WorksheetsTest HK2
Total questions: 55
Worksheet time: 55mins
Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng, khi đã đứng cân bằng, kim nam châm dọc theo hướng
Đông – Tây.
Đông – Nam.
Nam – Bắc.
Tây – Bắc.
Môi trường tồn tại xung quanh nam châm là
điện trường.
từ trường.
từ điện trường.
điện từ trường.
Nam châm thường được ứng dụng để
hút sắt.
tương tác với các nam châm khác.
chế tạo chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác.
Cả 3 phương án trên đều đúng.
(NB) Từ trường là dạng vật chất tồn tại xung quanh
nam châm và dòng điện.
điện tích đứng yên.
nguồn điện.
tụ điện.
(NB) Biểu thức nào sau đây xác định độ lớn cảm ứng từ tại điểm đặt đoạn dây dẫn có chiều dài l mang dòng điện I vuông góc với đường sức từ tại đó?
B =IlF.
B=lFI.
B=FIl.
B=FIl.
(NB) Từ trường sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài cho bởi biểu thức
B=2.10−7rI.
B=2π.10−7 RI.
B=2π.10−7 RIN.
B=4π.10−7 RI.
(TH) Nếu cường độ điện trường trong một dây thẳng dài tăng 4 lần thì cảm ứng từ nó sinh ra tại một điểm
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
giảm 4 lần.
(NB) Cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong cuộn dây dẫn tròn có N vòng dây, bán kính dây là R và cường độ dòng điện trong dây là I cho bởi biểu thức
B=2.10−7rI.
B=2π.10−7 RI.
B=2π.10−7 RIN.
B=4π.10−7 RI.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 1m mang dòng điện 10 A, đặt trong một từ trường đều 0,1 T thì chịu một lực 0,5 N. Góc lệch giữa cảm ứng từ và chiều dòng điện trong dây dẫn là
50.
450.
300.
600.
Một dòng điện có cường độ I = 5A chạy trong một dây dẫn thẳng dài. Cảm ứng từ do dòng điện này gây ra tại điểm M có độ lớn B = 4.10-5T. Khoảng cách từ điển M đến dây dẫn là:
5 cm.
2,5 cm.
25 cm.
10 cm.
Một khung dây tròn bán kính 3,14 cm có 10 vòng dây. Cường độ dòng điện qua mỗi vòng dây là 0,1 A. Cảm ứng từ tại tâm của khung dây có độ lớn:
2.10-3T
2.10-4T
2.10-6T
2.10-5T
Hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn, cách nhau a = 10 cm trong không khí, trong đó lần lượt có hai dòng điện I1 = I2 = 5 A chạy ngược chiều nhau. Cảm ứng từ tại điểm M cách đều hai dây dẫn một đoạn bằng a = 5 cm là
10-4 T.
10-5 T.
4.10-5 T.
2.10-4 T.
Một khung dây tròn bán kính 3,14 cm có 10 vòng dây. Cường độ dòng điện qua mỗi vòng dây là 0,1 A. Cảm ứng từ tại tâm của khung dây có độ lớn:
2.10-3T
2.10-4T
2.10-5T
2.10-6T
Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều
đường sức từ trong lòng ống dây.
dòng điện trong lòng ống dây.
chiều điện trường trong lòng ống dây.
chiều điện trường xung quanh ống dây.
Trên thanh nam châm chổ nào hút sắt mạnh nhất
Phần giữ của thanh
Chỉ có cực Bắc
cả hai cực
Mọi chổ đều hút như nháu
Nam châm tác dụng lực..........lên nam châm khác đặt gần nó
lực hút hoặc lực nén
lực đẩy hoặc lực ép
lực nén hoặc lực ép
lực hút hoặc lực đẩy
Đoạn dây dẫn dài 10 cm mang dòng điện 5 A đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,08 T. Đoạn dây đặt vuông góc với các đường sức từ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
0,01 N
0,02 N
0,04 N
0 N
Hai dây dẫn thẳng, dài song song mang dòng điện ngược chiều là I1, I2. Cảm ứng từ tại điểm cách đều hai dây dẫn và nằm trong mặt phẵng chứa hai dây dẫn là
B = B1 + B2
B = |B1 - B2|
B = 0
B = B12+B22
Một dòng điện 20 A chạy trong một dây dẫn thẳng, dài đặt trong không khí. Cảm ứng từ tại điểm cách dây dẫn 20 cm là
10-5 T
2.10-5 T
4.10-5 T
8.10-5 T
Lực Lorenxơ là:
A. lực từ tác dụng lên hạt mang điện chuyển động trong từ trường.
B. lực từ tác dụng lên dòng điện.
C. lực từ tác dụng lên hạt mang điện đặt đứng yên trong từ trường.
D. lực từ do dòng điện này tác dụng lên dòng điện kia.
Độ lớn của lực Lorexơ được tính theo công thức
A. B. C. D.
f = q.B.v
f = q.B.v.sin(a)
f = q.B.v.cos(a)
f = q.B.v.tan(a)
Một electron bay vào không gian có từ trường đều có cảm ứng từ B = 10-4 (T) với vận tốc ban đầu v0 = 3,2.106 (m/s) vuông góc với , khối lượng của electron là 9,1.10-31(kg). Bán kính quỹ đạo của electron trong từ trường là:
A. 16,0 (cm)
B. 18,2 (cm)
C. 20,4 (cm)
D. 27,3 (cm)
Một hạt prôtôn chuyển động với vận tốc 2.106 (m/s) vào vùng không gian có từ trường đều B = 0,02 (T) theo hướng hợp với vectơ cảm ứng từ một góc 300. Biết điện tích của hạt prôtôn là 1,6.10-19 (C). Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn là.
A. 3,2.10-14 (N)
B. 6,4.10-14 (N)
C. 3,2.10-15 (N)
D. 6,4.10-15 (N)
Cho một khung dây có điện tích S đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ , α là góc hợp bởi và pháp tuyến của mặt phẳng khung dây. Công thức tính từ thông qua S là:
A. Φ = B.S.cosα
B. Φ = B.S.sinα
C. Φ = B.
D. Φ = B.S.tanα
Đơn vị của từ thông?
A. Tesla (T).
B. Ampe (A).
C. Vêbe (Wb).
D. Vôn (V).
Một mặt phẳng hình vuông có cạnh 5cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4T. Từ thông qua diện tích hình vuông đó bằng 10-6Wb. Góc α hợp bởi véctơ cảm ứng từ với pháp tuyến hình vuông đó bằng:
A. 90o
B. 0o
C. 30o
D. 60o
Một khung dây có tiết diện S = 100 cm2 đặt trong từ trường đều có cảm ứng B = 0,5T. Từ thông gởi qua khung dây có giá trị bằng bao nhiêu khi mặt phẳng khung dây hợp với cảm ứng từ 1 góc 300 ?
0,0043 Wb
0,43 Wb
0,25 Wb
0,0025 Wb
Một cuộn tự cảm có độ tự cảm 0,1 H, trong đó có dòng điện biến thiên đều 200 A/s thì suất điện động tự cảm xuất hiện có giá trị
10 V.
20 V.
0,1 kV.
2,0 kV.
Cho dòng điện 10 A chạy qua một vòng dây tạo ra một từ thông qua vòng dây là 5.10- 2 Wb. Độ tự cảm của vòng dây là
5 H.
5 mH.
50 mH.
500 mH.
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ?
Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây đinamo xe đạp đang quay
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu của cuộn dây vào hai cực của bình acquy
Dùng một thanh nam châm và một vòng dây dẫn như hình vẽ. Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong những thời gian nào ? Chọn phương án đúng trong những phương án sau :
Trong thời gian ta đưa nam châm lại gần vòng dây (1).
Trong thời gian ta đưa nam châm ra xa vòng dây (2).
Trong thời gian giữ cố định nam châm trong lòng vòng dây (3).
(1) và (2) đúng.
Một ống dây dài 50cm có 2500 vòng dây, bán kính của ống bằng 2cm. Một dòng điện biến đổi đều theo thời gian chạy qua ống dây trong 0,01s cường độ dòng điện tăng từ 0 đến 1,5A. Suất điện động tự cảm trong ống dây bằng
0,94 V
2,96 V
0,74 V
148 V
Gọi N là số vòng dây, 𝑙 là chiều dài, S là tiết diện của ống dây. Công thức tính độ tự cảm của ống dâu đặt trong không khí là:
L=4π.10−7.n.S
L=4π.10−7.N2.S
L=4π.10−7.lN2.S
L=4π.10−7.l2N2.S
Một ống dây có hệ số tự cảm L = 0,01H, có dòng điện cường độ I = 5A chạy qua. Năng lượng từ trường trong ống dây là:
0,250J
0,125J
0,050J
0,025J
Một ống dây có chiều dài 1,5m, gồm 2000 vòng dây, ống dây có đường kính là 40cm. Cho dòng điện chạy qua ống dây, dòng điện tăng 0 đến 5A trong thời gian 1s. Độ tự cảm của ống dây và độ lớn suất điện động tự cảm xuất hiện trong ống dây là:
. L = 4,2H, etc = 21V
L = 1,68H, etc = 8,4V
L = 0,168H, etc = 0,84V
L = 0,42H, etc = 2,1V
Hệ số tự cảm của một mạch điện có đơn vị là:
Ampe trên mét (A/m)
Tesla (T)
Vêbe (Wb)
Henry (H)
Từ thông qua khung dây có độ lớn lớn nhất khi
Khung dây vuông góc với B
Khung dây song song với undefined
Khung dây hợp với 600 một góc
Khung dây hợp với 1200 một góc
Một hình chữ nhật kích thước 3 (cm) x 4 (cm) đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 5.10-4 (T). Vectơ cảm ứng từ hợp với mặt phẳng một góc 300. Từ thông qua hình chữ nhật đó là
6.10-7 Wb.
