WorksheetsSinh 9 Tiet 39 Bài tập
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh được gọi là gì?
Công nghệ tế bào.
Công nghệ gen.
Kỹ thuật PCR.
Công nghệ sinh học.
Các thao tác tác động lên AND để chuyển một đoạn AND mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho sang tế bào của loài nhận nhờ thể truyền được gọi là gì?
A. Kỹ thuật gen.
B. Công nghệ tế bào.
C. Kỹ thuật PCR.
D. Đáp án khác.
Đâu không phải là ứng dụng của công nghệ gen?
A. Tạo ra các chủng vi sinh vật mới.
B. Tạo giống cây trồng biến đổi gen.
C. Nhân bản vô tính ở động vật.
D. Tạo động vật biến đổi gen.
Kỹ thuật gen gồm các khâu cơ bản là:
A. tách; cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp.
B. cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
C. tách ADN từ tế bào cho, đưa ADN vào tế bào nhận.
D. tách; cắt, nối để tạo ADN tái tổ hợp; đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Trong kỹ thuật gen, các tế bào nhận được dùng phổ biến hiện nay là gì?
A. Nấm men, nấm mốc.
B. Nấm men, vi khuẩn E.coli.
C. Nấm mốc, vi khuẩn E.coli.
D. Vi khuẩn E.coli.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Kĩ thuật gen được ứng dụng để tạo ra các chủng vi sinh vật mới có khả năng sản xuất nhiều loại sản phẩm sinh học với số lượng cao, giá thành rẻ.
B. Tế bào E.coli được dùng làm tế bào nhận do dễ nuôi cấy và có khả năng sinh sản rất nhanh.
C. Tế bào E.coli có vai trò nâng cao hiệu quả trong sản xuất các chất kháng sinh.
D. Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ đột biến nhân tạo.
Chủng vi khuẩn E.coli mang gen sản xuất insulin của người đã được tạo ra nhờ
A. nhân bản vô tính.
B. công nghệ gen.
C. dung hợp tế bào trần.
D. gây đột biến nhân tạo.
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Bằng kĩ thuật gen người ta đã đưa nhiều gen quy định nhiều đặc điểm quý vào cây trồng.
B. Cây trồng biến đổi gen không được tạo ra nhờ kĩ thuật gen.
C. Ở Việt Nam, trong điều kiện phòng thí nghiệm đã chuyển được gen kháng virus, gen kháng rầy nâu… vào một số cây trồng như lúa, ngô.
D. Tạo giống cây trồng biến đổi gen là một trong những ứng dụng của công nghệ gen.
Đâu là thành tựu chuyển gen vào động vật nhờ công nghệ gen?
A. Chuyển gen sinh trưởng ở bò vào lợn, giúp cho hiệu quả tiêu thụ thức ăn cao hơn, hàm lượng mỡ ít hơn lợn bình thường.
B. Chuyển gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng ở người vào cá trạch ở Việt Nam.
C. Chuyển được gen tổng hợp hoocmon sinh trưởng và gen chịu lạnh từ cá Bắc Cực vào cá hồi và cá chép.
D. Cả A, B, C.
Ngành công nghệ sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người được gọi là gì?
A. Công nghệ sinh học.
B. Công nghệ gen.
C. Công nghệ tế bào.
D. Công nghệ chuyển nhân và phôi.
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học hiện đại?
A. Công nghệ sinh học xử lí môi trường.
B. Công nghệ chuyển nhân và phôi.
C. Công nghệ tạo giống đột biến.
D. Công nghệ tế bào thực vật và động vật.
Hoocmon nào sau đây được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường?
A. Glucagon
B. Adrenaline
C. Tiroxin
D. Insulin
Lĩnh vực nào sau đây không thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học hiện đại?
A. Công nghệ sinh học xử lí môi trường.
B. Công nghệ chuyển nhân và phôi.
C. Công nghệ tạo giống đột biến.
D. Công nghệ tế bào thực vật và động vật.
Hoocmon nào sau đây được dùng để điều trị bệnh đái tháo đường?
A. Glucagon
B. Adrenaline
C. Tiroxin
D. Insulin
Chuyển đổi gen cho thực vật là gì?
Biến đổi cấu trúc ADN của nhân tế bào của cây trồng
Cấy gen động vật vào cây trồng
Bơm hóa chất vào cây trồng để biến đổi gen
Biến đổi cấu trúc ADN của rễ cây trồng
Nguy cơ tiềm ẩn của thực phẩm biến đổi gen đối với sức khỏe con người?
Ho, sốt, khó thở, đau tức lồng ngực, mệt mỏi, buồn nôn, chán ăn
Còi xương, suy dinh dưỡng
Có khả năng bị dị ứng
Vô sinh hoặc đột biến gen ở người
Trong kĩ thuật cấy gen, người ta thường sử dụng vi khuẩn E.coli làm tế bào nhận vì E.coli
chưa có nhân chính thức
dễ nuôi cấy, sinh sản rất nhanh
có cấu trúc đơn giản
có rất nhiều trong tự nhiên
Giống cây trồng nào sau đây đã được tạo ra nhờ thành tựu của công nghệ gen?
Giống dưa hấu tam bội.
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β- carôten.
Giống lúa IR22.
Giống dâu tằm tam bội.
Ứng dụng của công nghệ tế bào là
nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng.
nuôi cấy tế bào và mô trong chọn tạo giống.
nhân bản vô tính.
nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng, nuôi cấy tế bào và mô trong chọn tạo giống, nhân bản vô tính.
Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trông có ý nghĩa gì?
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng mới.
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường.
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng cho năng suất cao.
Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính là gì?
Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người.
Tạo ra các động vật biến đổi gen.
Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc.
Hiện tượng nào sau đây là giao phối cận huyết?
Giao phối giữa các cá thể khác bố mẹ
· Lai giữa các cây có cùng kiểu gen
Giao phối giữa các cá thể có kiểu gen khác nhau
· Giao phối giữa các cá thể có cùng bố mẹ hoặc giao phối giữa con cái với bố hoặc mẹ chúng.
Khi tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn, thế hệ sau thường xuất hiện hiện tượng nào sau đây?
Có khả năng chống chịu tốt với điều kiện của môi trường
Cho năng suất cao hơn thế hệ trước
Sinh trưởng và phát triển chậm, bộc lộ những tính trạng xấu
Sinh trưởng và phát triển nhanh, bộc lộ những tính trạng tốt
Biểu hiện nào sau đây là biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống ?
Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
· Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
· Năng suất thu hoạch luôn tăng lên
· Con lai có sức sống kém dần
Giao phối gần và tự thụ phấn qua nhiều thế hệ có thể dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống là do nguyên nhân nào sau đây?
Tạo ra các cặp gen lặn đồng hợp gây hại
Tập trung những gen trội có hại cho thế hệ sau
Xuất hiện hiện tượng đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể
Tạo ra các gen lặn có hại bị gen trội át chế
Về mặt di truyền, khi cho giao phối cận huyết ở động vật hoặc tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn sẽ dẫn đến kết quả là
giảm tỉ lệ thể dị hợp và tăng tỉ lệ thể đồng hợp trong quần thể.
tăng sự đa dạng về kểu gen trong quần thể.
tăng sự đa dạng về kiểu hình trong quần thể.
làm tăng khả năng xuất hiện đột biến gen.
Một số loài thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt (đậu Hà Lan, Cà chua…) động vật thường xuyên giao phối gần (chim bồ câu, chim cu gáy…) không bị thoái hóa khi giao phối cận huyết vì chúng hiện đang mang những cặp gen
đồng hợp không gây hại cho chúng.
đồng hợp gây hại cho chúng.
dị hợp không gây hại cho chúng.
gây hại cho chúng.
Trường hợp nào sau đây hiện tượng thoái hóa giống xảy ra?
Cà chua tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
Đậu Hà Lan tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
Ngô tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ
Chim bồ câu thường xuyên giao phối gần
Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa, trải qua tự thụ phấn thì tỉ lệ của thể dị hợp còn lại ở thế hệ con lai
12,5%
25%
50%
75%
Ở cây trồng hiện tượng thoái hóa giống xảy ra trên cây giao phấn là do
giao phấn xảy ra ngẫu nhiên giữa các loài thực vật
lai khác thứ
tự thụ phấn bắt buộc
lai giữa các dòng thuần có kiểu gen khác nhau
Hiện tượng cơ thể lai F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơ, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ được gọi là gì?
A. Ưu thế lai.
B. Thoái hóa.
C. Dòng thuần.
D. Tự thụ phấn.
Đặc điểm nào sau đây không phải là biểu hiện của ưu thế lai?
A. Cơ thể lai F1 có sức sống cao, sinh trưởng phát triển mạnh.
B. Cơ thể lai F1 có năng suất giảm.
C. Cơ thể lai F1 có khả năng chống chịu tốt hơn với các điều hiện môi trường so với cơ thể mẹ.
D. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ưu thế lai?
A. Sự tập trung các gen trọi có lợi ở cơ thể lai F1 là một nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai.
B. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
C. Để khắc phục hiện tượng ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ, người ta dùng phương pháp nhân giống hữu tính.
D. Khi lai các dòng thuần với nhau, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất.
Để tạo ưu thế lai ở thực vật, người ta chủ yếu dùng phương pháp lai nào?
A. Lai phân tích.
B. Tự thụ phấn.
C. Lai khác dòng.
D. Lai kinh tế.
Phương pháp lai khác dòng được sử dụng rộng rãi ở thực vật nào sau đây?
A. Ngô, lúa.
B. Nha đam, mía.
C. Chè, hoa hồng.
D. Bắp cải, cà rốt.
Phương pháp mà cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau rồi dùng con lai F1 làm sản phẩm, không dùng nó làm giống được gọi là
A. Lai kinh tế.
B. Lai phân tích.
C. Ngẫu phối.
D. Giao phối gần.
Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào?
A. Dùng con đực thuộc giống trong nước cho giao phối với con cái thuốc giống thuần nhập nội.
B. Dùng con cái thuộc giống trong nước cho giao phối với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập nội.
C. Dùng con đực và con cái ở trong nước cho giao phối với nhau.
D. Dùng con đực và con cái nhập từ nước ngoài về cho giao phối với nhau.
Ngày nay,việc tạo con lai kinh tế đối với bò và lợn có nhiều thuận lợi nhờ kĩ thuật nào?
A. Kĩ thuật giữ tinh đông lạnh.
B. Thụ tinh nhân tạo.
C. Kĩ thuật kích thích nhiều trứng cùng rụng một lúc để thụ tinh.
D. Tất cả các kĩ thuật trên.
Vì sao không dùng con lai kinh tế làm giống?
A. Vì các con lai không có khả năng thụ tinh.
B. Vì các con lai thụ tinh tạo hợp tử bất thường.
C. Vì các con lai giao phối với nhau có thể tạo thể đồng hợp lặn ảnh hưởng đén năng suất và chất lượng sản phẩm của các thế hệ tiếp theo.
D. Không có đáp án nào đúng.
Muốn duy trì ưu thế lai cần sử dụng phương pháp gì?
A. Nhân giống vô tính.
B. Nhân giống hữu tính.
C. Lai phân tích.
D. Lai kinh tế.
