Font size
Worksheetsôn tập giữa kì 2
Total questions: 63
Worksheet time: 32mins
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất của oxi?
Oxi là chất khí
Trong các hợp chất, oxi có hóa trị II
Tan nhiều trong nước
Nặng hơn không khí
Chọn đáp án đúng nhất. Sự cháy là gì?
Là sự oxi hóa không tỏa nhiệt
Là sự oxi hóa chậm có phát sáng
Là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng
Tất cả đều sai
Tính chất hóa học của oxi là:
Tác dụng với kim loại
Tác dụng với phi kim
Tác dụng với hợp chất
Cả 3 đáp án trên đều đúng
Cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột hòa tan được trong nước là phản ứng:
4P + 5O2 → 2P2O5
P + O2 → P2O3
S + O2 → SO2
2Zn + O2 → 2ZnO
Chọn đáp án sai khi nói về tính chất vật lý của oxi?
Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước
Nhẹ hơn không khí.
Oxi hóa lỏng ở -183oC
Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
Điểm giống nhau giữa sự cháy và sự oxi hóa chậm là:
Đều tỏa nhiệt
Không phát sáng
Xảy ra chậm
Không tỏa nhiệt
Đốt cháy 6,2 gam phốt pho (P) trong bình chứa khí oxi, sau phản ứng thu được điphotpho pentaoxit (P2O5) có khối lượng là:
11,2 g
10,4 g
12,4 g
14,2 g
Oxit là hợp chất của oxi với:
một nguyên tố kim loại khác
một nguyên tố phi kim khác
một nguyên tố hoá học khác
các nguyên tố hoá học khác
Tên gọi của SO3 là:
lưu huỳnh trioxit
lưu huỳnh đioxit
lưu huỳnh oxit
lưu huỳnh pentaoxit
Tên gọi của MgO là:
magie oxit
magie(II) oxit
magie đioxit
magie pentaoxit
Cho dãy các công thức hóa học sau, dãy có công thức đều của oxit là:
CaO, C2H6, ZnO, CO2
CaO, CO2, MgO, ZnO
C2H6O, SO2, H2O, Al2O3
Fe2O3, CH3OH, MgO, SO3
Trong các công thức hoá học sau, đâu là oxit bazơ?
SO3
CO2
P2O5
CuO
Cho kẽm tác dụng với oxi được kẽm oxit. Công thức hóa học của kẽm oxit là:
ZnO
Zn(OH)2
Zn2O
ZnO2
Cho kẽm tác dụng với oxi được kẽm oxit. Công thức hóa học của kẽm oxit là:
ZnO
Zn(OH)2
Zn2O
ZnO2
Nhiệt phân hoàn toàn 12,25 g KClO3 sau phản ứng thu được m (g) khí oxi. Giá trị của m là:
4,6 g
6,4 g
8,4 g
4,8 g
Phát biểu nào sau đây đúng?
Sự oxi hóa là sự tác dụng của đơn chất với oxi
Sự oxi hóa là sự tác dụng của hợp chất với oxi
Sự oxi hóa là sự tác dụng của đơn chất hoặc hợp chất với oxi
Sự oxi hóa là sự tác dụng của chất đó với oxi đơn chất hoặc với oxit kim loại
Những lĩnh vực ứng dụng quan trọng nhất của khí oxi là:
Sự hô hấp
Sự đốt nhiên liệu
Dùng trong phản ứng khử oxit kim loại
Cần cho sự hô hấp và sự đốt cháy nhiên liệu
Người ta thu khí oxi bằng cách đẩy nước là nhờ dựa vào tính chất:
Khí oxi tan nhiều trong nước
Khí oxi ít tan trong nước
Khí oxi khó hóa lỏng
Khí oxi nhẹ hơn nước
Sự oxi hóa chậm là:
Sự oxi hóa mà không tỏa nhiệt
Sự oxi hóa mà không phát sáng
Sự oxi hóa tỏa nhiệt mà không phát sáng
Sự tự bốc cháy
Phản ứng nào là phản ứng hóa hợp?
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
CaO + H2O → Ca(OH)2
CaCO3 → CaO + CO2
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
Hãy chỉ ra phản ứng hoá học có xảy ra sự oxi hoá trong các phản ứng cho dưới đây:
CaCO3 → CaO + CO2
4P + 5O2 → 2P2O5
2KClO3 → 2KCl + 3O2
Cu(OH)2 → CuO + H2O
Chất rắn Cu tạo thành từ phản ứng của CuO và H2 có màu gì?
Màu đen.
Màu nâu.
Màu xanh.
Màu đỏ.
Vì sao bóng được bơm khí hiđro có thể bay lên cao được?
Vì hiđro là chất khí ở nhiệt độ thường.
Vì hiđro là chất khí nhẹ nhất, nhẹ hơn rất nhiều so với không khí.
Vì khí hiđro không tác dụng với các chất khí có trong không khí.
Vì khí hiđro có khối lượng nhỏ.
