wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ ÔN TẬP SỐ 4

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1: Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất chia thành 3 giai đoạn là

a)

A. Tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa sinh học.

b)

B. Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa lí học, tiến hóa sinh học.

c)

C. Tiến hóa hóa học, tiến hóa lí học và tiến hóa tiền sinh học.

d)

D. Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học.

2.

Tiến hóa hóa học là quá trình:

a)

A. Tổng hợp từ chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.

b)

B. Hình thành những dạng sống đơn giản đầu tiên.

c)

C. Hình thành các đại phân tử hữu cơ từ chất vô cơ.

d)

D. Hình thành các tế bào đầu tiên.

3.

Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên được tổng hợp là nhờ

a)

Nguồn năng lượng tự nhiên

b)

Các cơn mưa kéo dài hàng ngàn năm.

c)

Nguồn năng lượng sinh học

d)

Tác động của Enzim.

4.

Trong tiến hóa hóa học, chất hữu cơ đơn giản đầu tiên được hình thành là:

a)

A. Saccarit.

b)

B. Axit amin.

c)

C. Cacbua hydro.

d)

D. Nucleotit

5.

Trong tiến hóa hóa học axit nucleic được hình thành từ các nucleotit theo con đường:

a)

A. Mã sao

b)

B. Dịch mã

c)

C. Trùng phân

d)

D. Tổng hợp.

6.

Câu 6: Chất đại phân tử hữu cơ đầu tiên tổng hợp, có khả năng tự nhân đôi và tự xúc tác là:

a)

A. AND.

b)

B. ARN.

c)

C. Prôtêin .

d)

D. Lipit

7.

Câu 2: Dấu hiệu nào sau đây không đúng với xu hướng tiến bộ sinh học ?

a)

A. Khu phân bố mở rộng và liên tục.

b)

B. Phân hóa nội bộ ngày càng đa dạng và phong phú.

c)

C. Khu phân bố ngày càng thu hẹp và trở nên gián đoạn.

d)

D. Số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót ngày càng cao.

8.

Câu 3: Xu hướng cơ bản của sự phát triển tiến bộ sinh học là

a)

A. giảm dần số lượng cá thể, tỉ lệ sống sót ngày càng thấp.

b)

B. duy trì sự thích nghi ở mức độ nhất định, số lượng cá thể không tăng mà cũng không giảm.

c)

C. nội bộ ngày càng ít phân hóa, khu phân bố ngày càng trở nên gián đoạn.

d)

D. giảm bớt sự lệ thuộc vào các điều kiện môi trường bằng những đặc điểm thích nghi mới ngày càng hoàn thiện.

9.

Câu 4: Toàn bộ sinh giới phong phú, đa dạng ngày nay đều có chung nguồn gốc là kết quả của quá trình tiến hóa diễn ra chủ yếu theo con đường nào?

a)

A. Phân li tính trạng.

b)

B. Đồng quy tính trạng.

c)

C. Cách li tính trạng.

d)

D. Phân bố tính trạng.

10.

Câu 5: Trong các chiều hướng tiến hóa chung của sinh giới, chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất là

a)

A. Sinh vật ngày càng phong phú đa dạng.

b)

B. Tổ chức ngày càng cao.

c)

C. Sinh vật thích nghi ngày càng hợp lí.

d)

D. Số lượng loài sinh vật ngày càng tăng.

11.

Câu 6. Kết quả của con đường phân li tính trạng là:

a)

A. Từ một dạng ban đầu dần dần phát sinh nhiều dạng khác nhau rõ rệt và khác xa dạng tổ tiên.

b)

B. Từ vài dạng ban đầu hình thành nhiều dạng khác nhau.

c)

C. Một số loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau vì sống trong điều kiện giống nhau nên đã chọn lọc theo cùng một hướng.

d)

D. Một số loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau vì sống trong điều kiện giống nhau nên đã chọn lọc theo nhiều hướng.

12.

Câu 7: Theo quan niệm hiện đại, các giai đoạn chính trong quá trình phát sinh sự sống trên Quả Đất lần lượt là:

a)

A. tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá sinh học.

b)

B. tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học - tiến hoá tiền sinh học.

c)

C. tiến hoá tiền sinh học - tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học.

d)

D. tiến hoá sinh học - tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học.

13.

