Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐỊA LÍ 10A10
Total questions: 76
Worksheet time: 53mins
Sinh quyển là
Nơi sinh sống của sinh vật
Nơi sinh sống của toàn bộ động vật, thực vật
Một quyển của Trái Đất, trong đó toàn bộ sinh có toàn bộ sinh vật sống
Một quyển của Trái Đất, trong đó có động vật, thực vật sống
Giới hạn phía trên của sinh quyển là
Nơi tiếp giáp lớp ôzôn của khí quyển (22km).
Đỉnh của tầng đối lưu (ở xích đạo là 16 km, ở cực khoảng 8 km).
Đỉnh của tầng bình lưu (50 km).
Đỉnh của tầng giữa (80 km).
Giới hạn phía dưới của sinh quyển là
Tới thềm lục địa (ở đại dương) và hết lớp vỏ lục địa.
Tới thềm lục địa (ở đại dương) và hết lớp vỏ phong hóa (trên lục địa)
Tới đáy đại dương và hết lớp vỏ phong hóa (trên lục địa).
Tới đáy đại dương và hết lớp vỏ lục địa.
Phạm vi của sinh quyển bao gồm các quyển nào dưới đây ?
Tầng thấp của khí quyển và toàn bộ thủy quyển
Tầng thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần trên của thạch quyển.
Toàn bộ thủy quyển và thổ nhưỡng quyển.
Toàn bộ thạch quyển và thổ nhưỡng quyển.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển và phân bố của sinh vật, chủ yếu thông qua các yếu tố
Gió, nhiệt độ, nước, ánh sáng.
Nhiệt độ, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng
Khí áp, gió, nhiệt độ, nước, ánh sáng
Khí áp, nước, độ ẩm không khí, ánh sáng.
Nhân tố đất ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố của thực vật thông qua
Đặc tính lí, hóa của đất
Tầng đất mỏng hay dày.
Màu sắc của đất
Kích thước hạt đất và độ mềm, cứng
Nhân tố địa hình ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển của thực vật ở vùng núi thông qua
Đặc điểm bề mặt địa hình.
Độ dốc địa hình
Độ cao và hướng các dãy núi
Độ cao và hướng sườn.
Yếu tố quyết định tới quá trình quang hợp của cây xanh là
Nhiệt độ
Nước và độ ẩm
Ánh sáng
Độ cao địa hình
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về tác động tích cực của con người đối với sự phát triển và phân bố sinh vật trên Trái Đất
Con người đã biết lai tạo để cho ra nhiều giống mới làm đa dạng thêm giới sinh vật
Con người đã di cư các loại cây trồng và vật nuôi làm thay đổi sự phân bố nguyên thủy
Con người đã thu hẹp diện tích rừng làm tuyệt chủng nhiều loài động thực vật.
Con người tiến hành trồng rừng, phủ xanh đất trồng đồi núi trọc.
Thực vật có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố động vật chủ yếu do
Thực vật là nguồn cung cấp thức ăn cho nhiều loài động vật
Thực vật là nơi trú ngụ của nhiều loài động vật.
Sự phát triển thực vật làm thay đổi môi trường sống của động vật.
Sự phát tán một số loài thực vật mang theo một số loài động vật nhỏ.
Ở nước ta, các loài cây sú, vẹt, đước, bần chỉ phát triển và phân bố trên loại đất nào
Đất phù sa ngọt
Đất chua phèn
Đất feralit đồi núi
Đất ngập mặn
Trong nhân tố khí hậu, yếu tố nào quyết định sự sống của sinh vật
Nước và nhiệt độ
nhiệt độ và độ ẩm
Nước và độ ẩm không khí
Nhiệt độ và ánh sáng
Nhân tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự phân bố và phát triển của sinh vật
Khí hậu
Đá mẹ
Đất
Địa hình
Ánh sáng là yếu tố quyết định tới quá trình nào dưới đây của cây xanh
Quá trình hấp thụ
Quá trình phát triển
Quá trình quang hợp
Quá trình sinh trưởng
Nước và độ ẩm không khí là nhân tố tạo môi trường
thúc đẩy sự phá hủy các chất diệp lục của thực vật
hạn chế sự sinh trưởng, phát triển mạnh của sinh vật
thúc đẩy quá trình quang hợp và phát triển của sinh vật
thúc đẩy sự sinh trưởng, phát triển của sinh vật
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo
Độ cao.
