Worksheetshóa trên tb
Total questions: 111
Worksheet time: 56mins
Chọn phát biểu đúng về sự điện li?
Là sự điện phân các chất thành ion dương và ion âm.
Là phản ứng oxi-khử.
Là sự phân li các chất điện li thành ion dương và ion âm.
Là phản ứng trao đổi ion.
Dung dịch nào sau đây dẫn điện được?
Dung dịch muối ăn.
Dung dịch ancol.
Dung dịch benzen trong ancol.
Dung dịch đường.
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
CH3COOH.
C2H5OH.
H2O.
NaCl.
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?
H2CO3, H2SO3, Al2(SO4)3
H2CO3, H2S, CH3COOH.
H2S, CH3COOH, Ba(OH)2.
H2S, H2SO3, H2SO
Cho các chất AgNO3, C12H22O11, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4. Số chất điện li là
3
4
5
2
Phương trình điện li nào sau đây không đúng?
HCl → H+ + Cl-
CH3COOH ⇌ CH3COO- + H+
H3PO4 → 3H+ + PO43-
Na3PO4 → 3Na+ + PO43-
Dung dịch thu được khi trộn lẫn 200 ml dung dịch NaCl 0,2M và 300 ml dung dịch Na2SO4 0,2M có nồng độ cation Na+ là bao nhiêu?
0,23M
1M.
0,32M.
0,1M.
Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là axit?
HCl.
C6H12O6 (glucozơ).
K2SO4.
NaOH
Theo thuyết A-rê-ni-ut, chất nào sau đây là bazơ?
NaCl.
C6H12O6 (glucozơ).
H2SO4.
KOH.
Kết luận nào dưới đây là đúng theo thuyết A-rê-ni-ut
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro là axít
Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ.
Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro và phân li ra H+ trong nước là axít.
Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH- trong thành phần phân tử.
Muối nào sau đây không phải là muối axít?
Na2SO4
Ca(HCO3)2.
Na2HPO4
KHS.
Chất nào sau đây là muối trung hòa?
NaHCO3.
NaH2PO4.
. NaHSO3.
Na2SO4.
Câu 13: Bao nhiêu chất sau đây là axit nhiều nấc: HCl, H2SO4, HNO3, H2SO3, H3PO4, CH3COOH, HF, HBr?
2
3
4
5
Chọn biểu thức đúng
[H+].[OH-] = 10^-7.
[H+].[OH-] = 10^-14.
[H+].[OH-] = 1.
[[H+].[OH-] = 0.
Chọn câu đúng
Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá xanh.
Dung dịch có pH >7 làm quỳ tím hoá đỏ.
Giá trị pH tăng thì độ axit tăng.
Giá trị pH tăng thì độ bazơ giảm.
Môi trường trung tính là môi trường trong đó:
[H+] > [OH-] hay [H+] > 1,0.10-7M ⇒ pH < 7.
[H+] = [OH-] hay [H+] = 1,0.10-7M ⇒ pH = 7.
[H+] < [OH-] hay [H+] < 1,0.10-7M ⇒ pH > 7.
Kết quả khác..
Màu của phenolphtalein trong dung dịch có pH = 10?
Màu tím
Màu hồng
Màu xanh.
Màu đỏ.
Đặt một mẩu giấy quỳ tím lên mặt kính đồng hồ. Nhỏ lên mẫu giấy đó một giọt dung dịch HCl 0,10M. Màu sắc của mẩu giấy quỳ tím sau khi nhỏ dung dịch là
đỏ.
hồng.
xanh nhạt
xanh đậm.
Chỉ dùng quỳ tím, có thể nhận biết ba dung dịch riêng biệt nào sau đây?
HCl, NaNO3, Ba(OH)2.
H2SO4, HCl, KOH.
H2SO4, NaOH, KOH.
Ba(OH)2, NaCl, Na2SO4.
Chọn câu trả lời đúng, khi nói về muối axit?
.
Dung dịch muối có pH < 7.
Muối có khả năng phản ứng với bazơ.
Muối vẫn còn hiđro trong phân tử.
Muối mà gốc axit vẫn còn hiđro có khả năng phân li tạo proton trong nước.
Câu nào sai khi nói về pH và pOH của dung dịch?
pH = lg[H+].
pH + pOH = 14.
pH = lg[H+]. B. pH + pOH = 14.
