wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh giữa HKII

Total questions: 105

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Dấu hiệu chủ yếu để xác định 2 cá thể chắc chắn thuộc 2 loài sinh học khác nhau là

a)

chúng cách ly sinh sản với nhau.

b)

chúng sinh ra con bất thụ.

c)

chúng không cùng môi trường.

d)

chúng có hình thái khác nhau.

2.

Vai trò chủ yếu của cách ly trong quá trình tiến hóa là

a)

phân hóa khả năng sinh sản của các kiểu gen.

b)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho chọn lọc.

c)

tạo nguyên liệu thứ cấp cho tiến hóa nhỏ.

d)

củng cố và tăng cường phân hóa kiểu gen.

3.

Cách ly trước hợp tử là

a)

trở ngại ngăn cản con lai phát triển.

b)

trở ngại ngăn cản tạo thành giao tử

c)

trở ngại ngăn cản sự thụ tinh.

d)

trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ

4.

Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu hiện cho

a)

cách ly trước hợp tử

b)

cách ly sau hợp tử.

c)

cách ly tập tính.

d)

cách ly mùa vụ.

5.

Dạng cách ly cần nhất để các nhóm kiểu gen đã phân hóa trong quần thể tích lũy đột biến theo các hướng khác nhau dẫn đến hình thành loài mới là

a)

cách ly địa lý.

b)

cách ly sinh sản.

c)

cách ly sinh thái.

d)

cách ky cơ học.

6.

Tiêu chuẩn được dùng thông dụng để phân biệt 2 loài là tiêu chuẩn

a)

địa lý – sinh thái.

b)

hình thái.

c)

sinh lý - sinh hóa

d)

di truyền

7.

Dạng cách ly quan trọng nhất để phân biệt hai loài là cách ly

a)

sinh thái.

b)

tập tính.

c)

địa lý.

d)

sinh sản.

8.

Con đường hình thành loài nhanh nhất là bằng con đường:

a)

địa lý.

b)

sinh thái.

c)

lai xa và đa bội hoá.

d)

các đột biến lớn.

9.

Các cá thể khác loài có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao phối với nhau. Đó là dạng cách ly

a)

tập tính.

b)

cơ học.

c)

trước hợp tử.

d)

sau hợp tử.

10.

Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

a)

cách ly tập tính.

b)

cách ly sinh thái.

c)

cách ly sinh sản.

d)

cách ly địa lí.

11.

Những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau được gọi là cơ chế

a)

Cách ly sinh cảnh.

b)

Cách ly cơ học.

c)

Cách ly tập tính.

d)

Cách ly trước hợp tử

12.

Cách ly trước hợp tử gồm:

1. cách ly không gian

2. cách ly cơ học

3. cách ly tập tính

4. cách ly khoảng cách

5. cách ly sinh thái

6. cách ly thời gian

a)

1,2,3.

b)

2,3,4.

c)

2,3,5,6.

d)

1,2,4,6

13.

Hình thành loài mới bằng cách ly sinh thái thường gặp ở những đối tượng

a)

Thực vật.

b)

Thực vật và động vật có khả năng di chuyển xa.

c)

Động vật.

d)

Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển.

14.

Hình thành loài bằng con đường địa lý thường xảy ra đối với loài

a)

động vật bậc cao.

b)

động vật.

c)

thực vật.

d)

có khả năng phát tán mạnh.

15.

Trong quá trình hình thành loài mới, cách ly địa lý có vai trò:

a)

Cách ly địa lý là nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện cách ly sinh sản.

b)

Cách ly địa lý giúp duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể.

c)

Điều kiện địa lý khác nhau là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi trên cơ thể sinh vật.

d)

Điều kiện địa lý khác nhau sản sinh ra các đột biến khác nhau dẫn đến hình thành loài mới.

16.