Kinh độ
Vĩ độ
Lục địa và đại dương
Nguyên nhân dẫn đến quy luật địa đới là do
dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ mặt trời
sự thay đổi góc chiếu của tia sáng mặt trời theo độ dốc và hướng của sườn núi
Trái Đất vừa tự quay quanh trục vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh mặt trời
sự phân bố lục địa và đại dương
Số lượng các vành đai nhiệt trên Trái Đất là
Năm vòng đai
Bảy vòng đai
Sáu vòng đai
Bốn vòng đai
Vòng đai nóng trên trái đất có vị trí
Nằm từ chí tuyến Nam đến chí tuyến Bắc
Nằm giữa các vĩ tuyến 300B và 300N
Nằm giữa các vĩ tuyến 50B và 50N
Nằm giữa 2 đường đẳng nhiệt + 200C của tháng nóng nhất
Quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất địa đới của các thành phần địa lí làcủa quy luật
quy luật phi địa đới
quy luật đai cao
quy luật địa đới
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là do
bức xạ mặt trời
sự vận động tự quay của Trái đất
nguồn năng lượng bên trong Trái Đất
phân bố lục địa và đại dương
Nguyên nhân không tạo nên quy luật đai cao là
nhiệt độ giảm
lượng mưa thay đổi
độ ẩm thay đổi
Vành đai thực vật thay đổi
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao
sự thay đổi của các thành phần tự nhiên theo địa hình
sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độ cao
sự giảm nhanh nhiệt độ theo độ cao
sự thay đổi về độ ẩm và lượng mưa ở miền núi
Vòng đai lạnh trên trái đất có vị trí
Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC của tháng nóng nhất
Nằm giữa đường đẳng nhiệt + 10oC và 0oC
Nằm từ vĩ tuyến 50o đến vĩ tuyến 70o
Nằm từ vòng cực đến vĩ tuyến 70o
Vòng đai băng giá vĩnh cửu có đặc điểm
Nằm bao quanh cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC
Nằm bao quanh cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0oC
Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực, nhiệt độ tháng nóng nhất dưới 0oC
Nằm từ vĩ tuyến 70o lên cực, nhiệt độ quanh năm dưới 0oC
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây
Vòng tuần hoàn của nước
Các đai khí áp và các đới gió trên trái đất
Các hoàn lưu trên đại dương
Các vanh đai đất và thực vật theo độ cao
Nguyên nhân tạo nên các đai cao ở miền núi là
Sự giảm nhanh nhiệt độ và sự thay đổi độ ẩm và lượng mưa theo độ cao
Sự giảm nhanh lượng bức xạ mặt trời tiếp nhận theo độ cao
Sự giảm nhanh nhiệt độ, khí áp và mật độ không khí theo độ cao
Sự giảm nhanh nhiệt độ, độ ẩm và mật độ không khí theo độ cao
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
Sự phân bố của các vanh đai nhiệt theo độ cao
Sự phân bố của các vanh đai khí áp theo độ cao
Sự phân bố của các vanh đai đất và thực vật theo độ cao
Sự phân bố của các vanh đai khí hậu theo độ cao
Nguyên nhân chính tạo nên quy luật địa ô là
ảnh hưởng của các dãy núi chạy theo chiều kinh tuyến
sự phân bố đất liền và biển, đại dương
Sự hình thành của các vanh đai đảo, quần đảo ven các lục địa
Các loại gió thổi theo chiều vĩ tuyến đưa ẩm từ biển vào đất liền
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là
Sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ
Sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ
Sự thay đổi các kiểu thực vật theo kinh độ
Sự thay đổi các nhôm đất theo kinh độ
Dân số thế giới tăng hay giảm là do
Sinh đẻ và tử vong
Số người nhập cư
Số trẻ tử vong hằng năm
Số người xuất cư
Tỉ suất sinh thô là tương quan giữa số trẻ em được sinh ra với
Số trẻ em bị tử vong trong năm
Số dân trung bình ở cùng thời điểm
Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
Số phụ nữ trong cùng thời điểm
Tỉ suất tử thô là tương quan giữa số người chết trong năm với
Số dân trong độ tuổi từ 60 tuổi trở lên
Số dân trung bình ở cùng thời điểm
Số người trong độ tuổi lao động
Số người ở độ tuổi từ 0 – 14 tuổi
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là
Gia tăng cơ học
Số dân trung bình ở cùng thời điểm đó
Dân số trẻ
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Sự chênh lệch giữa số người xuất cư và số người nhập cư được gọi là
Gia tăng dân số
Gia tăng cơ học
Gia tăng dân số tự nhiên
Gia tăng cơ giới
Nhân tố nào làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới giảm
Chiến trinh gia tăng ở nhiểu nước
Thiên tai ngày càng nhiều
Phong tục tập quán lạc hậu
Tiến bộ về mặt y tể và khoa học kĩ thuật
Động lực làm tăng dân số thế giới là
Gia tăng dân số tự nhiên
Gia tăng cơ học