[H+] = 10-a M thì pH = a
pH của dung dịch có chứa HCl 0,005M và H2SO4 0,0025M là:
2
3
4
12
Cho các dung dịch HCl, H2SO4 và CH3COOH có cùng giá trị pH. Sự sắp xếp nào sau đây đúng với giá trị nồng độ mol của các dung dịch trên?
HCl < H2SO4 < CH3COOH.
H2SO4 < HCl < CH3COOH.
H2SO4 < CH3COOH < HCl.
CH3COOH < HCl < H2SO4.
Chất nào sau đây không tạo kết tủa khi cho vào dung dịch AgNO3
KBr.
K3PO4.
HCl.
NaNO3.
Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào cùng tồn tại trong dung dịch?
AlCl3 và Na2CO3.
HNO3 và NaHCO3.
NaAlO2 và KOH
NaCl và AgNO3
Phương trình ion rút gọn của phản ứng cho biết
Những ion nào tồn tại trong dung dịch.
Bản chất của phản ứng trong dung dịch các chất điện li.
Không tồn tại phân tử trong dung dịch các chất điện li.
Nồng độ những ion nào trong dung dịch lớn nhất.
Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion thu gọn là H+ + OH- → H2O?
HCl + NaOH → H2O + NaCl
NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3
H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4
H2SO4 +Ba(OH)2 → 2 H2O + BaSO4
Các ion có thể tồn tại trong cùng một dung dịch là:
Na+, NH4+, SO42-, Cl-.
Mg2+, Al3+, NO3-, CO32-.
Ag+, Mg2+, NO3-, Br-.
Fe2+, Ag+, Cl-, CH3COO-.
Cho phản ứng: Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O.
Phương trình ion thu gọn của phản ứng trên là
CO32- + 2H+ → CO2 + H2O
Na+ + Cl- → NaCl
Na2CO3 + 2H+ → 2Na+ + CO2 + H2O.
CO32- + 2HCl → 2Cl- + CO2 + H2O.
Dung dịch chứa ion H+ có thể tác dụng với tất cả các ion trong nhóm
HSO4-, HCO3-
HSO4-, HCO3-, CO32-
HCO3-, CO32-, S2-
HSO4-, CO32-, S2-
Một dung dịch chứa a mol K+, b mol NH4+, c mol CO32-, d mol Cl−, e mol SO42-.
Biểu thức liên hệ giữa a, b, c, d, e là:
a + b = c + d + e
39a + 18b = 60c + 35,5d + 96e
a + b = 2c + d + 2e
a + 4b = 6c + d + 8e
Cấu hình electron nguyên tử của nitơ là
1s^22s^22p^1.
1s^22s^22p^5.
1s^22s^22p^63s^23p^2.
1s^22s^22p^3
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào không đúng?
Nguyên tử nitơ có 2 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron.
Số hiệu của nguyên tử nitơ bằng 7.
3 electron ở phân lớp 2p của nguyên tử nitơ có thể tạo được 3 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác.
Cấu hình electron của nguyên tử nitơ là 1s22s22p3 và nitơ là nguyên tố p
Điểm giống nhau giữa N2 và CO2 là
đều không tan trong nước.
đều có tính oxi hóa và tính khử.
đều không duy trì sự cháy và sự hô hấp
đều gây hiệu ứng nhà kính.
Người ta sản xuất khi nitơ trong công nghiệp bằng cách nào sau đây?
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.
Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.
Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.
Nitơ có thể tồn tại ở những dạng oxi hóa sau:
- 3; +1; +3; +5.
0; +1; +3; +3.
0; +1; +2; +5 .
-3; 0; +1; +2; +3; +4; +5.
Khi có tia lửa điện hoặc ở nhiệt độ cao, nitơ tác dụng trực tiếp với ôxi tạo ra hợp chất X.
Công thức của X là
N2O.
NO2.
NO.
N2O5.
Nitơ thể hiện tính khử trong phản ứng với chất nào sau đây?
H2.
O2.
Mg
Al.
Khi cho N2 tác dụng với kim loại kiềm thu được hợp chất nitrua, ion nitrua trong các hợp chất có cấu hình electron giống cấu hình electron nguyên tử của
He.