Hình thành loài bằng con đường cách ly sinh thái thường gặp ở

a)

động vật mà không gặp ở thực vật.

b)

vi sinh vật.

c)

thực vật mà không gặp ở động vật.

d)

thực vật và những động vật ít di chuyển.

17.

Hình thành loài bằng phương thức nào xảy ra nhanh nhất?

a)

Cách ly địa lý.

b)

Cách ly sinh thái.

c)

cách ly tập tính.

d)

Lai xa và đa bội hoá.

18.

Hình thành loài bằng lai xa và đa bội hoá thường xảy ra đối với

a)

động vật

b)

thực vật

c)

động vật bậc thấp

d)

động vật bậc cao

19.

Giống lúa mì Triticuma estivum được tạo nên từ

a)

một loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n=14 NST nên có bộ NST 4n=28.

b)

một loài lúa mì hoang dại và hai loài cỏ dại đều có 2n=14 NST nên có bộ NST 6n=42.

c)

một loài lúa mì dại có 2n=14 và một loài cỏ dại có 2n=28 NST nên có bộ NST 4n=42.

d)

hai loài lúa mì hoang dại và một loài cỏ dại đều có 2n=14 NST nên có bộ NST 6n=42.

20.

Loài cỏ Spartina có bộ nhiễm sắc thể 2n=120 được xác định gồm bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Âu 2n= 50 và bộ nhiễm sắc thể của loài cỏ gốc châu Mĩ 2n= 70. Loài cỏ Spartina được hình thành bằng

a)

con đường sinh thái.

b)

con đường tự đa bội hóa.

c)

con đường lai xa và đa bội hóa.

d)

phương pháp lai tế bào.

21.

Lai loài lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n=14 (kí hiệu hệ gen là AA) với loài cỏ dại có bộ nhiễm sắc thể 2n=14 (kí hiệu hệ gen là BB) được con lai có bộ nhiễm sắc thể n+n=14 (kí hiệu hệ gen là AB) bị bất thụ. Tiến hành đa bội hoá tạo được loài lúa mì có bộ nhiễm sắc thể 2n + 2n = 28 (kí hiệu hệ gen là AABB). Đây là ví dụ về quá trình hình thành loài mới bằng con đường

a)

sinh thái.

b)

địa lý.

c)

lai xa và đa bội hoá.

d)

đa bội hoá.

22.

Hình thành loài mới

a)

bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra nhanh và gặp phổ biến ở thực vật.

b)

khác khu vực địa lý (bằng con đường địa lý) diễn ra nhanh trong một thời gian ngắn.

c)

ở động vật chủ yếu diễn ra bằng con đường lai xa và đa bội hoá.

d)

bằng con đường lai xa và đa bội hoá diễn ra chậm và hiếm gặp trong tự nhiên.

23.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

a)

Các cá thể đa bội được cách ly sinh thái với các cá thể cùng loài dễ dẫn đến hình thành loài mới.

b)

Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lý và sinh thái luôn luôn diễn ra độc lập nhau.

c)

Quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lý và sinh thái rất khó tách bạch nhau, vì khi loài mở rộng khu phân bố địa lí thì nó cũng đồng thời gặp những điều kiện sinh thái khác nhau.

d)

Hình thành loài mới bằng con đường (cơ chế) lai xa và đa bội hoá luôn luôn gắn liền với cơ chế cách ly địa lý.

24.

Quá trình tiến hóa của sự sống trên trái đất có thể chia thành các giai đoạn:

a)

tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại.

b)

tiến hóa tiền hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa hiện đại.

c)

tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học và tiến hóa lý học.

d)

tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.

25.

Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên:

a)

các chất vô cơ.

b)

các tế bào sơ khai.

c)

các chất hữu cơ.

d)

các loài sinh vật ngày nay.

26.

Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào đầu tiên hình thành nên:

a)

Các loài sinh vật ngày nay.

b)

Các đại phân tử hữu cơ.

c)

Các đơn phân hữu cơ.

d)

Các tế bào nguyên thủy.

