wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

biện pháp tu từ ẩn dụ hoán dụ

Total questions: 43

Worksheet time: 22mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ ra phép nhân hóa được sử dụng trong câu thơ sau :

" Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

a)

Người ngắm trăng soi

b)

Trăng soi ngoài cửa sổ

c)

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

2.

Hình ảnh nào sau đây không phải hình ảnh nhân hóa

a)

Trâu ơi ta bảo trâu này

Trâu ăn no cỏ, trâu cày với ta

b)

Trên cành cao chim hót, mời em chơi giữa vườn xuân

c)

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

d)

Tu hú kêu trên những cánh đồng xa

3.

Hình ảnh "mặt trời" trong câu nào dưới đây được sử dụng theo lối ẩn dụ?

a)

“Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ Mặt trời chân lí chói qua tim.”

b)

Bác như ánh mặt trời xua màn đêm giá lạnh.

c)

“Thấy anh như thấy mặt trời Chói chang khó ngó, trao lời khó trao.”

d)

Mặt trời mọc ở đằng đông.

4.

Câu nào dưới đây KHÔNG sử dụng phép tu từ hoán dụ?

a)

Bàn tay làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

b)

Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính

c)

Một cây làm chẳng nên non/ Ba cây chụm lại lên hòn núi cao

d)

Đêm nay con ngủ giấc tròn/ Mẹ là ngọn gió của con suốt đời

5.

Chỉ ra hình ảnh hoán dụ trong câu thơ sau:

"Bác nhớ Miền Nam nỗi nhớ nhà/ Miền Nam thương Bác nỗi thương cha"

(Tố Hữu)

a)

Bác

b)

Miền Nam

c)

Nỗi nhớ

d)

Nhà

6.

Dòng nào dưới đây nêu đúng khái niệm hoán dụ?

a)

Hoán dụ là gọi, tả sự vật, sự việc này bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi, tả con người hoặc trò chuyện với chúng như trò chuyện với con người.

b)

Hoán dụ là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

c)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có nét tương đồng, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

d)

Hoán dụ là gọi tên sự vật, sự việc này bằng tên sự vật, sự việc khác có mối quan hệ gần gũi, nhằm làm tăng tính gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

7.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Nhìn kìa! Nắng ngoài kia giòn tan.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

8.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu được gạch chân: Mẹ là mặt trời của đời con! Và mặt trời dù có ở đâu đi chăng nữa, con vẫn có thể cảm nhận được hơi ấm và sự tồn tại của nó.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

9.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Dãy cỏ lau tập múa, uốn lượn theo làn gió hiu hiu.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

10.

Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong câu sau: Bàn tay ta làm nên tất cả/ Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

Ẩn dụ

d)

Hoán dụ

11.

Trong câu ca dao dưới đây, từ “mồ hôi” hoán dụ cho điều gì:

Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương

a)

Chỉ người lao động

b)

Chỉ công việc lao động

c)

Chỉ quá trình lao động nặng nhọc, vất vả

d)

Chỉ kết quả con người thu được trong lao động

12.

Câu thơ sau đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

"Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông nhường nào".

(Xuân Quỳnh)

a)

Ẩn dụ

b)

Hoán dụ

13.

Câu ca dao sau đã sử dụng biện pháp tu từ gi?

Đèn thương nhớ ai

Mà đèn không tắt

Mắt thương nhớ ai

Mắt ngủ không yên.

( Ca dao).

a)

Nhân hóa + ẩn dụ

b)

So sánh + ẩn dụ

c)

Nhân hóa + hoán dụ

d)

So sánh + hoán dụ

14.

Câu nào sau đây không chứa phép hoán dụ?

a)

Cả lớp ta đều rất đáng được khen ngợi.

b)

Tay này nghiêm túc lắm! Không đùa được đâu.

c)

Nhà tôi có sáu miệng ăn.

d)

Chị gió ơi! Bao giờ mới đến mùa hè?

15.

Câu 2. Người kể trong văn bản "Lươm" là ai?

a)

Lượm

b)

Nhân vật trự tình

c)

Chú Hà Nội

d)

Chú Hà Nội và Lượm

16.