3.10-7 Wb.
5,2.10-7 Wb.
3.10-3 Wb.
Biểu thức tính suất điện động tự cảm là
etc=L.ΔI .
etc=ΔtΔIN .
etc=−L ΔIΔt .
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị giảm cường độ khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị hắt lại môi trường cũ khi truyền tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.
Khi góc tới tăng 2 lần thì góc khúc xạ
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
tăng
2 lầnchưa đủ dữ kiện để xác định.
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiết suất tỉ đối của môi trường đó so với
chính nó.
không khí.
chân không.
nước.
Khi chiếu ánh sáng từ không khí vào nước thì
góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới
góc khúc xạ luôn lớn hơn góc tới
góc khúc xạ luôn bằng góc tới
khi góc tới tăng thì góc khúc xạ giảm
Trên hình vẽ mô tả hiện tượng khúc xạ ánh sáng, tia khúc xạ là:
Tia SI
Tia IR
Tia IN
Tia SK
Đây là hiện tượng gì?
Hiện tượng truyền thẳng ánh sáng
Hiện tượng khúc xạ ánh sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Có mấy lần khúc xạ ánh sáng ở hình vẽ?
4
3
2
1
Khi tia sáng truyền từ môi trường (1) có chiết suất n1 sang môi trường (2) có chiết suất n2 với góc tới i thì góc khúc xạ là r. Chọn biểu thức đúng
n1sinr = n2sini.
n1sini = n2sinr.
n1cosr = n2cosi.
n1tanr = n2tani.
Chiếu ánh sáng từ không khí (n1=1) vào thủy tinh có chiết suất (n2 = 1,5). Nếu góc tới i là 60o thì góc khúc xạ r (lấy tròn) là
30o.
35o.
40o.
45o.
Chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45o thì góc khúc xạ bằng 30o. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
2
3
1
1,5
Chiếu một tia sáng đơn sắc đi từ không khí vào môi trường có chiết suất n, sao cho tia phản xạ vuông góc với tia khúc xạ. Khi đó góc tới i được tính theo công thức
sini = n
sini = 1/n
tani = n
tani = 1/n
Tia sáng truyền trong không khí tới gặp mặt thoáng của một chất lỏng có chiết suất là 3 . Hai tia phản xạ và khúc xạ vuông góc với nhau. Góc tới có giá trị là?
600
450
300
500
Khi nói về hiện tượng phản xạ toàn phần. Phát biểu nào sau đây sai?
Khi có phản xạ toàn phần thì hầu như toàn bộ ánh sáng phản xạ trở lại môi trường chứa chùm ánh sáng tới.
Phản xạ toàn phần chỉ xảy ra khi ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang hơn.
Phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần
Góc giới hạn của phản xạ toàn phần được xác định bằng tỉ số chiết suất giữa môi trường chiết quang kém với môi trường chiết quang hơn.
Trong hiện tượng khúc xạ ánh sáng. So với góc tới, góc khúc xạ
nhỏ hơn.
lớn hơn hoặc bằng.
lớn hơn.
nhỏ hơn hoặc lớn hơn.
Một tia sáng đi từ nước đến mặt phân cách với không khí. Biết chiết suất của nước là 4/3 , chiết suất của không khí là 1. Góc giới hạn của tia sáng phản xạ toàn phần khi đó là
41048’
48035’
62044’
38026’
Chiếu một tia sáng vuông góc với bề mặt thủy tinh. Khi đó góc khúc xạ bằng:
900
600
300
00