27.

Tiến hoá hoá học là:

a)

giai đoạn hình thành chất hữu cơ từ chất vô cơ.

b)

giai đoạn hình thành tế bào sống đầu tiên.

c)

giai đoạn hình thành các sinh vật từ tế bào sống đầu tiên.

d)

giai đoạn hình thành sinh giới ngày nay.

28.

Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, khí quyển trái đất không có (hoặc có rất ít):

a)

Nước.

b)

Carbonic (CO2).

c)

Oxi (O2) tự do.

d)

Amoniac (NH3).

29.

Hai nhà bác học nào đã đưa ra giả thuyết cho rằng các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học từ các chất vô cơ?

a)

Handan và Milơ.

b)

Oparin và Urây.

c)

Oparin và Handan.

d)

Milơ và Urây.

30.

Trong quá trình tiến hóa thì phân tử nào sau đây xuất hiên trước:

a)

ARN.

b)

ADN.

c)

Đồng thời.

d)

Không xác định.

31.

Năm 1950, Fox và cộng sự đã tiến hành thí nghiệm đun nóng acid amin khô ở nhiệt độ 150oC - 180oC và đã tạo ra được chuỗi peptit ngắn. Thí nghiệm đó đã chứng minh điều gì?

a)

Các đại phân tử hữu cơ được hình thành từ các chất hữu cơ đơn giản.

b)

Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ.

c)

Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ.

d)

Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa protein và acid nucleic.

32.

Các tế bào sơ khai xuất hiện từ:

a)

Tế bào nhân thực bị thoái hóa.

b)

Tập hợp các chất hữu cơ đơn giản.

c)

Tập hợp các đại phân tử hữu cơ có màng bao bọc.

d)

Khi ADN liên kết với histon.

33.

Năm 1950, Fox và cộng sự đã tiến hành thí nghiệm đun nóng acid amin khô ở nhiệt độ 150oC - 180oC và đã tạo ra được chuỗi peptit ngắn được gọi là:

a)

protein nhiệt.

b)

ADN.

c)

ARN.

d)

acid nucleic.

34.

Trong tiến hoá tiền sinh học, những mầm sống đầu tiên xuất hiện ở

a)

trong ao, hồ nước ngọt.

b)

trong nước đại dương nguyên thuỷ.

c)

khí quyển nguyên thuỷ.

d)

trong lòng đất.

35.

Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng:

a)

tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

b)

tia tử ngoại và năng lượng sinh học.

c)

hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.

d)

phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.

36.

Theo quan niệm hiện đại về sự phát sinh sự sống, chất nào sau đây chưa có hoặc có rất ít trong khí quyển nguyên thuỷ của Quả Đất?

a)

Mêtan (CH4).

b)

Hơi nước (H2O).

c)

Ôxi (O2).

d)

Xianôgen (C2N2).

37.

Để kiểm tra giả thuyết của Oparin và Handan, năm 1953 Milơ đã tạo ra môi trường nhân tạo có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy của Trái Đất. Môi trường nhân tạo đó gồm:

a)

CH4, NH3, H2 và hơi nước.

b)

CH4, CO2, H2 và hơi nước.

c)

N2, NH3, H2 và hơi nước.

d)

CH4, CO, H2 và hơi nước.

38.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, tiến hoá tiền sinh học là giai đoạn tiến hoá hình thành nên

a)

các tế bào sơ khai (protobiont) và sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên.

b)

các hợp chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

c)

các đại phân tử hữu cơ như axit nuclêic và prôtêin.

d)

các loài sinh vật như ngày nay.

39.

Đặc điểm nổi bật nào sau đây xuất hiện ở kỷ Đệ tứ?

a)

Ổn định hệ thực vật.

b)

Ổn định hệ động vật.

c)

Xuất hiện loài người.

d)

Sâu bọ phát triển.

40.