Câu 3 . THể thơ bài thơ " Lượm"

a)

4 chữ

b)

5 chữ

c)

7 chữ

d)

Lục bát

17.

Câu 6. Từ láy nào không dùng để miêu tả ngoại hình của Lượm?

a)

Nghênh nghênh

b)

Thoăn thoắt

c)

Nhấp nhô

d)

Loắt choắt

18.

Câu 7. Xác định phương thức biểu đạt chính của bài "Lượm"

a)

Biểu cảm

b)

Tự sư

c)

Miêu tả

d)

Biểu cảm kết hợp miêu tả

19.

Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ " Ngày Huế đổ máu"

a)

Hoán dụ

b)

Ẩn dụ

c)

So sánh

d)

Nhân hóa

20.

Câu 10. Hình ảnh Lượm " Mồm huýt sao vang/ Như con chim chích/ Nhảy trên đường vàng" được lặp lại mấy lần trong bài thơ ?

a)

2 lần

b)

3 lần

c)

4 lần

d)

5 lần

21.

Lượm trong bài thơ làm công việc gì?

a)

Du kích

b)

Dân công

c)

Liên lạc

d)

Bộ đội

22.

Nhân vật Lượm trong bài thơ được tác giả khắc họa như thế nào?

a)

A. Hồn nhiên, vui tươi, yêu đời

b)

B. Hồn nhiên, vui tươi và siêng năng.

c)

C. Yêu đời, yêu thiên nhiên và con người.

d)

D. Say mê công tác kháng chiến

23.

Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào trong bốn câu thơ sau?

"Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên đường làng."

a)

A. Nhân hóa.

b)

B. Hoán dụ.

c)

C. So sánh.

d)

D. Ẩn dụ.

24.

Câu thơ nào dưới đây nói lên sự dũng cảm, gan dạ của chú bé Lượm?

a)

A. Thư đề “Thượng khẩn - Sợ chi hiểm nghèo.

b)

B. Chú đồng chí nhỏ - Bỏ thư vào bao.

c)

C. Vụt qua mặt trận - Đạn bay vèo vèo.

d)

D. Cháu nằm trên lúa - Tay nắm chặt bông

25.

Ý nghĩa của khổ thơ:

"Cháu nằm trên lúa

Tay nắm chặt bông

Lúa thơm mùi sữa

Hồn bay giữa đồng"

a)

A. Tâm hồn Lượm hòa vào với đồng quê

b)

B. Tâm hồn Lượm thơm ngát như đồng quê

c)

C. Quê hương ôm ấp Lượm vào lòng

d)

D. Gồm cả 3 ý: A, B, C

26.

Trong bài thơ, tác giả đã gọi chú bé Lượm là:

a)

Cháu

b)

Đồng chí

c)

Chú đồng chí nhỏ

d)

Lượm

27.

Câu thơ: "Ra thế...

Lượm ơi !..."

trong bài thơ Lượm bị ngắt thành hai dòng thơ biểu hiện điều gì?

a)

A. Thể hiện sự nhận biết một điều bất ngờ.

b)

B. Là yếu tố nghệ thuật để gây sự chú ý của người đọc.

c)

C. Diễn tả sự đau xót đột ngột.

d)

D. Thể hiện một sự ngạc nhiên.

28.

Câu thơ “Lượm ơi, còn không?” đặt gần cuối bài như một câu hỏi đầy đau xót sau sự hi sinh của Lượm, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Trong bài thơ Lượm, hai khổ thơ cuối được lặp lại khổ thơ thứ hai và thứ ba nhằm dụng ý nghệ thuật gì?

a)

A. Nêu bật nét hồn nhiên, tinh nghịch, đáng yêu - những nét tính cách rất đặc trưng của Lượm.

b)

B. Khẳng định hình ảnh Lượm vẫn sống mãi cùng quê hương, còn mãi trong lòng người còn sống.

c)

C. Khắc họa đậm nét hình ảnh Lượm trong lòng người đọc.

d)

D. Là khúc vĩ thanh khép lại bài thơ, gieo vào lòng người đọc một nỗi buồn da diết, khôn nguôi.

30.

