wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Toàn bộ những quan điểm, niềm tin định hướng hoạt động của con người trong cuộc sống là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Thế giới quan.

b)

Nhân sinh quan

c)

Lý tưởng

d)

Học thuyết

2.

Câu 2: Vấn đề cơ bản của Triết học là mối quan hệ giữa

a)

pháp luật và đạo đức

b)

vật chất và ý thức

c)

tư duy vả tinh thần

d)

con người với con người

3.

Câu 3: Học thuyết về phương pháp nhận thức khoa học và cải tạo thế giới được gọi là

a)

thế giới quan

b)

nhân sinh quan

c)

phương pháp luận

d)

khoa học xã hội

4.

Câu 4: Con người xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan trong sự vận động, phát triển là quan điểm của

a)

thế giới quan duy vật

b)

thế giới quan duy tâm

c)

phương pháp luận siêu hình

d)

phương pháp luận biện chứng

5.

Câu 5: Con người xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng của thế giới khách quan một cách phiến diện cô lập là quan điểm của

a)

thế giới quan duy vật.

b)

thế giới quan duy tâm

c)

phương pháp luận siêu hình

d)

phương pháp luận biện chứng

6.

Câu 6: Phương pháp luận biện chứng xem xét sự vật, hiện tượng trong sự vận động và

a)

phát triển không ngừng

b)

theo quan điểm phiến diện

c)

tình trạng bất biến

d)

trong trạng thái cô lập

7.

Câu 7: Quan điểm nào dưới đây phù hợp với thế giới quan duy vật?

a)

Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất.

b)

Vật chất không tồn tại độc lập với ý thức

c)

Vật chất là cái có cùng với ý thức

d)

Vật chất là cái quyết định ý thức

8.

Câu 8: Quan điểm nào dưới đây phù hợp với thế giới quan duy tâm?

a)

Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất

b)

Vật chất tồn tại độc lập với ý thức

c)

Vật chất tồn tại khách quan

d)

Vật chất là cái quyết định ý thức

9.

Câu 9: Thế giới quan nào dưới đây là chỗ dựa về lý luận cho các lực lượng xã hội lỗi thời, kìm hãm sự phát triển của xã hội?

a)

Thế giới quan duy tâm

b)

Thế giới quan siêu hình

c)

Thế giới quan duy vật

d)

Thế giới quan phiến diện

10.

Câu 10: “Người trong cung điện thì suy nghĩ khác người trong túp lều”. Nhận định của Phoi-ơ-bắc mang yếu tố nào sau đây về thế giới quan?

a)

Duy tâm

b)

. Duy vật.

c)

Lịch sử

d)

Văn hóa

11.

Câu 11: Quan niệm “Sống chết có mệnh, giàu sang do trời” mang yếu tố nào sau đây về thế giới quan?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Biện chứng

d)

Siêu hình

12.

Câu 12: Quan niệm “Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà” mang yếu tố nào sau đây về phương pháp luận?

a)

Duy vật

b)

Duy tâm

c)

Biện chứng

d)

Siêu hình.

13.

Câu 13: Phương thức tồn tại của thế giới vật chất là gì?

a)

Nhận thức

b)

Vận động

c)

Tính quy luật

d)

Tính thực tại

14.

Câu 14: Theo triết học Mác Lênin, vận động là thuộc tính vốn có, là phương thức tồn tại

a)

của các sự vật và hiện tượng

b)

của riêng động vật bậc cao

c)

chỉ thuộc về các mặt đối lập

d)

chỉ có ở quy luật mâu thuẫn.

15.

Câu 15: Sự vận động của thế giới vật chất là

a)

quá trình mang tính chủ quan

b)

quá trình mang tính khách quan

c)

do thần linh thượng đế quy định

d)

do một thế lực thần bí quyết định

16.

Câu 16: Những vận động theo chiều hướng tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơnlà nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Phát triển.

b)

Điểm nút

c)

Mâu thuẫn

d)

Bước nhảy

17.

Câu 17: Theo Triết học Mác LêNin, hai mặt đối lập liên hệ, gắn bó với nhau, làm tiền đề tồn tại cho nhau là thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

Sự thống nhất giữa các mặt đối lập

b)

Sự phân biệt giữa các mặt đối lập

c)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

d)

Sự khác nhau giữa các mặt đối lập

18.

Câu 18: Trong một chỉnh thể, hai mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranh với nhau là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Chất

b)

Mâu thuẫn.     

c)

Lượng

d)

Điểm nút

19.

Câu 19: Các mặt đối lập vận động và phát triển theo những chiều hướng trái ngược nhau nên luôn tác động, bài trừ, gạt bỏ nhau là thể hiện nội dung nào sau đây?

a)

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

b)

sự thống nhất giữa các mặt đối lập

c)

phương pháp luận siêu hình

d)

thế giới quan duy tâm

20.