Ne.
Ar.
Kr.
Ở nhiệt độ thường, khí nitơ khá trơ về mặt hóa học. Nguyên nhân là do
A. trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
B. trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
C. nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi.
D. nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ.
trong phân tử N2 có liên kết ba rất bền.
trong phân tử N2, mỗi nguyên tử nitơ còn 1 cặp electron chưa tham gia liên kết.
nguyên tử nitơ có bán kính nhỏ.
nguyên tử nitơ có độ âm điện kém hơn oxi.
Chiều tăng dần số oxi hóa của N xếp từ trái sang phải trong dãy các hợp chất lần lượt là:
NH3, N2, N2O, NO2, NO, HNO2, HNO3
NH3, N2, N2O, NO, NO2, HNO2, HNO3
N2, N2O, NH4Cl, NO, HNO2, NO2, HNO3
NH4Cl, N2, N2O, NO, KNO2, N2O4, NaNO3
Trong phản ứng nào sau đây, nitơ thể hiện tính khử?
N2 + 3H2 → 2NH3
N2 + 6Li → 2Li3N
N2 + O2 → 2NO
N2 + 3Mg → Mg3N2
Tìm các tính chất không thuộc về khí nitơ?
(a) Hóa lỏng ở nhiệt độ rất thấp (-196oC);
(b) Cấu tạo phân tử nitơ là
(c) Tan nhiều trong nước;
(d) Nặng hơn oxi;
(e) Kém bền, dễ bị phân hủy thành nitơ nguyên tử.
(a), (c), (d).
(a), (b).
(c), (d), (e).
(b), (c), (e).
Cặp công thức của liti nitrua và nhôm nitrua là:
LiN3 và AlN3
Li3N và AlN
Li2N3 và Al2N3
Li3N2 và Al3N2
Tính bazơ của NH3 do
trên N còn cặp e tự do.
phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
NH3 tan được nhiều trong nước.
NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH.
Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp người ta đã
Cho hỗn hợp qua nước vôi trong dư.
Cho hỗn hợp qua bột CuO nung nóng.
nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3.
Cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc.
Chất nào sau đây có thể làm khô khí NH3 có lẫn hơi nước?
P2O5.
H2SO4 đặc.
CuO bột.
NaOH rắn.
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối amoni?
Muối amoni bền với nhiệt.
Các muối amoni đều là chất điện li mạnh.
Tất cả các muối amoni đều tan trong nước.
các muối amoni đều bị thủy phân trong nước
Liên kết trong phân tử NH3 là liên kết:
cộng hóa trị có cực.
ion
cộng hóa trị không cực.
kim loại.
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
A. (NH4)2SO4. B. NH4HCO3. C. CaCO3. D. NH4NO2.
(NH4)2SO4
NH4HCO3. .
CaCO3
NH4NO2.
Khi dẫn khí NH3 vào bình chứa Cl2 thì phản ứng tạo ra khói trắng. Hợp chất tạo thành có công thức là?
N2.
NH3.
NH4Cl.
HCl.
Để điều chế ra 2 lít NH3 từ N2 và H2 với hiệu suất 25% thì cần thể tích N2 ở cùng điều kiện là
8 lít.
4 lít
2 lít.
1 lít.
Khói trắng còn là tên “thường gọi” của chất nào sau đây?
NH3.
NH4Cl.
NH4NO3.
HNO3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Muối amoni dễ tan trong nước
Muối amoni là chất điện li mạnh.
Muối amoni kém bền với nhiệt.
Dung dịch muối amoni có tính chất bazơ.
Trong câu ca dao: “Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Cây lúa lớn nhanh nguyên nhân chính là do
khi có sấm chớp thường kèm theo mưa cung cấp nước cho cây.
quá trình chuyển hóa nitơ trong không khí thành nitơ trong đất để nuôi cây.
do trời mưa cung cấp nước cho cây lúa.
quá trình oxi biến thành ozon làm cho không khí trong sạch hơn
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế HNO3 từ
NH3 và O2.
NaNO2 và H2SO4 đặc.
NaNO3 và H2SO4 đặc.
NaNO2 và HCl đặc.
