wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Thế mạnh của nguồn lao động nước ta là

a)

chất lượng lao động ngày càng tăng.

b)

ý thức trách nhiệm rất cao.

c)

nhiều công nhân, kĩ thuật lành nghề.

d)

lao động trình độ đại học có tỉ lệ lớn.

2.

Ở nước ta, tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh phù hợp với

a)

xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.

b)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.

d)

phát triển các ngành nghề truyền thống.

3.

Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là

a)

Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.

b)

Phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước

c)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

d)

Chuyển một số nhà máy từ thành thị về nông thôn

4.

Thu nhập của LĐ nước ta ở mức trung bình thấp so với TG vì năng suất LĐ nước ta (a)  

5.

Ở nước ta, tỉ trọng lao động trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh phù hợp với

a)

xu hướng mở cửa, hội nhập quốc tế.

b)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao.

d)

phát triển các ngành nghề truyền thống.

6.

Hình ảnh trên thể hiện hiện tượng gì?

(a)  

7.

Cơ cấu LĐ nước ta chia làm mấy bộ phận?

(a)  

8.

Em thấy buổi học hôm nay thế nào?

4 lines
9.

Để người lao động có thể tự tạo việc làm và tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng hơn, nước ta cần chú trọng biện pháp nào dưới đây?

a)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

b)

Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

c)

Đa dạng hóa các loại hình đào tạo lao động.

d)

Đẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu.

10.

Việc phát triển nghề thủ công truyền thống ở khu vực nông thôn hiện nay góp phần quan trọng nhất vào

a)

đẩy nhanh chuyên dịch cơ cấu kinh tế.

b)

giải quyết sức ép về vấn đề việc làm.

c)

thay đổi phân bố dân cư trong vùng.

d)

thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa.

11.

Mở rộng các loại hình đào tạo có vai trò gì trong việc giải quyết việc làm ở nước ta?

a)

Người lao động có nhiều cơ hội tìm việc làm.

b)

Tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động.

c)

Tăng năng suất lao động, thu nhập cao hơn.

d)

Giảm tình trạng thất nghiệp ở thành thị.

12.

Giải pháp có tính thiết thực hơn cả để nâng cao năng suất lao động xã hội ở nước ta là

a)

nâng cao thu nhập của người lao động.

b)

phân bố lại lao động giữa thành thị, nông thôn.

c)

tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động.

d)

tăng cường đầu tư cho giáo dục, đào tạo.

13.

Trong những năm gần đây, nước ta đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

b)

Nhằm đa dạng các loại hình đào tạo lao động.

c)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

d)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.

14.

Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới hiện nay, một trong những hạn chế mà người lao động của nước ta cần phải nhanh chóng khắc phục, đó là

a)

kinh nghiệm trong lĩnh vực nông ngiệp.

b)

nâng cao trình độ học vấn.

c)

thiếu tác phong công nghiệp.

d)

ý thức nâng cao trình độ tay nghề.

15.

Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ

a)

việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.

b)

thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.

c)

việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.

d)

chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.

16.

Vấn đề việc làm ở nông thôn nước ta sẽ được giải quyết vững chắc hơn khi nước ta

a)

đẩy mạnh công nghiệp hóa nông thôn.

b)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế nông thôn.

c)

khôi phục các nghề truyền thống.

d)

khẳng định vai trò của kinh tế hộ gia đình.

17.

Trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay, lực lượng lao động tăng thêm hơn 1 triệu người mỗi năm đã gây nhiều khó khăn, nhất là trong vấn đề

a)

chuyển dịch cơ cấu lao động.

b)

tiếp thu công nghệ hiện đại.

c)

thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

d)

sắp xếp công ăn việc làm.

18.

Đâu không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn nước ta?

a)

Đa dạng hoá các hoạt động sản xuất địa phương.

b)

Phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân.

c)

Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khoẻ sinh sản.

d)

Coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển kinh tế hàng hoá.

19.