Gia tăng dân số tự nhiên và cơ học
Tỉ suất sinh thô
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên được coi là
Gia tăng cơ học trên thế giới
Động lực phát triển dân số
Số dân trung bình ở cùng thời điểm đó
Gia tăng dân số có kế hoạch
Ý nào dưới đây là xu hướng thay đổi tỉ suất sinh thô của các nhóm nước trên thế
giới
Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô tăng nhanh hơn
Nhóm nước phát triển có tỉ suất sinh thô tăng nhanh hơn
Nhóm nước đang phát triển có tỉ suất sinh thô cao hơn nhóm phát triển
Nhóm nước phát triển có tỉ suất sinh giảm mạnh
Nguyên nhân làm cho tỉ lệ xuất cư của một nước hay một vùng lãnh thổ tăng lên là do
Môi trường sống thuận lợi
Dễ kiếm việc làm
Thu nhập cao
Đời sống khó khăn, mức sống thấp
Yếu tố nào sau đây hiện nay giữ vai trò quan trọng nhất trong việc quyết định tỉ suất sinh của một nước
Phong tục tập quán
Trình độ phát triển kinh tế xã hội
Chính sách dân số
Tự nhiên-sinh học
Nhân tố nào dưới đây làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới tăng
Chính sách phát triển dân số hợp lí từng thời kì
Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật
Chiến tranh, thiên tai, bệnh dịch ở nhiều nước
Các điều kiện tự nhiên thuận lợi
Tỉ suất gia tăng dân số được thể hiện bằng
tổng số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học
hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô
hiệu số giữa tỉ suất gia tăng tự nhiên với tỉ lệ xuất cư và nhập cư
tổng số giữa tỉ lệ xuất cư với tỉ lệ sinh thô là tương quan giữa
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng
số trẻ em sinh ra so với dân số trung bình cùng thời điểm
hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, đơn vị tính %
chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư
số con trung bình mà phụ nữ sinh ra trong suốt cuộc đời mình
Sự chênh lệch giữa tỉ xuất sinh thô và tỉ xuất tử thô dược gọi là
Gia tăng dân số
Biến động dân số
Gia tăng cơ học
Tỉ xuất gia tăng dân số tự nhiên
Cơ cấu sinh học bao gồm
cơ cấu dân số theo giới và cơ cấu dân số theo tuổi
cơ cấu dân số theo lao động và cơ cấu dân số theo giới
cơ cấu dân số theo tuổi và cơ cấu và cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa và cơ cấu dân số theo lao động
Cơ cấu dân số theo giới
là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định
biểu thị tương quan giữa giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân
phản ánh trình độ dân trí và học vấn của dân cư
cho biết nguồn lao động và dân số hoạt động theo khu vực kinh tế
Thể hiện tổng hợp tình hình sinh tử, tuổi thọ khả năng phát triển dân số và nguồn lao động của mỗi quốc gia là ý nghĩa quan trọng của
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
Cơ cấu theo độ tuổi
Cơ cấu dân số theo lao động
Cơ cấu dân số thể giới
Thông thường, nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi được gọi là nhóm
Trong độ tuổi lao động
Trên độ tuổi lao động
Độ tuổi chưa thể lao động
Dưới tuổi lao động
Nguồn lao động được phân làm hai nhóm
Nhóm có việc làm ổn định và nhóm chưa có việc làm
Nhóm có việc làm tạm thời và nhóm chưa có việc làm
Nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế
Nhóm tham gia lao động và nhóm không tham gia lao động
Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là
Nguồn lao động
Lao động đang hoạt động kinh tế
Lao động có việc làm
Những người có nhu cầu về việc làm
Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số không hoạt động kinh tế
Những người đang làm việc trong các nhà máy
Học sinh - sinh viên
Những người nông dân đang làm việc trên ruộng đồng
Có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm
Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số già
Tỉ lệ số dân dưới 15 tuổi thấp và tiếp tục giảm
Tỉ lệ trên 65 tuồi ngày càng cao
Thiếu lao động, nguy cơ suy giảm dân số
Tỉ lệ phụ thuộc ngày càng lớn
Sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất định là
cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa
Cơ cấu dân số theo lao động
Cơ cấu dân số theo độ tuổi
Cơ cấu dân số theo giới tính
Kiểu tháp mở rộng thể hiện
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử cao, tuổi thọ trung bình thấp
tỉ suất sinh cao, tỉ suất tử cao, tuổi thọ trung bình cao
tỉ suất sinh thấp, tỉ suất tử thấp, dân số ổn định
tỉ suất sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp, dân số tăng nhanh