Khi nhiệt phân, nhóm các muối nitrat cho sản phẩm kim loại, khí NO2, O2 là
Cu(NO3)2 , Pb(NO3)2.
Ca(NO3)2, Hg(NO3)2, AgNO3.
Zn(NO3)2, AgNO3, LiNO3.
Hg(NO3)2, AgNO3.
Nhận định nào sau đây là sai?
HNO3 phản ứng với tất cả bazơ.
HNO3 (loãng, đặc, nóng) phản ứng với hầu hết kim loại trừ Au, Pt.
Tất cả các muối amoni khi nhiệt phân đều tạo khí amoniac.
Hỗn hợp muối nitrat và hợp chất hữu cơ nóng chảy có thể bốc cháy
HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do
HNO3 tan nhiều trong nước.
khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
khi để lâu thì HNO3 bị khử bởi các chất của môi trường
dung dịch HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2.
Axit HNO3 đặc, nguội không tác dụng với hai kim loại nào sau đây?
A. Fe, Cu. B. Al, Cu. C. Zn, Ag. D. Fe, Al.
Fe, Cu.
Al, Cu.
Zn, Ag.
Fe, Al.
Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện tính oxi hoá là
Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2.
Al, FeCO3, HI, CaO, FeO.
Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2.
Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag.
Câu 58: Trong các phản ứng sau, phản ứng nào HNO3 không đóng vai trò chất oxi hóa?
ZnS + HNO3 (đặc nóng).
Fe2O3 + HNO3 (đặc nóng).
FeSO4 + HNO3 (loãng).
Cu + HNO3 (đặc nóng).
Cho Cu tác dụng với dung dịch HNO3 loãng tạo ra khí A không màu, hóa nâu ngoài không khí.
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 tạo ra khí B màu nâu đỏ. A và B lần lượt là
NO và NO2.
NO2 và NO.
NO và N2O
N2 và NO.
Có các dung dịch sau: Na2CO3 ; Ba(NO3)2 ; Na2SO4 ; HCl chứa trong các lọ mất nhãn. Chọn một trong các chất sau để phân biệt bốn dung dịch trên
FeSO4. .
Ba(HCO3)2.
NaOH.
NaCl.
Hãy chọn đáp số đúng:
Trong phương trình của phản ứng nhiệt phân sắt (III) nitrat, tổng các hệ số bằng bao nhiêu?
A. 5 B. 7 C. 9 D. 21
5
7
9
21
10 g hỗn hợp Cu và Al khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nguội sinh ra 4,48 lít NO2 (đktc). Thành phần % của Cu trong hỗn hợp là:
A. 64 B. 50 C. 40 D. 30
64
50
40
30
Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H2SO4 loãng và NaNO3, vai trò của NaNO3 trong phản ứng là
chất xúc tác
chất oxi hoá
môi trường
chất khử.
Vị trí của P (Z = 15) trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
A. ô 15, chu kỳ 2, nhóm VA. B. ô 15, chu kỳ 3, nhóm VA.
C. ô 15, chu kỳ 2, nhóm IIIA. D. ô 15, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
ô 15, chu kỳ 2, nhóm VA.
ô 15, chu kỳ 3, nhóm VA.
ô 15, chu kỳ 2, nhóm IIIA.
ô 15, chu kỳ 3, nhóm IIIA.
Hai dạng thù hình phổ biến, quan trọng của photpho là
photpho trắng và photpho đen
photpho trắng và photpho đỏ.
photpho đỏ và photpho đen
photpho tinh thể và photpho vô định hình.
Số oxi hóa của P trong hợp chất là
+1, +3, +5.
-3, +1, +2, +3, +4, +5.
–3, +3, +5.
-3, +1, +3, +5.
Khi tham gia phản ứng hóa học, P thể hiện tính chất nào sau đây?
Tính oxi hóa.
Tính khử.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tính kim loại.
Cho P tác dụng với Ca, sản phẩm thu được là
Ca3P2.
Ca2P3.
Ca3(PO4)2.
CaP2.
Đốt cháy P trong lượng dư khí oxi thu được sản phẩm là
PO
P2O
P2O3
P2O5.
Sản phẩm thu được khi cho P tác dụng với lượng dư khí Cl2 khi đốt nóng là
PCl2
PCl3.