Năng suất lao động của nước ta còn thấp cho nên

a)

quá trình phân công lao động xã hội chậm chuyển biến.

b)

lao động chuyên từ khu vực nhà nước sang khu vực khác.

c)

việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn.

d)

lao động đang được phân bố lại cho hợp lí giữa các vùng.

20.

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn nước ta hiện nay là

a)

phát triển ngành thủ công nghiệp ở nông thôn.

b)

tập trung thâm canh, tăng vụ để tăng năng suất.

c)

ra thành phố tìm kiếm việc làm khi nhàn rỗi.

d)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn.

21.

Xuất khẩu lao động có ý nghĩa như thế nào trong giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta?

a)

Góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất.

b)

Hạn chế tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm.

c)

Đa dạng các loại hình đào tạo lao động trong nước.

d)

Giúp phân bố lại dân cư và nguồn lao động.

22.

Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là

a)

đẩy mạnh quá trình đô thị hóa.

b)

xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí.

c)

đẩy mạnh xuất khẩu lao động.

d)

chuyển cư tới các vùng khác.

23.

Để tăng khả năng tạo việc làm mới cho thanh niên các thành phố, thị xã, biện pháp hiệu quả nhất hiện nay là

a)

đa dạng hóa các loại hình đào tạo cho lao động.

b)

đẩy mạnh các hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề.

c)

phát triển hoạt động công nghiệp, dịch vụ quy mô nhỏ.

d)

đẩy mạnh chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình.

24.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho việc làm trở thành vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

a)

Tỉ lệ thất nghiệp và thiệu việc làm trên cả nước còn lớn.

b)

Số lượng lao động tăng nhanh hơn so với số việc làm mới.

c)

Nguồn lao động dồi dào trong khi kinh tế chậm phát triển.

d)

Nguồn lao động dồi dào trong khi chất lượng lao động thấp.

25.

Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?

a)

Hệ thống cơ sở hạ tầng lạc hậu.

b)

Năng suất lao động chưa cao.

c)

Lao động thiếu tác phong công nghiệp.

d)

Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn.

26.

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp nông thôn là chiến lược nhằm

a)

sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.

b)

hạ thấp gia tăng dân số ở nông thôn.

c)

phân bố lại dân cư nông thôn cho hợp lí.

d)

nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động.

27.

Thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc laoij thấp trên thế giới là do

a)

Phần lớn lao động sống ở nông thôn

b)

Người lao động thiếu cần cù, sáng tạo

c)

Năng suất lao động thấp

d)

Độ tuổi trung bình của người lao động cao

28.

Nguồn lao động nước ta dồi dào cho thấy

a)

Số người trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động lớn

b)

Số người đang làm việc trong ngành kinh tế lớn

c)

Số người trẻ đang chuẩn bị tham gia làm việc trong các ngành kinh tế lớn.

d)

Số trẻ em chưa đến tuổi lao động lớn

29.

Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế ở nước ta thay đổi, chủ yếu do

a)

Kết quả của quá trình đô thị hóa

b)

Kết quả của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Có sự phân bộ lại dân cư và lao động giữa các vùng trong cả nước

d)

Yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế

30.

Nguyên nhân chủ yếu khiến tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn nước ta còn cao là

a)

Sản xuất nông nghiệp mang tính màu vụ, hoạt động phi nông nghiệp còn hạn chế

b)

Tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nông thôn thấp

c)

Lực lượng lao động tập trung quá đông ở khu vực nông thôn

d)

Đầu tư khoa học kĩ thuật làm tăng năng suất lao động

31.

Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị nước ta là

a)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

b)

Đẩy mạnh công tác đào tạo để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

c)

Phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ

d)

Phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước.

32.

Biện pháp chủ yếu để giảm bớt tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là

a)

Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn

b)

Phân bố lại lao động trong phạm vi cả nước

c)

Xuất khẩu lao động

d)

Chuyển một số nhà máy từ thành thị về nông thôn

33.