Lịch sử trái đất gồm các đại địa chất theo thứ tự là:

a)

Thái cổ → Nguyên sinh → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh.

b)

Thái cổ→Cổ sinh→ Nguyên sinh→Trung sinh→Tân sinh.

c)

Thái cổ → Trung sinh → Nguyên sinh → Cổ sinh → Tân sinh.

d)

Thái cổ → Cổ sinh → Trung sinh → Nguyên sinh → Tân sinh.

41.

Thực vật có hoa (cây hạt kín) bắt đầu xuất hiện ở:

a)

Kỷ thứ ba.

b)

Kỷ Jura.

c)

Kỷ Cacbon.

d)

Kỷ phấn trắng.

42.

Thực vật hạt trần và bò sát khổng lồ phát triển mạnh nhất (ngự trị) ở:

a)

đại Tân sinh.

b)

đại Trung sinh.

c)

đại Cổ sinh.

d)

đại Nguyên sinh

43.

Trình tự các kỷ sớm đến muộn trong đại cổ sinh là

a)

cambri → silua → đêvôn → pecmi → cacbon → ocđôvic.

b)

cambri→silua→cacbon→đêvôn→pecmi→ocđôvic.

c)

cambri → silua → pecmi → cacbon → đêvôn → ocđôvic.

d)

cambri → ocđôvic → silua → đêvôn → cacbon → pecmi.

44.

Loài người hình thành vào kỷ:

a)

đệ tam.

b)

đệ tứ.

c)

jura.

d)

tam điệp.

45.

Ý nghĩa của hoá thạch là

a)

bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

b)

bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.

c)

xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.

d)

xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.

46.

Trường hợp nào sau đây không phải là hóa thạch?

a)

Than đá có vết lá dương xỉ.

b)

Dấu chân khủng long trên than bùn.

c)

Mũi tên đồng,trống đồng Đông sơn.

d)

Xác côn trùng trong hổ phách hàng nghìn năm.

47.

Chu kì bán rã của 14C và 238U là:

a)

5.730 năm và 4,5 tỉ năm.

b)

5.730 năm và 4,5 triệu năm.

c)

570 năm và 4,5 triệu năm.

d)

570 năm và 4,5 tỉ năm.

48.

Để xác định độ tuổi của các hóa thạch hay đất đá còn non, ngươi ta thường dùng:

a)

Cacbon 12.

b)

Cacbon 14.

c)

Urani 238.

d)

Phương pháp địa tầng.

49.

Cơ quan tương đồng là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có thể thực hiện các chức năng khác nhau

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

50.

Cơ quan tương tự là những cơ quan

a)

có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

b)

cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

c)

cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau

d)

có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

51.

Trong tiến hoá các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân ly.

b)

sự tiến hoá đồng quy.

c)

sự tiến hoá song hành.

d)

phản ánh nguồn gốc chung.

52.

Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

a)

sự tiến hoá phân ly.

b)

sự tiến hoá đồng quy.

c)

sự tiến hoá song hành.

d)

nguồn gốc chung.

53.

Hai cơ quan tương đồng là

a)

gai của cây xương rồng và tua cuốn ở cây đậu Hà Lan

b)

mang của loài cá và mang của các loài tôm.

c)

chân của loài chuột chũi và chân của loài dế nhũi

d)

gai cây hoa hồng và gai cây xương rồng.

54.

Bằng chứng tiến hoá không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung là

a)

cơ quan thoái hoá.

b)

sự phát triển phôi giống nhau

c)

cơ quan tương đồng

d)

Cơ quan tương tự

55.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Cánh của bồ câu và cánh châu chấu là cơ quan tương đồng do có chức năng giống nhau là giúp cơ

thể bay.

b)

Các cơ quan tương đồng có thể có hình thái, cấu tạo khác nhau do chúng thực hiện chức năng khác

nhau.

c)

Tuyến tiết nọc độc của rắn và tuyến tiết nọc độc của bò cạp vừa được xem là cơ quan tương đồng,

vừa được xem là cơ quan tương tự.

d)

Gai của cây hoa hồng là biến dạng của lá, còn gai của cây xương rồng là biến dạng của thân, và do

có nguồn gốc khác nhau nên không được xem là cơ quan tương đồng.

