NEW
Font size
WorksheetsÔn tập Giữa kì 2 - Hóa 12
Total questions: 40
Worksheet time: 30mins
Trường hợp nào sau đây thu được Al(OH)3?
Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3
Cho Al2O3 vào nước
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3
Cho Al2O3 vào dung dịch NaOH
PTHH điều chế NaOH trong công nghiệp là (các điều kiện cần thiết có đủ)
Na2O + H2O → 2NaOH
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
2NaCl + 2H2O → 2NaOH + Cl2 + H2
Na2SO4 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaSO4
Cho viên Na vào dung dịch CuSO4 hiện tượng quan sát được là
Xuất hiện kim loại Cu màu đỏ
Bọt khí không màu và kết tủa màu đỏ
Bọt khí không màu
Bọt khí không màu và kết tủa màu xanh
Cho các chất: NaHCO3, CO, Al(OH)3, Fe(OH)3, HF, Cl2, NH4Cl. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
3
4
5
6
Làm thí nghiệm: dẫn từ từ khí CO2 (đến dư) vào dung dịch Ca(OH)2 , sau đó lại đun nóng dung dịch sản phẩm thu được. Hiện tượng quan sát được là
xuất hiện kết tủa trắng và không tan cho đến hết thí nghiệm.
xuất hiện kết tủa trắng và tan dần, khi đun nóng kết tủa lại xuất hiện.
xuất hiện kết tủa trắng và tan dần, khi đun nóng không có hiện tượng gì xảy ra.
xuất hiện kết tủa trắng và tan dần, khi đun nóng kết tủa lại xuất hiện và có khí bay ra.
Có ba chất rắn: Mg, Al, Al2O3 . Có thể phân biệt ba chất chỉ bằng một thuốc thử là chất nào sau đây?
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch NaOH
Nước
Dung dịch HCl
Khi điều chế Al, người ta cho criolit vào Al2O3 nóng chảy. Tác dụng nào không đúng với ý nghĩa của việc làm trên
bảo vệ Al tạo thành không bị oxi hoá
làm tăng tính dẫn điện của hỗn hợp
bảo vệ điện cực không bị oxi hoá
giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3
Nhỏ từ từ cho đến dư dd NaOH vào dd AlCl3. Hiện tượng xảy ra là
không có kết tủa, có khí bay lên
có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan
có kết tủa keo trắng và có khí bay lên
chỉ có kết tủa keo trắng
Phát biểu nào dưới đây là đúng?
Al2O3 là oxit trung tính
Nhôm là một kim loại lưỡng tính
Al(OH)3 là một hidroxit lưỡng tính
Al(OH)3 là một bazơ lưỡng tính
Cho PTHH:
aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3
(a, b, c, d là các số nguyên, tối giản).
Tổng các hệ số a, b, c, d là
24
25
26
27
Kim loại Al không phản ứng với dung dịch
H2SO4 đặc, nguội
H2SO4 đặc, nóng
NaOH loãng
H2SO4 loãng
Loại vật liệu nào sau đây không chứa caxi cacbonat?
Vỏ trứng
Thạch cao
Đá vôi
Đá phấn
Dùng để bó bột khi bị gãy xương là
thạch cao sống
thạch cao nung
thạch cao khan
tất cả các dạng của thạch cao
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là
Loại bỏ ion Ca2+ và ion Mg2+ trong nước
Loại bỏ ion HCO3- trong nước
Loại bỏ ion SO42- trong nước
Khử ion Ca2+ và ion Mg2+ trong nước
Khi cho luồng khí hidro (dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3 , Fe2O3, BaO nung nóng đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm
Al2O3, Fe, BaO
Al2O3, Fe2O3, Ba
Al2O3, Fe, Ba
Al, Fe, Ba
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối (với điện cực trơ) là
Ni, Cu, Ag
Ca, Zn, Cu
Li, Ag, Sn
Al, Fe, Cr
Để loại bỏ kim loại Cu ra khỏi hỗn hợp bột gồm Ag và Cu, người ta ngâm hỗn hợp kim loại trên vào lượng dư dung dịch
AgNO3
Cu(NO3)2
HNO3
Fe(NO3)2
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe
Mg và Zn
Na và Cu
Fe và Cu
Dãy các chất nào sau đây đều tác dụng với kim loại kiềm?
O2, Cl2, HCl, H2O
Cl2, H2SO4, BaSO4
O2, Cl2, H2SO4, BaCO3
O2, Cl2, HCl, CaCO3
Một muối trung hòa, dung dịch của nó làm quỳ tím hóa xanh là
Na2CO3
NaHCO3
NaCl
Na2SO4
Chất nào sau đây được dùng làm bột nở, thuốc chữa đau dạ dày?