Trong bài thơ Lượm, tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào?

a)

A. Miêu tả

b)

B. Tự sự, biểu cảm

c)

C. Biểu cảm

d)

D. Biểu cảm kết hợp với tự sự và miêu tả

31.

Nhân vật Lượm trong 2 khổ thơ đầu có vẻ đẹp gì?

a)

A. Khỏe mạnh, cứng cáp

b)

B. Nhanh nhẹn, hồn nhiên

c)

C. Hiền lành, dễ thương

d)

D. Rắn rỏi, cương quyết

32.

Nhân vật Lượm gặp nhân vật xưng “chú” ở đâu?

a)

A. Hàng Bè (Huế)

b)

B. Hà Nội

c)

C. Sài Gòn

d)

D. Hà Tĩnh

33.

Từ xưng hô nào không phải để gọi Lượm trong bài thơ?

a)

A. Cháu

b)

B. Cháu bé

c)

C. Chú bé

d)

D. Chú đồng chí nhỏ

34.

Lượm là nhân vật như thế nào?

a)

Hồn nhiên, vui tươi, hăng hái

b)

Dũng cảm

c)

Giàu lòng yêu nước và ý chí chiến đấu kiên cường

d)

Cả 3 đáp án trên

35.

Câu 3. Bài thơ Lượm được sáng tác vào khoảng thời gian nào?

a)

A. Trước Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b)

B. Năm 1949, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp,

c)

C. Trong thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ.

d)

D. Năm 1975, sau khi đất nước thống nhất.

36.

Năm khổ thơ đầu tái hiện chú bé Lượm:

a)

Trong chuyến đi liên lạc cuối cùng.

b)

Lúc dạo chơi trên cánh đồng quê hương.

c)

Trong cuộc gặp gỡ tình cờ của hai chú cháu.

d)

Khi Lượm đã hi sinh

37.

Dòng thơ còn thiếu là gì?

"Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

.................................

Nhảy trên đường vàng"

a)

Như con chim sáo

b)

Như con chim khuyên

c)

Như con chim nhạn

d)

Như con chim chích

38.

Đoạn thơ nào cho thấy Lượm rất yêu thích công việc của mình?

a)

Cháu đi liên lạc - Vui lắm chú à - Ở đồn Mang Cá - Thích hơn ở nhà

b)

Cháu cười híp mí - Má đỏ bồ quân

c)

Thư đề "thượng khẩn" - Sợ chi hiểm nghèo

d)

Một hôm nào đó - Như bao hôm nào - Chú đồng chí nhỏ - Bỏ thư vào bao

39.

Đoạn thơ sau cho thấy Lượm là người như thế nào?

"Vụt qua mặt trận

Đạn bay vèo vèo

Thư đề "Thượng khẩn"

Sợ chi hiểm nghèo"

a)

hồn nhiên

b)

trong sáng

c)

rụt rè

d)

dũng cảm

40.

Lượm hi sinh trong hoàn cảnh nào?

a)

khi đang trên đường đi học

b)

khi đang thực hiện nhiệm vụ

c)

khi đang đi làm đồng

d)

khi đang đi chơi

41.

Nhận xét nào sau đây ĐÚNG?

a)

Lượm là một cậu bé nghịch ngợm nhưng đáng yêu.

b)

Lượm là một cậu bé hồn nhiên và nhút nhát.

c)

Lượm là một cậu bé hồn nhiên, vui tươi và dũng cảm.

d)

Lượm là một cậu bé hồn nhiên, vui tươi và học giỏi.

42.

Bài thơ " Lượm" được kể bằng lời kể của ai?

a)

Kể qua lời kể của chú bé liên lạc với Lượm.

b)

Kể qua lời nhân vật Lượm.

c)

Kể qua sự hồi tưởng, tượng tượng và cảm xúc của tác giả.

d)

Kể qua lời kể của người đồng chí.

43.

Từ " Thượng khẩn" được hiểu là

a)

rất gấp, người chuyển công văn phải tìm mọi cách chuyển nhanh nhất đến nơi nhận.

b)

cần ngay nên người chuyển công văn mang đến chỗ người nhận.

c)

rất cần, chuyển ngay công văn khi có thể đến nơi nhận.

d)

công việc gấp cần làm ngay.