PCl5
PCl7
Số oxi hóa của P trong hợp chất H3PO4 là
+2.
+3.
+4.
+5.
Trong các nhận xét về axit photphoric sau đây, nhận xét nào là sai?
Axit photphoric là axit ba nấc.
Trong dung dịch nước, H3PO4 phân li theo từng nấc.
Axit photphoric có tính oxi hóa rất mạnh tương tự HNO3.
Axit photphoric có độ mạnh trung bình.
Thuốc thử dùng để nhận biết ion PO43- trong dung dịch muối photphat là
quỳ tím.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch AgNO3.
Thuốc thử dùng để Dung dịch NaCl.
Cho phương trình: H3PO4 ⇌ 3H+ + PO43-. Khi thêm HCl vào thì
cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
cân bằng trên sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch.
cân bằng trên không bị chuyển dịch.
nồng độ PO43- tăng lên.
Cho 150 ml dung dịch KOH 1M tác dụng với 200 ml dung dịch H3PO4 0,5M. Sau phản ứng, trong dung dịch chứa các muối
KH2PO4 và K2HPO4.
K2HPO4 và K3PO4.
KH2PO4 và K3PO4.
KH2PO4, K2HPO4 và K3PO4
Nhận xét nào sau đây về phân đạm là sai?
Phân đạm cung cấp nitơ cho cây dưới dạng ion nitrat và ion nitrit.
Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánh giá theo tỉ lệ phần trăm nguyên tố nitơ.
Phân đạm giúp cây phát triển nhanh, nhiều hạt, củ, quả.
Ba loại phân bón hóa học chính thường dùng là phân đạm, phân lân và phân kali.
Chất nào sau đây không phải là đạm amoni?
A. NH4Cl. B. NH4NO3. C. (NH4)2SO4. D. NaNO3.
NH4Cl.
NH4NO3.
(NH4)2SO4
NaNO3.
Chất nào sau đây không được dùng để làm phân kali?
A. KCl. B. K2SO4. C. K2CO3. D. CaSO4.
KCl.
K2SO4
K2CO3
CaSO4.
Độ dinh dưỡng của phân lân là
% K2O.
% P2O5
% P.
%PO43-.
Loại phân đạm nào sau đây có độ dinh dưỡng cao nhất?
(NH4)2SO4
CO(NH2)2.
NH4NO3.
NH4Cl.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Amophot là hỗn hợp các muối (NH4)2HPO4 và KNO3.
Phân hỗn hợp chứa nitơ; photpho; kali được gọi chung là NPK.
Ure có công thức là (NH4)2CO3.
Phân lân cung cấp nitơ hoá hợp cho cây dưới dạng ion NO3- và ion NH4+.
Phân đạm Urê thường chỉ chứa 46% N. Khối lượng (kg) urê đủ để cung cấp 70 kg N là
152,2.
145,5.
160,9.
200.
phản ứng nào trong các phản ứng sau đây, cacbon thể hiện tính oxi hóa ?
C + O2 → CO2.
C + 2CuO → 2Cu + CO2.
3C + 4Al → Al4C3.
C + H2O → CO + H2.
Chất nào sau đây không phải dạng thủ hình của cacbon?
Than chì
Thạch anh
Kim cương
Cacbon vô định hình
Công thức phân tử CaCO3 tương ứng với thành phần hóa học chính của loại đá nào sau đây?
Đá đỏ.
Đá vôi.
Đá mài
Đá tổ ong.
Nhận định nào sau đây sai?
Cacbon monoxit không tạo ra muối và là một chất khử mạnh.
Ở nhiệt độ cao cacbon có thể khử được tất cả cac oxit kim loại giải phóng kim loại.
than gỗ được dùng để chế thuốc súng, thuốc pháo, chất hấp phụ.
than muội được dùng để làm chất độn cao su, sản xuất mực in, xi đánh giầy.
Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì?
Chì.
Than đá.
Than chì
Than vô định hình.
Tủ lạnh dùng lâu ngày thường có mùi hôi. Để khử mùi người ta thường cho vào tủ lạnh một mẩu than gỗ. Than gỗ lại có khả năng khử mùi hôi là vì
than gỗ có tính khử mạnh.
than gỗ xúc tác cho quá trình chuyển hóa các chất khí có mùi hôi thành chất không mùi.
than gỗ có khả năng phản ứng với các khí có mùi tạo thành chất không mùi.
than gỗ có khả năng hấp phụ các khí có mùi hôi.