Mỗi năm nguồn lao động nước ta tăng thêm

a)

Khoảng 1 triệu lao động

b)

Khoảng 2 triệu lao động

c)

Khoảng 3 triệu lao động

d)

Khoảng 4 triệu lao động

34.

Năng suất lao động ở nước ta hiện nay thuộc nhóm thấp nhất thế giới, nguyên nhân là

a)

Trình độ khoa học kĩ thuật và chất lượng lao động thấp

b)

Phân bố lao động trong phạm vi cả nước còn bất hợp lí

c)

Phân công lao động xã hội theo ngành còn chậm chuyển biến

d)

Trình độ đô thị hóa thấp

35.

Biểu hiện nào không chứng tỏ việc làm là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

a)

Mỗi năm nước ta phải giải quyết hơn 1 triệu việc làm mới

b)

Tỉ lệ thấp nghiệp ở thành thị là 5,3% ( năm 2005)

c)

Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn là 9,3% ( năm 2005)

d)

Lao động phân bố chênh lệch giữa nông thôn và thành thị

36.

Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành

a)

nông, lâm, ngư nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

xây dựng.

d)

dịch vụ.

37.

Thế mạnh của nguồn lao động nước ta hiện nay là

a)

Cần cù, sáng tạo.

b)

tác phong công nghiệp.

c)

trình độ chuyên môn cao.

d)

số lượng lao động đông.

38.

Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế của nước ta đang có sự chuyển dịch theo hướng nào dưới đây?

a)

tăng tỉ trọng lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.

b)

tăng tỉ trọng lao động ở khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

c)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông - lâm - ngư nghiệp.

d)

giảm tỉ trọng lao động ở khu vực công nghiệp - xây dựng

39.

Tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số thành thị cao nhất nước ta?

a)

Có dân số đông nhất cả nước.

b)

Có kinh tế phát triển nhất cả nước.

c)

Số lượng đô thị nhiều nhất cả nước.

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số tăng cao nhất cả nước.

40.

Cho biết ý nào sau đây không phải là ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta ?

a)

Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.

c)

Góp phần giảm tỉ lệ gia tăng dân số và hạn chế ô nhiễm môi trường.

d)

Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.

41.

Tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỉ lệ dân số thành thị cao nhất nước ta?

a)

Có dân số đông nhất cả nước.

b)

Có kinh tế phát triển nhất cả nước.

c)

Số lượng đô thị nhiều nhất cả nước.

d)

Tỉ lệ gia tăng dân số tăng cao nhất cả nước.

42.

Tại sao từ năm 1965 đến năm 1972, quá trình đô thị hóa ở nước ta bị chững lại ?

a)

Tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

b)

Chính sách thu hút dân thành thị về nông thôn.

c)

Các đô thị bị chiến tranh phá hoại.

d)

Chính sách hạn chế di dân tự phát đến thành thị.

43.

Tỉ lệ dân số đô thị chiếm chưa đến 1/3 dân số nước ta đã chứng tỏ

a)

nền nông nghiệp phát triển mạnh mẽ thu hút nhiều lao động.

b)

điều kiện sống ở nông thôn được cải thiện đáng kể.

c)

hầu hết các đô thị ở nước ta có quy mô nhỏ.

d)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.

44.

Các đô thị ở Việt Nam phân bố như thế nào?

a)

Chủ yếu tập trung ở vùng đồng bằng, ven biển.

b)

Các đô thị phân bố dày đặc ở miền Bắc.

c)

Các đô thị phân bố dày đặc ở miền Nam.

d)

Mạng lưới đô thị phân bố tương đối đồng đều trên lãnh thổ.

45.

Tác động lớn nhất của quá trình đô thị hóa đến nền kinh tế nước ta là

a)

giảm tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị.

b)

đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

tăng nhanh thu nhập cho người dân.

d)

tạo ra thị trường có sức cạnh tranh lớn.

46.

