Font size
WorksheetsÔn Tập Vật Lý Học Kỳ II
Total questions: 46
Worksheet time: 30mins
Hai vật có thể tác dụng lực điện với nhau
Chỉ khi chúng đều là vật dẫn.
Chỉ khi chúng đều là vật cách điện.
Khi chúng là một vật cách điện, vật kia dẫn điện.
Khi một trong hai vật mang điện tích
Nếu hai điện tích đẩy nhau thì
A. q1>0, q2<0
q1q2>0
q1<0 q2<0
q1<0, q2>0
Đơn vị của điện tích trong hệ SI là
Fara (F).
Niutơn (N).
Vôn (V).
Cu-lông (C).
Thông thường sau khi sử dụng khăn lông để lau mắt kính ta thấy sẽ có một vài mảnh vụn của lông tơ còn bám lại trên kính, đó là hiện tượng nhiễm điện do:
hưởng ứng
tiếp xúc
cọ xát
khác cấu tạo vật chất.
Dùng vải cọ xát một đầu thanh nhựa rồi đưa lại gần hai vật nhẹ thì thấy thanh nhựa hút cả hai vật này. Hai vật này không thể là:
hai vật không nhiễm điện.
hai vật nhiễm điện cùng loại.
hai vật nhiễm điện khác loại.
một vật nhiễm điện, một vật không nhiễm điện.
Điện trường là
môi trường xung quanh một vật, tác dụng lực lên vật khác đặt trong nó.
môi trường xung quanh điện tích, tác dụng lực điện lên các vật khác đặt trong nó.
môi trường xung quanh điện tích, tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
môi trường dẫn điện.
Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho
thể tích vùng có điện trường là lớn hay nhỏ.
điện trường tại điểm đó về phương diện dự trữ năng lượng.
tác dụng lực của điện trường lên điện tích tại điểm đó.
tốc độ dịch chuyển điện tích tại điểm đó.
Cho một điện tích điểm Q < 0; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung qua
Cho một điện tích điểm Q > 0; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều
hướng về phía nó.
hướng ra xa nó.
phụ thuộc độ lớn của nó.
phụ thuộc vào điện môi xung quanh.
Công thức tính độ lớn cường độ điện trường của điện tích điểm Q đặt trong chân không là
E=Q4πε0.r2
Cho điện tích q đặt trong điện trường đều, vecto cường độ điện trường là . Vectơ lực điện tác dụng lên điện tích là
F= q.E
F^=q^.e^
F=E/q
F^=E^/q^
Đặt một điện tích dương, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Đặt một điện tích âm, khối lượng nhỏ vào một điện trường đều rồi thả nhẹ. Điện tích sẽ chuyển động
dọc theo chiều của đường sức điện trường.
ngược chiều đường sức điện trường.
vuông góc với đường sức điện trường.
theo một quỹ đạo bất kỳ.
Công thức tính công của lực điện là
A=qEd
A = qEd
A=qdE
A=qUd
Công thức liên hệ cường độ điện trường và hiệu điện thế là
E = U.d
U = E.d
U = E/d
E = dU
Đại lượng nào đặc trưng cho khả năng tích điện của một tụ điện?
Điện tích của tụ điện
Hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện
Cường độ điện trường trong tụ điện.
Điện dung của tụ điện.
Chọn câu phát biểu đúng.
Điện dung của tụ điện tỉ lệ với điện tích của nó.
Điện tích của tụ điện tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai bản.
Hiệu điện thế giữa 2 bản tụ điện tỉ lệ với điện dung cảu nó
Điện dung của tụ điện tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa 2 bản cảu nó
Chọn câu trả lời sai.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ thuận với hiệu thế hai đầu đoạn mạch
Khi nhiệt độ tăng thì điện trở dây dẫn kim loại tăng.
Cường độ dòng điện qua một đoạn mạch tỉ lệ nghịch với điện trở của mạch
Cường độ dòng điện là điện lượng đi qua một đơn vị tiết diện thẳng của dây dẫn trong một đơn vị thời gian.
Dòng điện được định nghĩa là
dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.
dòng chuyển động của các điện tích.
là dòng chuyển dời có hướng của electron.
là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.
Đơn vị đo điện lượng là
1C = 1 A.s.
1C = 1 A/s.
1A = 1 C/s.
1s = 1 A.C.
Cường độ dòng điện có biểu thức định nghĩa nào sau đây:
I = q.t
I = q/t
I = t/q
I = q/e
Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của
các ion dương.
các electron.
các ion âm.
các nguyên tử.
Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của:
các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường.
các electron tự do ngược chiều điện trường.
các ion, electron trong điện trường.
các electron,lỗ trống theo chiều điện trường.
Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong khoảng thời gian 2s là 6,25.1018 e/s. Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là:
1,0 A
2,0 A
5,12 mA
0,5 A
Dòng điện chạy qua bóng đèn hình của một tivi có cường độ 60 μA. Số electron tới đập vào màn hình của tivi mỗi giây là:
3,75.1014 e/s
7,35.1014 e/s
2,66.1014 e/s
2,66.1015 e/s
Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ có biểu thức:
R = ρlS
R = R0(1 + αt)
Q = I2Rt
ρ = ρ0(1+αt)
Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức:
R = ρlS
R = R0(1 + αt)
Q = I2Rt
ρ = ρ0(1+αt)
Cho một mạch điện gồm một pin 1,5 V có điện trở trong 0,5 Ω nối với mạch ngoài là một điện trở 2,5 Ω. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
3A
3/5 A
0,5 A
2 A
Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song song. Cường độ dòng điện trong toàn mạch là
2 A
4,5 A
1 A
18/33 A
Xác định các nhận định sau đúng hay sai.
