Worksheetskiểm tra cuối kì I hóa 8
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Một chất khí có phân tử khối bằng 14 lần khí hiđro. Vậy khí đó là:
Nitơ.
Oxi
Clo
cacbonic
Trong hợp chất FeCl2; Fe có hóa trị:
I
III
II
IV
Khi thổi hơi thở vào dung dịch canxi hiđroxit (nước vôi trong). Hiện tượng quan sát thấy trong ống nghiệm chứa dung dịch canxi hiđroxit là:
Chuyển màu xanh
Chuyển màu đỏ
Bị vẩn đục
Không có hiện tượng gì
Cho sơ đồ sau: H2O --> H2 + O2. Chất tham gia phản ứng là:
H2O
H2
O2
H2O và O2.
Giả sử có phản ứng giữa X và Y tạo ra Z và T, công thức về khối lượng viết như sau:
X + Y = Z + T
mX + mY + mZ = mT
mX + mY = mZ + mT
X + Y + Z = T
Trong các hợp chất, Oxi luôn có hóa trị:
I
II
III
IV
Khối lượng mol của không khí là:
39 gam
29 gam
28 gam
30 gam
Tỉ lệ số phân tử của các chất trong PTHH: Fe2O3 + 6 HCl -> 2FeCl2 + 3H2O lần lượt:
3:1:2:6
1:6:2:3
1:2:6:3
2:3:1:6
Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng:
gam hoặc kilogam
gam
kilogam
đơn vị cacbon
Thành phần cấu tạo của nguyên tử gồm:
prôton và electron
. nơtron và electron
prôton và nơtron
prôton, nơtron và electron
Chất tinh khiết là:
nước suối
nước cất
nước khoáng
nước mưa
Mol là lượng chất có chứa:
6.1023 gam chất đó
6.1023 lít chất đó
6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
6.10-23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
Hãy chọn phương trình hóa học đúng trong các phương trình hóa học sau:
Al + O2 --> Al2O3.
2Al + O2 --> Al2O3
Al4 + 3O2 --> 2Al2O3
4Al + 3O2 --> 2Al2O3
Muốn tìm khối lượng chất khi biết số mol chất ,ta sử dụng công thức:
n = m/M
M = m/n
m = n*M
V = n*22,4
Ở điều kiện nhiệt độ 00C và áp suất 1atm (đktc) thì thể tích của chất khí bằng:
2,24 lit
24 lit
224 lit
22,4 lit
Khối lượng (g) có trong 9.1023 phân tử khí sunfurơ (SO2) là:
1,5 g
3,6 g
96 g
76 g
Cho sơ đồ phản ứng: H3PO4 + Ca(OH)2 --> Ca3(PO4)2 + H2O. Sau khi lập PTHH, hệ số tỉ lệ lần lượt là:
1 : 3 : 1 : 3
2 : 3 : 1 : 6
2 : 1 : 1 : 3
2 : 1 : 3 : 6
Cho sơ đồ phản ứng: Fe + Cl2 --> FeCl3. Sau khi lập PTHH, hệ số tỉ lệ lần lượt là:
2 : 3 : 2
1 : 1 : 1
3 : 2 : 1
2 : 1 : 3
Cho lưu huỳnh tác dụng với sắt tạo thành sắt (II) sunfua. Phương trình được viết bằng chữ:
Lưu huỳnh + sắt (II) sunfua --> sắt
Lưu huỳnh + sắt --> sắt (II) sunfua
Sắt + sắt (II) sunfua --> lưu huỳnh
Sắt (II) sunfua + lưu huỳnh --> sắt (II) sunfua
Đốt cháy hết 9 gam kim loại magie Mg trong không khí thu được 15 gam hỗn hợp chất magie oxit MgO. Biết rằng magie cháy là xảy ra phản ứng với oxi O2 trong không khí. Khối lượng của khí oxi tham gia phảng ứng là:
9 gam
6 gam
15 gam
24 gam
Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Nung đá vôi tạo ra canxi oxit CaO (vôi sống) và khí cacbon đioxit CO2. PTHH được viết là:
CaCO3 --> CaO + CO2
CO2 --> CaO + CaCO3
CaO --> CaCO3 + CO2
CaO + CO2 --> CaCO3
Fe2O3 + ? H2 --> 2 Fe + ?. Công thức hóa học và hệ số thích hợp lần lượt để hoàn thành phương trình phản ứng:
3, H2O
1, H2
3, 3 H2O
3 H2O, 4
? Na + ? --> 2 Na2O. Công thức hóa học và hệ số thích hợp lần lượt để hoàn thành phương trình phản ứng:
O, 4
4, O
O3, 4
4, O2
Cho biết khí A nặng hơn khí hiđro là 17 lần. Thành phần theo khối lượng của khí A là: 5,88% H và 94,12% S. Công thức hóa học của khí A là
HS
H2S
HS2
H3S
Cho biết khí B nặng hơn khí hiđro là 22 lần. Thành phần theo khối lượng của khí A là: 63,64% N và 36,36% O. Công thức hóa học của khí B là:
N2O
NO
NO2
N2O5
Phân tử khối của canxi nitrat Ca(NO3)2 được tính như sau:
40 + 14 + 3*16 = 102 đvC
40 + 14 + 6*16 = 150 đvC
40 + (14 + 3*16)*2 = 164 g
40 + (14 + 3*16)*2 = 164 đvC
Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử natri sunfat Na2SO4 là:
1 nguyên tử natri, 2 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi.