Câu 8: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả đất, sự xuất hiện cơ chế tự sao chép gắn liền với sự hình thành hệ tương tác giữa các loại đại phân tử

a)

A. prôtêin-lipit.

b)

B. prôtêin-axit nuclêic.

c)

C. saccarit-lipit.

d)

D. prôtêin-saccarit.

14.

Câu 9: Quá trình tiến hoá dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Quả đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng:

a)

A. hoạt động núi lửa, bức xạ mặt trời.

b)

B. phóng điện trong khí quyển, tia tử ngoại.

c)

C. tia tử ngoại, hoạt động núi lửa.

d)

D. tia tử ngoại và năng lượng sinh học.

15.

Câu 10: Cho các nhận định sau:

I. Tiến hóa hóa học là sự hình thành các chất vô cơ.

II. Tiến hóa sinh học là giai đoạn tiến hóa từ những tế bào nguyên thủy đầu tiên hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

III. Tiến hóa tiền sinh học là sự hình thành những cơ thể sống đơn bào đầu tiên.

IV. Theo các nhà khoa học vật chất di truyền đầu tiên xuất hiện có lẽ là ARN.

Có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?

a)

A. 1.

b)

B. 2

c)

C. 3

d)

D. 4

16.

Câu 11: Quá trình tiến hóa dẫn tới hình thành các hợp chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất không có sự tham gia của những nguồn năng lượng :

a)

A. bức xạ mặt trời.

b)

B. phóng điện trong khí quyển.

c)

C. tia tử ngoại.

d)

D. năng lượng sinh học.

17.

Câu 12: Trong quá trình phát sinh sự sống, bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm cho thế hệ sau là sự

a)

A. hình thành các đại phân tử.

b)

B. xuất hiện các enzim.

c)

C. xuất hiện cơ chế tự sao chép.

d)

D. hình thành lớp màng.

18.

Câu 13: Phát biểu không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất là :

a)

A. Sự xuất hiện sự sống gắn liền với sự xuất hiện các đại phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi.

b)

B. CLTN không tác động ở những giai đoạn đầu tiên của quá trình tiến hóa hình thành tế bào sơ khai mà chỉ tác động từ khi sinh vật đa bào đầu tiên xuất hiện.

c)

C. Nhiều bằng chứng thực nghiệm thu được đã ủng hộ quan điểm cho rằng các chất hữu cơ đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường tổng hợp hóa học.

d)

D. Các chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái Đất có thể được xuất hiện bằng con đường tổng hợp hóa học.

19.

Câu 14: Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên Trái Đất có thể là ARN ?

a)

A. ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin).

b)

B. ARN có kích thước nhỏ hơn ADN.

c)

C. ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin.

d)

D. ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử.

20.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất ?

a)

A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hóa học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

b)

B. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy, từ chất hữu cơ phức tạp.

c)

C. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thủy tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật CLTN.

d)

D. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hóa của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn : tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học

21.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất ?

a)

A. Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hóa học và nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

b)

B. Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy, từ chất hữu cơ phức tạp.

c)

C. Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại dương nguyên thủy tạo thành các keo hữu cơ, các keo này có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của quy luật CLTN.

d)

D. Quá trình phát sinh sự sống (tiến hóa của sự sống) trên Trái Đất gồm các giai đoạn : tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh học

22.

Câu 8: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả đất, sự xuất hiện cơ chế tự sao chép gắn liền với sự hình thành hệ tương tác giữa các loại đại phân tử

a)

A. prôtêin-lipit.

b)

B. prôtêin-axit nuclêic.

c)

C. saccarit-lipit.

d)

D. prôtêin-saccarit.

23.

Con người có nguồn gốc từ đâu?

a)

Vượn người

b)

Các vị thần

c)

Tự nhiên

d)

Lạc Long Quân và Âu Cơ

24.

Vượn người cách ngày nay khoảng bao nhiêu năm

a)

5 - 6 triệu năm

b)

8 triệu năm

c)

15 vạn năm

25.

đây là con gì?

a)

Vượn Người

b)

Người tối cổ

c)

Người khéo léo

26.

Trong khí quyển nguyên thuỷ chưa có hoặc rất ít khí

a)

CO2

b)

NH3

c)

H2O

d)

O2

27.