CaCO3
Na2CO3
NaHCO3
Ca(HCO3)2
PTHH nào biểu diễn sự tạo thành cặn trong ấm đun nước, thạch nhũ trong hang động đá vôi?
CaCO3 --> CaO + CO2
CaCO3 + CO2 + H2O --> Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 --> CaCO3 + CO2 + H2O
CaO + CO2 --> CaCO3
Các kim loại phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường tạo dung dịch kiếm là
Ba, Ca, Sr, Cs
Li, Na, Ra, Ca
Na, K, Ca, Al
Na, K, Mg, Ca
Vì sao đồ vật bằng nhôm bền trong không khí và nước?
Do có lớp oxit nhôm rất mỏng và bền vững che phủ trên bề mặt đồ vật bằng nhôm.
Do kim loại nhôm bị thụ động hóa trong không khí và nước.
Do kim loại nhôm khó phản ứng với không khí và nước ở điều kiện thường.
Do tính chất của đồ vật bằng nhôm là bền trong không khí và nước.
PTHH nào có tên gọi phản ứng nung vôi?
CaCO3 --> CaO + CO2
Ca(OH)2 --> CaO + H2O
CaCO3 + H2O + CO2 --> Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 --> CaCO3 + H2O + CO2
Chất không khử được sắt oxit (ở nhiệt độ cao) là
Ni
Al
C
H2
Nếu kim loại kiềm thổ kí hiệu là X thì oxit của nó có dạng
XO
X2O
XO2
X2O3
Kim loại nào không phản ứng với nước kể cả khi đun nóng?
Ca
Cs
Mg
Be
PTHH nào sau đây thuộc phương pháp nhiệt luyện điều chế kim loại? (Điều kiện phản ứng có đủ)
Cu + 2AgNO3 --> 2Ag + Cu(NO3)2
CuO + H2 --> Cu + H2O
CuCl2 --> Cu + Cl2
AgNO3 + Fe(NO3)2 --> Ag + Fe(NO3)3
Dãy chất nào sau đây có thể làm mềm nước cứng toàn phần?
Ca(OH)2, Na2CO3, K3PO4
Ca(OH)2, Na2CO3, Na2SO4
NaOH, Na2CO3, K3PO4
Ca(OH)2, CaCO3, Na3PO4
Thứ tự tăng dần độ hoạt động của các kim loại kiềm là
Cs, Rb, K, Na, Li
Li, Na, K, Rb, Cs
Li, K, Na, Rb, Cs
Li, Na, Rb, K, Cs
Phát biểu nào sau đây đúng?
Nhôm được sản xuất từ quặng boxit bằng cách điện phân nóng chảy.
Điều chế Ca bằng cách dùng kim loại K đẩy Ca ra khỏi muối CaCl2 nóng chảy.
Khử Al3+ trong nhôm oxit bằng CO ở nhiệt độ cao thu được Al.
Nguyên tắc chung điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Nguyên nhân gây ra tính khử mạnh của kim loại kiềm là
bán kính nguyên tử tương đối lớn, năng lượng ion hóa thấp.
bán kính nguyên tử tương đối nhỏ, năng lượng ion hóa thấp.
bán kính nguyên tử tương đối lớn, năng lượng ion hóa cao.
bán kính nguyên tử tương đối nhỏ, năng lượng ion hóa cao.
Chất nào sau đây không bị nhiệt phân?
CaCO3
Na2CO3
Al(OH)3
NaHCO3
Dung dịch nào không làm quỳ tím đổi màu?
NaHCO3
Na2SO4
AlCl3
Na2CO3
PTHH nào biểu diễn điều chế kim loại bằng phương pháp thủy luyện?
Fe + CuCl2 --> FeCl2 + Cu
2Al + Fe2O3 --> Al2O3 + 2Fe
CuSO4 + H2O --> Cu + H2SO4 + 1/2 O2
2Al2O3 --> 4Al + 3O2
Khi cho dd Ca(OH)2 vào dd Ca(HCO3)2 thấy có
bọt khí và kết tủa trắng
kết tủa trắng
bọt khí bay ra
kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần
Dung dịch có thành phần gồm: Ca2+, Na+, HCO3-, SO42- được gọi là
nước mềm
nước cứng tạm thời
nước cứng vĩnh cửu
nước cứng toàn phần
Cấu hình electron của nguyên tử Ca là
1s22s22p63s23p64s2
1s22s22p63s23p64s1
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s2
Một ion dương (cation) có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6. Nguyên tử tạo ra ion đó có thể là
Na, Mg, Al
Na, K, Ca
K, Ca, Al
Na, K, Al