56.

Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hoá hội tụ (đồng quy)?

a)

Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.

b)

Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.

c)

Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.

d)

Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.

57.

Cho những ví dụ sau:

(1) Cánh dơi và cánh côn trùng.

(2) Vây ngực của cá voi và cánh dơi.

(3) Mang cá và mang tôm.

(4) Chi trước của thú và tay người.

Những ví dụ về cơ quan tương đồng là

a)

(1) và (3).

b)

(1) và (4).

c)

(1) và (2).

d)

(2) và (4).

58.

Cánh chim tương đồng với cơ quan nào sau đây?

a)

Cánh dơi.

b)

Vây cá chép.

c)

Cánh bướm.

d)

Cánh ong.

59.

Những bằng chứng tiến hoá nào sau đây là bằng chứng sinh học phân tử?

(1) Tế bào của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.

(2) Sự tương đồng về những đặc điểm giải phẫu giữa các loài.

(3) ADN của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit.

(4) Protein của tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ khoảng 20 loại acid amin.

(5) Tất cả các loài sinh vật hiện nay đều được cấu tạo từ tế bào.

a)

(2), (3), (5).

b)

(1), (3), (4).

c)

(2), (4), (5).

d)

(1), (2), (5).

60.

Theo Đacuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các:

a)

biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

b)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

c)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

d)

đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

61.

Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian

a)

và không có loài nào bị đào thải.

b)

dưới tác dụng của môi trường sống.

c)

dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn gốc chung.

d)

dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.

62.

Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi, cây trồng là:

a)

chọn lọc nhân tạo.

b)

chọn lọc tự nhiên.

c)

biến dị cá thể.

d)

biến dị xác định.

63.

Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành

a)

các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.

b)

những biến dị cá thể.

c)

các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.

d)

nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.

64.

Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

giao tử.

d)

nhễm sắc thể.

65.

Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình

a)

đào thải những biến dị bất lợi.

b)

tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

c)

vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.

d)

tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.

66.

Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài

a)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.

b)

là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.

c)

được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.

d)

đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.

67.

Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là

a)

đấu tranh sinh tồn.

b)

đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.

c)

đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

d)

đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.

68.

Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là

a)

tạo nên loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường

b)

sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.

c)

sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.

d)

tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.

69.

Theo Đacuyn, hình thành loài mới diễn ra theo con đường

a)

cách ly địa lí.

b)

cách ly sinh thái.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

phân ly tính trạng.

70.

Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là

a)

phân ly tính trạng

b)

chọn lọc tự nhiên.

c)

di truyền.

d)

biến dị.

71.

Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là

a)

biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt động.

b)

sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.

c)

những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh, tập quán hoạt động nhưng di truyền được.

d)

những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.

72.

Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là chưa

a)

hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

b)

giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.

c)

đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.

d)

làm rõ tổ chức của loài sinh học.

73.

Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm thích nghi này được hình thành do

a)

ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.

b)

chọn lọc tự nhiên tích luỹ các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu.

c)

khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.

d)

chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.

74.

Theo quan niệm của Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của vật nuôi và cây trồng là

a)

chọn lọc tự nhiên.

b)

chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên.

c)

chọn lọc nhân tạo.

d)

biến dị cá thể.

75.

Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

b)

Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể

c)

Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.

d)

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.

76.

Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa là

a)

đột biến gen.

b)

đột biến nhiễm sắc thể.

c)

biến dị cá thể.

d)

thường biến.

77.

Tiến hoá nhỏ là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài.

b)

biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự biến đổi kiểu hình.

78.