Câu 20: Theo Triết học duy vật biến chứng, mâu thuẫn là một chỉnh thể, trong đó hai mặt đối lập

a)

. vừa xung đột, vừa bài trừ nhau

b)

vừa thống nhất, vừa đấu tranh với nhau.

c)

luôn xung đột và đấu tranh với nhau

d)

liên hệ gắn bó và chuyển hóa lẫn nhau

21.

Câu 21: Nội dung nào sau đây thể hiện nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật và hiện tượng?

a)

Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.     

b)

Sự chuyển hóa của các phân tử

c)

Sự phủ định siêu hình

d)

Sự thay đổi về không gian

22.

Câu 22: Nội dung nào sau đây không phải là mặt đối lập của mâu thuẫn theo quan điểm Triết học?

a)

Mặt đồng hóa ở sự vật này, dị hóa ở sự vật kia

b)

Sản xuất và tiêu dùng trong hoạt động kinh tế.

c)

Mặt di truyền và biến dị trong một sinh vật

d)

Điện tích âm và điện tích dương trong mỗi nguyên tử

23.

Câu 23: Nội dung nào sau đây là mặt đối lập trong một mâu thuẫn?

a)

Bảng đen và phấn trắng

b)

Mặt thiện và mặt ác trong con người

c)

Cây cao và cây thấp

d)

Thước dài và thước ngắn

24.

Câu 24: Theo Triết học duy vật biến chứng, nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng là

a)

khách quan

b)

tất yếu

c)

mâu thuẫn

d)

quy luật

25.

Câu 25: Những thuộc tính cơ bản, vốn có của sự vật và hiện tượng, tiêu biểu cho sự vật và hiện tượng đó, phân biệt nó với các sự vật và hiện tượng khác là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Chất

b)

Mâu thuẫn

c)

Độ

d)

Điểm nút

26.

Câu 26: Những thuộc tính vốn có của sự vật và hiện tượng biểu thị trình độ phát triển, quy mô, tốc độ vận động của sự vật và hiện tượng là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Mâu thuẫn

b)

Lượng

c)

Bước nhảy

d)

Điểm nút

27.

Câu 27: Để tạo ra sự biến đổi về chất, nhất thiết phải tạo ra sự biến đổi về lượng đến

a)

điểm nút

b)

mức bình quân

c)

điểm giới hạn

d)

tương ứng

28.

Câu 28:  Giới hạn mà trong đó sự biến đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất gọi là gì?

a)

Điểm nút

b)

Bước nhảy

c)

Chất

d)

Độ

29.

Câu 29:  Điểm giới hạn mà tại đó sự biến đổi của lượng làm thay đổi chất của sự vật hiện tượng được gọi là

a)

điểm nút

b)

bước nhảy

c)

chất

d)

độ

30.

Câu 30: Mọi sự vật và hiện tượng trong thế giới đều có mặt chất và mặt lượng

a)

tương đồng nhau

b)

có một số điểm khác nhau

c)

thống nhất với nhau

d)

không hoàn toàn giống nhau

31.

Câu 31: Khẳng định nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất?

a)

Lượng biến đổi trước và chậm, chất biến đổi sau và nhanh

b)

Lượng biến đổi chậm, chất biến đổi nhanh

c)

Chất biến đổi trước và chậm, lượng biến đổi tương ứng

d)

Chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng

32.

Câu 32:  Câu thành ngữ nào sau đây nói về sự biến đổi về chất và sự biến đổi về lượng của sự vật hiện tượng?

a)

Của không ngon, nhà đông con cũng hết

b)

Góp gió thành bão, góp cây thành rừng

c)

Trăm nghe không bằng một thấy

d)

Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

33.

Câu 33: Việc tăng dần nhiệt độ diễn ra từ 0 độ C đến 100 độ C là biến đổi về

a)

lượng

b)

Chất

c)

cả chất lẫn lượng

d)

lượng nhiều hơn chất

34.

Câu 34:  Phủ định biện chứng được diễn ra theo chiều hướng nào sau đây?

a)

Tiêu cực

b)

Tích cực

c)

Hạn chế

d)

Bảo thủ

35.

Câu 35: Quá trình xóa bỏ sự tồn tại của một sự vật, hiện tượng nào đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Khẳng định

b)

Điểm nút

c)

Phủ định

d)

Giới hạn

36.

Câu 37: Theo quan điểm duy vật biện chứng, nguyên nhân dẫn đến sự phủ định nằm

a)

ngay trong bản thân sự vật

b)

ngoài bản thân sự vật

c)

giữa cái cũ và cái mới

d)

trước cái mới

37.