Quá trình đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ nhất ở nước ta trong thời kì

a)

Pháp thuộc.

b)

1954 – 1975.

c)

1975 –1986.

d)

1986 đến nay.

47.

Quá trình đô thị hoá của nước ta 1954 – 1975 có đặc điểm

a)

phát triển rất mạnh trên cả hai miền.

b)

hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.

c)

quá trình đô thị hoá bị chựng lại do chiến tranh.

d)

miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chựng lại.

48.

Vùng có số dân thành thị lớn nhất nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

c)

Đông Nam Bộ.

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

49.

Đô thị hình thành vào thế kỷ XI ở nước ta là

a)

Thăng Long.

b)

Phố Hiến.

c)

Phú Xuân.

d)

Hội An.

50.

Hai đô thị đặc biệt của nước ta là

a)

Hà Nội, Hải Phòng

b)

Hải Phòng, TP. Hồ Chí Minh.

c)

TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội.

d)

Hà Nội, Cần Thơ.

51.

Từ Cách mạng tháng Tăm năm 1945 – 1954, quá trình đô thị hóa

a)

diễn ra nhanh, các đô thị thay đổi nhiều

b)

các đô thị thay đổi chậm, nhiều đô thị mở rộng.

c)

diễn ra chậm, các đô thị không có sự thay đổi nhiều.

d)

diễn ra nhanh, các đô thị lớn xuất hiện nhiều.

52.

Các đô thị thời Pháp thuộc có chức năng chủ yếu là

a)

Thương mại, du lịch.

b)

Hành chính, quân sự.

c)

Du lịch, công nghiệp.

d)

Công nghiệp, thương mại.

53.

Năm 2006, vùng nào sau đây của nước ta có số lượng đô thị nhiều nhất?

a)

Đồng bằng sông Hồng

b)

Đồng bằng sông Cửu Long

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Trung du và miền núi Bắc Bộ

54.

Hệ thống đô thị của Việt Nam hiện nay được chia thành

a)

3 loại.

b)

4 loại.

c)

5 loại.

d)

6 loại.

55.

Đâu không phải là thành phố trực thuộc Trung ương của nước ta?

a)

Hà Nội

b)

TP. Hồ Chí Minh

c)

Huế.

d)

Cần Thơ.

56.

Đặc điểm nào không đúng với quá trình phát triển đô thị từ năm 1954 - 1975?

a)

Ở cả hai miền, quá trình đô thị hoá phát triển mạnh mẽ.

b)

Ở miền Nam, đô thị dược dùng như một biện pháp phục vụ chiến tranh.

c)

Từ năm 1965 đến năm 1972, các đô thị bị chiến tranh phá hoại.

d)

Ở miền Bắc, đô thị hoá gắn với công nghiệp hoá trên cơ sở đô thị đã có.

57.

Quá trình đô thị hoá của nước ta 1954 - 1975 có đặc điểm

a)

Phát triển rất mạnh trên cả hai miền.

b)

Hai miền phát triển theo hai xu hướng khác nhau.

c)

Quá trình đô thị hoá bị chửng lại do chiến tranh.

d)

Miền Bắc phát triển nhanh trong khi miền Nam bị chững lại

58.

Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm độ thị hóa ở nước ta?

a)

Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp.

b)

Trình độ đô thị hóa thấp.

c)

Tỉ lệ dân thành thị tăng.

d)

Phân bố đô thị đều giữa các vùng.

59.

Ý nào dưới đây là đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Tỉ lệ dân thành thị ngày càng giảm.

b)

Phân bố đô thị đều giữa các vùng.

c)

Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp.

d)

Trình độ đô thị hóa ở mức cao.

60.

Nhận định nào dưới đây không phải hậu quả của quá trình đô thị hoá tự phát ở nước ta đã và đang gây ra?

a)

gây sức ép lên vấn đề giải quyết việc làm.

b)

ô nhiễm môi trường.

c)

an ninh, trật tự xã hội.

d)

nâng cao đời sống người dân.