Quá trình tiến hoá nhỏ kết thúc khi

a)

quần thể mới xuất hiện.

b)

chi mới xuất hiện.

c)

loài mới xuất hiện

d)

họ mới xuất hiện.

79.

Tiến hoá lớn là quá trình

a)

hình thành các nhóm phân loại trên loài

b)

hình thành loài mới.

c)

biến đổi kiểu hình của quần thể dẫn tới sự hình thành loài mới.

d)

biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể dẫn tới sự hình thành các nhóm phân loại trên loài.

80.

Theo quan niệm hiện đại, đơn vị cơ sở của tiến hóa là

a)

cá thể.

b)

quần thể.

c)

loài.

d)

phân tử.

81.

Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là

a)

đột biến.

b)

nguồn gen du nhập.

c)

biến dị tổ hợp.

d)

quá trình giao phối.

82.

Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra

a)

nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

b)

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.

c)

những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.

d)

sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.

83.

Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó là

a)

chọn lọc tự nhiên.

b)

đột biến.

c)

giao phối.

d)

các cơ chế cách ly.

84.

Trong các nhân tố tiến hoá, nhân tố làm thay đổi tần số alen của quần thể chậm nhất là

a)

đột biến.

b)

giao phối không ngẫu nhiên.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

di – nhập gen.

85.

Nhân tố có thể làm biến đổi tần số alen của quần thể một cách nhanh chóng, đặc biệt khi kích thước quần thể nhỏ bị giảm đột ngột là

a)

đột biến.

b)

di nhập gen.

c)

các yếu tố ngẫu nhiên

d)

giao phối không ngẫu nhiên.

86.

Trong tiến hoá, không chỉ có các alen có lợi được giữ lại mà nhiều khi các alen trung tính, hoặc có hại ở một mức độ nào đó vẫn được duy trì trong quần thể bởi

a)

giao phối có chọn lọc.

b)

di nhập gen.

c)

chọn lọc tự nhiên.

d)

các yếu tố ngẫu nhiên.

87.

Nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới là

a)

quá trình chọn lọc tự nhiên.

b)

cơ chế cách ly.

c)

quá trình giao phối.

d)

quá trình đột biến.

88.

Nhân tố tạo nên nguồn biến dị thứ cấp cho quá trình tiến hoá là

a)

quá trình chọn lọc tự nhiên.

b)

quá trình đột biến.

c)

quá trình giao phối.

d)

các yếu tố ngẫu nhiên.

89.

Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể là mặt chủ yếu của

a)

quá trình chọn lọc tự nhiên.

b)

quá trình giao phối.

c)

các cơ chế cách ly.

d)

quá trình đột biến.

90.

Theo quan niệm hiện đại, thực chất của chọn lọc tự nhiên là

a)

làm xuất hiện các biến dị tổ hợp.

b)

làm phát sinh các alen mới trong quần thể.

c)

phân hoá các nhóm tuổi khác nhau trong quần thể.

d)

phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

91.

Phát biểu nào sau đây là đúng về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại?

a)

CLTN chỉ tác động ở cấp độ cá thể, không tác động ở cấp độ quần thể.

b)

CLTN chỉ tác động lên từng gen riêng rẽ, không tác động tới toàn bộ kiểu gen.

c)

CLTN tác động trực tiếp đến kiểu gen và alen của các cá thể trong quần thể.

d)

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình của các cá thể trong quần thể.

92.

Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

a)

triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.

b)

khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.

c)

không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.

d)

khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.

93.

Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số alen nhưng lại làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối là

a)

các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

di – nhập gen.

c)

đột biến.

d)

giao phối không ngẫu nhiên.

94.

Theo thuyết tiến hoá tổng hợp, đơn vị tiến hoá cơ sở là

a)

tế bào.

b)

bào quan.

c)

cá thể.

d)

quần thể.

95.