S.Milo đã tiến hành thí nghiệm chứng minh tiến hoá hoá học từ những chất vô cơ đơn giản là

a)

NH3, CH4, N2 và hơi nước

b)

NH3, CH4, H2 và hơi nước

c)

NH3, O2, N2 và hơi nước

d)

NH3, CH4, O2 và hơi nước

28.

Sự hình thành các hợp chất hữu cơ từ những chất vô cơ trong giai đoạn tiến hoá hoá học là nhờ

a)

các nguồn năng lượng nhân tạo

b)

tác động của enzim và nhiệt độ

c)

tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên

d)

do các trận mưa kéo dài hàng ngàn năm

29.

Đặc điểm cơ bản của giai đoạn tiến hoá hoá học là

a)

có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học

b)

từ các dạng tiền tế bào đã tiến hoá cho ra tất cả các sinh vật nhân sơ và nhân thực hiện nay

c)

có sự hình thành các giọt côaxecva

d)

có sự tương tác giữa các đại phân tử hữu cơ trong một tổ chức nhất định là tế bào

30.

Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là

a)

tạo nên các cơ thể đa bào đơn giản

b)

tạo nên các tế bào sơ khai đầu tiên

c)

tạo nên thực vật bậc thấp

d)

tạo nên động vật bậc thấp

31.

Bước quan trọng để dạng sống sản sinh ra những dạng giống chúng, di truyền đặc điểm của chúng cho thế hệ sau là:

a)

sự xuất hiện cơ chế tự sao chép

b)

sự xuất hiện các enzim

c)

sự hình thành các côaxecva

d)

sự hình thành màng

32.

Bằng chứng nào sau đây ủng hộ giả thuyết cho rằng vật chất di truyền xuất hiện đầu tiên trên trái đất có thể là ARN?

a)

ARN có thể nhân đôi mà không cần đến enzim (prôtêin)

b)

ARN có kích thước nhỏ hơn ADN

c)

ARN có thành phần nuclêôtit loại uraxin

d)

ARN là hợp chất hữu cơ đa phân tử

33.

Tiến hóa hóa học là quá trình:

a)

A. Tổng hợp từ chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.

b)

B. Hình thành những dạng sống đơn giản đầu tiên.

c)

C. Hình thành các đại phân tử hữu cơ từ chất vô cơ.

d)

D. Hình thành các tế bào đầu tiên.

34.

Tiến hóa hóa học là quá trình:

a)

A. Tổng hợp từ chất hữu cơ đơn giản từ chất vô cơ.

b)

B. Hình thành những dạng sống đơn giản đầu tiên.

c)

C. Hình thành các đại phân tử hữu cơ từ chất vô cơ.

d)

D. Hình thành các tế bào đầu tiên.

35.

Trong tiến hóa hóa học, chất hữu cơ đơn giản đầu tiên được hình thành là:

a)

A. Saccarit.

b)

B. Axit amin.

c)

C. Cacbua hydro.

d)

D. Nucleotit

36.

Câu 6: Chất đại phân tử hữu cơ đầu tiên tổng hợp, có khả năng tự nhân đôi và tự xúc tác là:

a)

A. ADN.

b)

B. ARN.

c)

C. Prôtêin .

d)

D. Lipit

37.

Câu 8: Theo quan niệm hiện đại về quá trình phát sinh sự sống trên Quả đất, sự xuất hiện cơ chế tự sao chép gắn liền với sự hình thành hệ tương tác giữa các loại đại phân tử

a)

A. prôtêin-lipit.

b)

B. prôtêin-axit nuclêic.

c)

C. saccarit-lipit.

d)

D. prôtêin-saccarit.

38.

Tiến hoá tiền sinh học là qúa trình

a)

A. hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ vô cơ  

b)

B.  hình thành nên các loài sinh vật như ngày nay từ những tế bào đầu tiên.

c)

C. tê bào sơ khai và những mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ.

d)

D. hình thành các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng tự nhiên.

39.

Trong điều kiện hiện nay,chất hữu cơ được hình thành chủ yếu bằng cách nào?

a)

A. Tổng hợp nhờ nguồn năng lượng tự nhiên 

b)

B. Quang tổng hợp hoặc hoá tổng hợp

c)

C. Được tổng hợp trong các tế bào sống  

d)

D. Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học

40.

Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường

a)

A. trong nước đại dương 

b)

B. khí quyển nguyên thủy

c)

C. trong lòng đất.  

d)

D. trên đất liền.