2 nguyên tử natri, 2 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi
2 nguyên tử natri, 1 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi
2 nguyên tử natri, 4 nguyên tử lưu huỳnh, 4 nguyên tử oxi
Biết rằng photpho đỏ P tác dụng với khí oxi tạo ra hợp chất P2O5, cho biết tỉ lệ số nguyên tử P với phân tử oxi là:
5 : 4
4 : 5
4 : 2.
1 : 2
Trong các trường hợp sau, trường hợp không có phản ứng hóa học:
Rượu để trong chai không kín bị cạn dần
Sắt cho tác dụng với oxi tạo ra khí SO2
Natri cháy trong không khí thành Na2O
Thả viên kẽm vào dung dịch axit clohidric thấy sinh ra khí
Cho sắt tác dụng với axit clohidric thu được 3,9 g muối sắt và 7,2 g khí bay lên. Tổng khối lượng chất phản ứng:
12,22 g
11 g
12,2 g
11,1 g
Chọn khẳng định sai về phản ứng hóa học:
Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm phân tử này biến đổi thành phân tử khác.
Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử chỉ liên quan đến electron
Sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử chỉ liên quan đến nơtron
Số nguyên tử nguyên tố được giữ nguyên sau phản ứng
Để số nguyên tử bằng số phân tử có trong 1,2 gam H2, phải lấy số gam magie:
12,22 gam
12,1 gam
14,4 gam
16,4 gam
Số mol chứa trong 4,5.1023 phân tử NaCl là:
0,2 mol
0,75 mol
0,25 mol
2,25 mol
Trong 0,5 mol CO2 có số nguyên tử là:
3. 1023
6. 1023
9. 1023
12. 1023
Thể tích ở đktc của 0,25 mol O2:
22,4 lit
24 lit
5,6 lit
6 lit
Số mol của H2 ở đktc biết V= 4,48 lit là:
0,25 mol
0,1 mol
0,5 mol
0,2 mol
Ở điều kiện nhiệt độ 200C và áp suất 1atm (điều kiện bình thường) thì thể tích của chất khí bằng:
2,24 lit
24 lit
224 lit
22,4 lit
Chất khí sau đây nặng hơn không khí:
H2
N2
CH4
O2
Khí nặng nhất trong các khí sau là:
Cl2
CO
CH4
CO2
Phản ứng hóa học là:
Quá trình kết hợp các đơn chất thành hợp chất.
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác.
Sự trao đổi của 2 hay nhiều chất ban đầu để tạo chất mới.
Là quá trình phân hủy chất ban đầu thành nhiều chất.
Một chất khí có phân tử khối bằng 16 lần khí hiđro. Vậy khí đó là:
Nitơ
Oxi
Clo
Cacbonic
Muốn tìm thể tích chất khí ở điều kiện thường ta sử dụng công thức:
n = V/22,4.
V = n*22,4.
V = n*24.
n = V/24.
Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong phân tử canxi cacbonat CaCO3 là:
1 nguyên tử canxi, 2 nguyên tử cacbon, 3 nguyên tử oxi.
1 nguyên tử canxi, 1 nguyên tử cacbon, 3 nguyên tử oxi.
2 nguyên tử canxi, 2 nguyên tử cacbon, 6 nguyên tử oxi.
2 nguyên tử canxi, 4 nguyên tử cacbon, 4 nguyên tử oxi.
Ý nghĩa của phương trình hóa học là cho biết tỉ lệ về:
Số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất.
Số nguyên tử giữa các chất cũng như từng cặp chất.
Số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
Số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng chất.
Khối lượng mol là khối lượng tính bằng:
gam.
đvC.
lít.
mol.
Biết thành phần các nguyên tố, tìm công thức hóa học theo các bước:
Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> tìm M hợp chất.
Tìm M hợp chất --> tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố.
Tìm M hợp chất --> lập công thức hóa học.
Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> lập công thức hóa học.
Biết công thức hóa học, tìm thành phần theo khối lượng của mỗi nguyên tố theo các bước:
Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> M hợp chất --> % theo khối lượng.
Tìm M hợp chất --> n nguyên tử mỗi nguyên tố --> % theo khối lượng.
Tìm M hợp chất --> n nguyên tử mỗi nguyên tố --> lập công thức hóa học.
Tìm n nguyên tử mỗi nguyên tố --> M hợp chất --> lập công thức hóa học.
Muốn tìm tỉ khối của khí A so với khí B ta sử dụng công thức:
dA/B = MB/MA.
dA/kk = 29/MA.
dA/B = MA/MB.
dA/kk = MA/29.
Để lập phương trình hóa học, ta cần phải:
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Cân bằng số hợp chất của mỗi nguyên tố.
Cân bằng hệ số của mỗi nguyên tố.
Lập phương trình hóa học của mỗi nguyên tố.
Để lập phương trình hóa học có nhóm nguyên tử, ta cần phải làm trước:
Cân bằng số hợp chất của mỗi nguyên tố.
Cân bằng số nhóm nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
Lập phương trình hóa học của mỗi nguyên tố.