Phát biểu nào sau đây là đúng về các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá của sinh vật?

a)

Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng vốn gen của quần thể.

b)

Yếu tố ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của sinh vật.

c)

Yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen không theo một hướng xác định.

d)

Yếu tố ngẫu nhiên luôn đào thải hết các alen trội và lặn có hại ra khỏi quần thể, chỉ giữ lại alen có lợi.

96.

Giả sử một quần thể động vật ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng di truyền về một gen có hai alen (A trội hoàn toàn so với a). Sau đó, con người đã săn bắt phần lớn các cá thể có kiểu hình trội về gen này. Cấu trúc di truyền của quần thể sẽ thay đổi theo hướng

a)

tần số alen A và alen a đều giảm đi.

b)

tần số alen A tăng lên, tần số alen a giảm đi.

c)

tần số alen A giảm đi, tần số alen a tăng lên.

d)

tần số alen A và alen a đều không thay đổi.

97.

Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên có cấu trúc di truyền ở các thế hệ

P: 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1.

F1: 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1.

F2: 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1.

F3: 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1.

F4: 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?

a)

CLTN đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.

b)

Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

c)

CLTN đang loại bỏ các kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.

d)

Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

98.

Cho các nhân tố sau: (1) Biến động di truyền.

(2) Đột biến.

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Giao phối ngẫu nhiên.

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là

a)

(1), (4).

b)

(2), (4).

c)

(1), (2).

d)

(1), (3).

99.

Giả sử tần số tương đối của các alen ở một quần thể là 0,5A : 0,5a đột ngột biến đổi thành 0,7A : 0,3a. Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hiện tượng trên?

a)

Quần thể chuyển từ tự phối sang ngẫu phối.

b)

Đột biến xảy ra trong quần thể theo hướng biến đổi alen A thành alen a.

c)

Giao phối không ngẫu nhiên xảy ra trong quần thể.

d)

Sự phát tán hay di chuyển của một nhóm cá thể ở quần thể này đi lập quần thể mới.

100.

Cho các nhân tố sau:

(1) Chọn lọc tự nhiên.

(2) Giao phối ngẫu nhiên.

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Các yếu tố ngẫu nhiên.

(5) Đột biến.

(6) Di - nhập gen.

Các nhân tố có thể vừa làm thay đổi tần số alen vừa làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể là

a)

(1), (3), (4), (5).

b)

(2), (4), (5), (6).

c)

(1), (4), (5), (6).

d)

(1), (2), (4), (5).

101.

Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố quy định chiều hướng tiến hóa là

a)

di – nhập gen.

b)

các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

đột biến.

d)

chọn lọc tự nhiên.

102.

Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:

(1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

(2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

(3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

(4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

(5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là

a)

(1) và (4).

b)

(2) và (5).

c)

(1) và (3).

d)

(3) và (4).

103.

Ở một quần thể, cấu trúc di truyền của 4 thế hệ liêntiếp như sau:

F1: 0,12AA; 0,56Aa; 0,32aa

F2: 0,18AA; 0,44Aa; 0,38aa

F3: 0,24AA; 0,32Aa; 0,44aa

F4 0,28AA; 0,24Aa; 0,48aa

Cho biết các kiểu gen khác nhau có sức sống và khả năng sinh sản như nhau. Quần thể có khả năng đang chịu tác động của nhân tố nào sau đây?

a)

Các yếu tố ngẫu nhiên.

b)

Giao phối không ngẫu nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên.

d)

Đột biến gen.

104.

Theo quan niệm hiện đại, kết quả của quá trình tiến hóa nhỏ là hình thành nên

a)

kiểu gen mới.

b)

alen mới.

c)

ngành mới.

d)

loài mới.

105.

Các nhân tố nào sau đây vừa làm thay đổi tần số alen vừa có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

a)

Chọn lọc tự nhiên và giao phối không ngẫu nhiên.

b)

Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên.

c)

Giao phối ngẫu nhiên và các cơ chế cách ly.

d)

Đột biến và di – nhập gen.