Dân số già có những hạn chế nào dưới đây
Thiếu lao động
Thừa lao động
Lao động dân số nhanh
Nguồn lao động dồi dào
Để xác định cơ cấu dân số theo trình độ văn hóa người ta thường dựa vào
số người tốt nghiệp trung học phổ thông và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên
tỉ lệ người biết chữ (từ 15 tuổi trở lên) và số năm đi học của những người từ 25 tuổi trở lên
số người tốt nghiệp trung học phổ thông và tỉ lệ người biết chữ (từ 15 tuổi trở lên)
số năm đi học của những người tốt nghiệp từ 25 tuổi trở lên và tỉ lệ người biết chữ (từ 5 tuổitrở lên)
Đặc trưng nào sau đây không đúng với các nước có cơ cấu dân số trẻ
Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít
Nguồn lao động dự trữ dồi dào
Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi rất cao
Việc làm, giáo dục là vấn đề nan giải
Một trong những biểu hiện của quá trình đô thị hóa là
Dân cư tập trung chủ yếu ở các thành phố nhỏ
Dân cư thành thị có xu hướng di cư về nông thôn
Dân nông thôn ra thành phố làm việc ngày càng nhiều
Lối sống đô thị ngày càng phổ biến rộng rãi
Ý nào dưới đây là đặc điểm của quá trình đô thị hóa
Dân cư thành thị có tốc độ tăng trưởng bằng với tốc độ tăng của dân số ở nông thôn
Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn
Hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn giảm mạnh
Ở nông thôn, hoạt động thuần nông chiếm hết quỹ thời gian lao động
Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa là
Thay đổi quá trình sinh, tử và hôn nhân
Gia tăng nạn thất nghiệp ở thành thị
Tạo ra sự thay đổi cơ cấu lao động
Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Ý nào dưới đây không phải là ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa
Làm cho nông thôn mất đi nguồn nhân lực lớn
Tỉ lệ dân số thành thị tăng lên một cách tự phát
Tình trạng thất nghiệp ở thành thị ngày càng tăng
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động
Đô thị hóa là một quá trình tích cực khi
Dân tự phát di cư vào đô thị
Gắn liền với công nghiệp hóa
Gia tăng khoảng cách giàu nghèo
Quy mô các đô thị không quá lớn
Nhân tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực
Vai trò
Mức độ ảnh hưởng
Thời gian
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ
Nguồn lực là
Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triểnkinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định
Các điều kiện tự nhiên nhưng không thể khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh tế của mộtlãnh thổ nhất định
Các điều kiện kinh tế - xã hội ở dưới dạng tiềm năng
Tác động từ bên ngoài không có sức ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh thổ nhất định
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội
Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp
Cơ cấu nền kinh tế bao gồm
Nông – lâm - ngư nghiệp, công nghiệp – xây dựng dịch vụ
Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu vốn đầu tư
Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu vùng kinh tế, cơ cấu lãnh thổ
Cơ cấu nghành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu lãnh thổ
Đặc điểm nào dưới đây đúng với cơ cấu nghành kinh tế
Ổn định về tỉ trọng giữa các nghành
Thay đổi phù hợp với trình độ phát triển sản xuất
Giống nhau giữa các nước, nhóm nước
Không phản ánh được trình độ phát triển của các quốc gia
Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không nghành nào có thể thay thế được là
Cung cấp nguyên liệu cho các nghành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người
Tạo việc làm cho người lao động
Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ
Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là
Sản xuất có tính mùa vụ
Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế
Ứng dụng nhiều thành tựu của khoa học công nghệ và sản xuất
Trình bày nguyên nhân của quy luật địa đới và quy luật phi địa đới
Nêu những tác động tích cực và tiêu cực của con người đến sự phân bố sinh vật
Khái niệm tỉ suất sinh thô? Cho biết các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ suất sinh thô
Phân tích ảnh hưởng của việc gia tăng dân số đối với việc phát triển kinh tế - xã hội
Đô thị hóa có ảnh hưởng tích cực như thế nào đến phát triển kinh tế - xã hội
Thế nào là cơ cấu dân số theo độ tuổi? Cơ cấu dân số theo độ tuổi được chia làm mấy nhóm