Câu 38: Phủ định siêu hình là sự phủ định được diễn ra do sự can thiệp, sự tác động

a)

ở bên trong

b)

từ bên ngoài

c)

khách quan

d)

liên tục

38.

Câu 39: Hoạt động nào sau đây là biểu hiện của phủ định biện chứng?

a)

Lai giống lúa mới

b)

Bão làm đổ cây

c)

Mua thêm đồ dùng học tập

d)

Sen tàn mùa hạ

39.

Câu 40: Phương pháp học tập nào sau đây không phù hợp với yêu cầu của phủ định biện chứng?

a)

Học tủ, học vẹt

b)

Lập kế hoạch học tập

c)

Mở rộng kiến thức

d)

Sơ đồ hóa bài học

40.

Câu 41. Trong quá trình vận động và phát triển của các sự vật hiện tượng, giữa cái cũ và cái mới luôn có sự đấu tranh, đôi khi cái mới tạm thời bị thất bại, nhưng theo quy luật cuối cùng cái mới sẽ

a)

thất bại

b)

chiến thắng cái cũ

c)

bị tiêu diệt

d)

phục tùng cái cũ

41.

Câu 36: Quan điểm nào sau đây thể hiện nội dung về phát triển?

a)

Phát triển là những vận động theo chiều hướng tiến lên

b)

Mọi sự vận động của sự vật đều là phát triển

c)

Vận động và phát triển không có mối quan hệ với nhau

d)

Bất kì sự vận động nào cũng là phát triển

42.

Câu 42. Trong quá trình vận động và phát triển của các sự vật hiện tượng, cái mới ra đời

a)

đơn giản dễ dàng

b)

không đơn giản dễ dàng

c)

rất đơn giản dễ dàng

d)

không bình thường

43.

Câu 43. Sự vận động nào dưới đây không phải là sự phát triển?

a)

Bé gái → thiếu nữ → người phụ nữ trưởng thành → bà già.

b)

Nước bốc hơi →mây →mưa →nước.

c)

Học lực yếu → học lực trung bình → học lực khá

d)

Học cách học → biết cách học

44.

Câu 44. Câu nào sau đây không phản ánh đúng mối quan hệ biện chứng giữa chất và lượng:

a)

Lượng biến đổi dẫn đến chất biến đổi

b)

Chất biến đổi sau, lượng biến đổi trước

c)

Chất và lượng luôn có sự tác động lẫn nhau

d)

Cả chất và lượng cùng biến đổi nhanh chóng

45.

Câu 45.  Câu nói nào sau đây không nói về lượng và chất ?

a)

Dốt đến đâu học lâu cũng biết

b)

Góp gió thành bão

c)

Năng nhặt chặt bị

d)

Chị ngã em nâng

46.

Câu 46. Những hành động nào sau đây trái với qui luật của sự phát triển?

a)

Thiếu kiên trì, nôn nóng, đốt cháy giai đoạn.

b)

Cố gắng học tập để tích lũy kiến thức

c)

Rèn luyện từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp

d)

Không ngừng học tập để tránh tụt hậu

47.

Câu 47. Theo quan điểm của Triết học Mác- Lênin, vận động là

a)

. mọi sự thay đổi về vật chất của các SVHT

b)

mọi sự thay đổi về vị trí của các SVHT

c)

mọi sự biến đổi nói chung của các SVHT

d)

. mọi sự di chuyển nói chung của các SVHT

48.

Câu 48. Trong các dạng vận động dưới đây dạng vận động nào được xem là sự phát triển?

a)

Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông thay đổi trong năm

b)

Chiếc xe ô tô từ điểm A đến điểm B

c)

Tư duy trong quá trình học tập

d)

Các nguyên tử quay quanh hạt nhân của nó

49.

Câu 49. Trong đời sống văn hóa ở nước ta hiện nay, bên cạnh những tư tưởng văn hóa tiến bộ còn tồn tại những hủ tục lạc hậu. Cần làm gì để xây dựng nền văn hóa mới xã hội chủ nghĩa theo quan điểm mâu thuẫn Triết học?

a)

Giữ nguyên đời sống văn hóa như hiện nay

b)

Đấu tranh xóa bỏ những hủ tục cũ

c)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới

d)

Phát huy truyền thống văn hóa dân tộc

50.

Câu 50. Cần làm gì để giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống theo quan điểm Triết học?

a)

Thực hiện chủ trương “dĩ hòa vi quý

b)

. Tránh tư tưởng “đốt cháy giai đoạn”

c)

Tiến hành phê bình và tự phê bình

d)

Điều hòa mẫu thuẫn