Nhóm nào sau đây gồm các muối không bị nhiệt phân ?
CaCO3, Na2CO3, KHCO3.
Na2CO3, K2CO3, Li2CO3.
Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2, KHCO3.
K2CO3, KHCO3, Li2CO3.
Na2CO3 lẫn tạp chất là NaHCO3. Cách nào sau đây có thể thu được Na2CO3 tinh khiết?
Hòa tan vào nước rồi lọc.
Nung nóng.
Cho tác dụng với NaOH dư.
Cho tác dụng với dung dịch Ca(OH)2 dư.
Cho bốn chất rắn sau: NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4. Chỉ dùng thêm một cặp chất nào dưới đây có thể nhận biết được bốn chất rắn trên?
H2O và CO2.
H2O và NaOH.
H2O và HCl.
H2O và BaCl2.
Câu 105: Trong thành phần phân tử hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có nguyên tố
cacbon
hiđro.
oxi.
nitơ.
Liên kết hóa học trong phân tử chất hữu cơ chủ yếu là liên kết
cộng hóa trị.
ion.
kim loại.
hiđro.
Phản ứng hóa học của các chất hữu cơ thường
xảy ra nhanh và tạo ra hỗn hợp sản phẩm
xảy ra chậm và tạo ra một sản phẩm duy nhất.
xảy ra chậm và tạo ra hỗn hợp sản phẩm
xảy ra nhanh và tạo ra một sản phẩm duy nhất.
Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ là
tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.
nhiêt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
liên kết trong phân tử chủ yếu là liên kết ion
thường kém bền với nhiệt và dễ cháy.
Mục đích phân tích định tính chất hữu cơ là
Tan trong nước, không tan trong dung môi hữu cơ.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi cao.
Xác định phân tử khối của chất hữu cơ.
Xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.
Mục đích của phân tích định lượng chất hữu cơ là
xác định nhiệt độ sôi của chất hữu cơ.
xác định phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.
xác định cấu tạo của chất hữu cơ.
xác định các nguyên tố trong phân tử chất hữu cơ.
Chất nào sau đây là hiđrocacbon ?
CH2O.
C2H5Br.
C6H6.
CH3COOH.
Hợp chất hữu cơ X có công thức đơn giản nhất là C2H4O. Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 44. Công thức của phân tử X là
C2H4O
C5H12O.
C4H8O2.
C3H4O3.
Tỉ khối hơi cuả chất X so với hiđro bằng 44. Phân tử khối của X là
44.
46.
22.
88.
Vitamin A (retinol) có công thức phân tử C20H30O, công thức đơn giản nhất của vitamin A là
C2H3O.
C20H30O
C4H6O.
C4H6O2.
Chất nào sau đây trong phân tử chỉ có liên kết có liên kết đơn?
C2H4.
C2H2.
C6H6.
C2H6.
Chất nào sau đây trong phân tử có liên kết đôi ?
C2H4.
C2H2.
C3H8.
C2H5OH.
Cặp chất nào sau đây là đồng phân của nhau?
C2H5OH, CH3OCH3
CH3OCH3, CH3CHO
CH3OH, C2H5OH.
CH3CH2Cl, CH3CH2OH.
Hòa tan CaCO3 bằng dung dịch HCl loãng. Hiện tượng xảy ra là
. chỉ thu được dung dịch trong suốt không màu.
xuất hiện bọt khí không màu.
xuất hiện bọt khí không màu.
xuất hiện bọt khí màu lục.
Nhỏ phenolphtalein vào dung dịch NaOH loãng. Nhỏ tiếp từ từ dung dịch HCl loãng, hiện tượng xảy ra là
. dung dịch từ màu xanh dần chuyển thành màu hồng.
dung dịch từ màu hồng dần chuyển thành màu xanh.
dung dịch từ màu xanh chuyển thàng không màu.
dung dịch từ màu hồng chuyển thành không màu.
Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác khí X tác dụng với dung dịch NaOH thì có mùi khai thoát ra. Chất X là
amophot.
amoni nitrat
urê.
natri nitrat.