Một vật trung hoà về điện là vật có tổng điện tích âm bằng tổng điện tích dương.
Khi đặt một vật trung hoà về điện gần một vật nhiễm điện dương (nhưng không tiếp xúc) thì không có hiện tượng gì xảy ra.
Sau khi một vật A trung hoà về điện đặt tiếp xúc với một vật B nhiễm điện được tích điện dương, tất cả lượng điện tích từ vật B chuyển sang vật A.
Ô tô chở xăng dầu thường thả một sợi dây xích kéo lê trên mặt đường để trung hòa lượng điện tích đã bám vào thùng xăng (do ma sát giữa thùng chứa xăng và không khí) để tránh cháy nổ.
Xác định các nhận định sau đúng hay sai về lực tương tác tĩnh điện.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm dao động quanh hai vị trí cố định trong một môi trường có thể được tính theo biểu thức của định luật Coulomb.
Lực tương tác tĩnh điện giữa hai điện tích điểm chỉ phụ thuộc vào khoảng cách của chúng.
Hằng số điện môi chỉ phụ thuộc vào bản chất môi trường, không phụ thuộc vào các điện tích điểm.
Lực tương tác giữa hai điện tích điểm có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm
Một dây dẫn bằng đồng có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng các hạt tải điện trong dây là các electron. Mắc một ampe kế vào giữa sợi dây như hình bên, đọc được số chỉ là 5 A.
Cường độ dòng điện qua dây là 5 A.
Trong mỗi giây, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 5 C.
Trong bốn phút, điện lượng truyền qua tiết diện của dây là 120 C.
Số electron đã truyền qua trong 4 phút trên là 7,5×1021 hạt.
Trong một đoạn dây dẫn kim loại có dòng điện không đổi cường độ 2,50 A chạy qua. Lấy độ lớn điện tích nguyên tố là 1,6.10-19 C.
Dòng điện trong dây dẫn này là dòng dịch chuyển có hướng của các proton.
Điện tích của mỗi electron tự do là 1,6.10-19 C.
Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 120 s là 300 C.
Số electron tự do dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian 240 s là 3,75.1021.
Bốn quả cầu kim loại kích thước giống nhau mang điện tích q1= 2.1uC, q2=264.10^-7 C, q3= -5,9uC, q4= -3,5.10^-5 và Cho 4 quả cầu đồng thời tiếp xúc nhau sau đó tách chúng ra. Điện tích mỗi quả cầu là bao nhiêu ?
(a)
Một điện tích q = 10-4 C đặt trong chân không tại điểm M có cường độ điện trường 1000 V/m. Tính lực điện tác dụng lên điện tích q? (tính theo N) (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
(a)
Một điện tích q = - 2,8 nC đặt trong không khí. Tìm độ lớn cường độ điện trường tại M cách q một đoạn 20 cm. (tính theo V/m) (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
(a)
Cho hai tấm kim loại phẳng rộng, đặt nằm ngang, song song với nhau và cách nhau d= 5cm . Hiệu điện thế giữa hai tấm đó là 20V. Cường độ điện trường trong khoảng giữa hai bản phẳng bằng bao nhiêu V/m? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
(a)
Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 105 V/m. Một điện tích q = 2.10-5 C đặt tại điểm M, nằm giữa hai bản tụ và cách bản âm 1,5 cm. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại M. (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ 2)
(a)
Một tụ điện phẳng có hai cực làm bằng kim loại, cách nhau 2 cm. Cường độ điện trường giữa hai bản tụ là E = 105 V/m. Một điện tích q = 2.105 C đặt tại điểm A, nằm giữa hai bản tụ và cách bản dương 1,5 cm. Chọn bản âm của tụ làm mốc thế năng điện. Xác định thế năng của điện tích q tại A
(a)
Câu 8: Một tụ điện có điện dung 2000 µF được tích điện đến hiệu điện thế 10 V. Năng lượng của tụ điện bằng bao nhiêu J? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)
(a)
Hai đầu tụ có điện dung là 20 μF thì hiệu điện thế là 5 V thì năng lượng tích được là bao nhiêu mJ? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)
(a)
Cường độ của một dòng điện không đổi chạy qua dây tóc của một bóng đèn là I=1,0 A. Điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong thời gian Δt=1,5 phút là bao nhiêu (tính theo đơn vị C) (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
(a)
Suất điện động của bộ nguồn điện một chiều là ξ = 9 V. Công của lực lạ làm dịch chuyển một lượng điện tích q = 2 mC giữa hai điện cực bằng bao nhiêu mJ? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
(a)
Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500W Công suất điện tiêu thụ trung bình của trường học trên là bao nhiêu kW? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
(a)
Một trường học có 20 phòng học, tính trung bình mỗi phòng học sử dụng điện trong 10 giờ mỗi ngày với một công suất điện tiêu thụ 500W Năng lượng điện tiêu thụ của trường học trên 30 ngày là bao nhiêu kWh? (Làm tròn kết quả đến phần nguyên)
(a)
Biết điện tích của electron Qe= -1,6.10^-19 C . Tính lực tương tác giữa hai electron ở cách nhau 1,0.10^-10 m trong chân không
(a)