Trong những oxit sau: CuO, MgO, Fe2O3, CaO, Na2O, PbO. Oxit nào không bị Hidro khử:
CuO, PbO
Fe2O3, PbO
Fe2O3, CuO
CaO, Na2O, MgO
Điều chế Hidro trong công nghiệp, người ta dùng:
Cho Zn + HCl
Fe + H2SO4
Điện phân nước
Khí dầu mỏ
Kim loại nào dưới đây khi tác dụng với dung dịch axit clohidric (HCl) không thu được khí hidro sau phản ứng?
Cu
Al
Zn
Fe
Cho các phản ứng hoá học sau:
(1): ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O
(2): 2Cu + O2 → 2CuO
(3): Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑
(4): 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2↑
(5): 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
(6): Na2O + H2O → 2NaOH
Những phản ứng thuộc loại phản ứng thế là:
(3) và (5).
(1), (2), và (3).
(3), (5) và (6).
Tất cả các phản ứng trên.
Phân tử khối của khí Oxi là
16
14
32
28
Cho các dữ kiện sau:
(1) Khí hiđrô do nguyên tố H tạo nên.
(2) Khí cacbonic do 2 nguyên tố C và O tạo nên.
(3) Khí sunfurơ do 2 nguyên tố S và O tạo nên.
(4) Lưu huỳnh do nguyên tố S tạo nên.
Đơn chất là?
(1) (2)
(1) (2) (3)
(1) (4)
(2) (4)
Kí hiệu hóa học của Canxi là?
Ca
Ba
Na
K
Để tạo thành phân tử của 1 hợp chất tối thiểu cần có bao nhiêu loại nguyên tố?
5
4
3
2
Phân tử khối của hợp chất K2CO3 là?
126 đvC.
102 đvC.
98đvC
138đvC
Cho một mảnh kẽm vào ống nghiệm có chứa sẵn dung dịch HCl. Hiện tượng xảy ra là:
Mảnh kẽm tan dần, có bọt khí thoát ra.
Dung dịch thu được có màu xanh.
Mảnh kẽm tan dần.
Có bọt khí thoát ra.
Phát biểu nào sau đây là đúng nhất?
Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó nguyên tử của đơn chất thế chỗ nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó có sự tham gia của hợp chất và các đơn chất.
Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó có sự tham gia của hợp chất và đơn chất tạo thành chất mới.
Phản ứng thế là quá trình tạo thành nhiều chất mới từ 2 hay nhiều chất ban đầu.
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng thế?
Na2O + H2O → 2NaOH
2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2
CaO + CO2 → CaCO3
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
Phản ứng nào dưới đây là phản ứng oxi hóa – khử?
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
3H2 + Fe2O3 → 2Fe + 3H2O
CaO + H2O → Ca(OH)2
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
Trong giờ thực hành hóa học, học sinh A cho 32,5 gam kẽm vào dung dịch H2SO4 loãng, trong khí đó học sinh B cho 32,5 gam sắt cũng vào dung dịch H2SO4 loãng như ở trên. Hãy cho biết học sinh A hay học sinh B thu được nhiều khí hiđro (đo ở đktc) hơn?
Học sinh B.
Học sinh A.
Không xác định được.
Hai học sinh bằng nhau.
Ứng dụng của hiđro là:
oxi hóa kim loại.
Làm nguyên liệu sản xuất NH3, HCl, chất hữu cơ.
Tạo hiệu ứng nhà kính.
Tạo mưa axit.
Nước có công thức hóa học là:
H2O2
H2O
HO2
Phát biểu nào sau đây chính xác về tính chất vật lí của nước?
Nước là chất lỏng, màu trắng, không mùi, không vị và hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí.
Nước là chất rắn, không màu, không mùi, không vị.
Nước là chất lỏng, không màu, không mùi, không vị và hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí.
Nước là chất khí, màu trắng, vị ngọt.
Biết Al có hóa trị (III) và O có hóa trị (II) nhôm oxit có công thức hóa học là
Al2O
AlO3
Al3O2
Al2O3
Trong công thức hóa học của hiđrô sunfua (H2S) và khí sunfurơ (SO2), hóa trị của lưu huỳnh lần lượt là:
I và II
II và IV
II và VI
IV và VI
Chất khí A có dA/H2 = 14 công thức hoá học của A là
SO2
CO2
NH3
N2
Số phân tử của 16 gam khí oxi là
3. 1023
6. 1023
9. 1023
12.1023
Dãy hợp chất gồm các chất thuộc loại muối là
Na2O, CuSO4, KOH
CaCO3, MgO, Al2(SO4)3
CaCO3, CaCl2, FeSO4
H2SO4, CuSO4, Ca(OH)2
Oxit của một nguyên tố có hóa trị II chứa 20% oxi (về khối lượng). Nguyên tố đó là
đồng
nhôm
canxi
magie
Hòa tan 15 g NaCl vào 45g nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch là
15%
25%
20%
10%
Một dung dịch H2SO4 có nồng độ 14%. Khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch?
21 g
14 g
18 g
25 g
Trộn 2 lít dd đường 0,5M với 3 lit dd đường 1M. Tính nồng độ mol của dd đường sau khi trộn?
0,6 M
0,7 M
0,8 M
0,9 M
Công thức hóa học của chất tạo bởi Ba(II) và PO4(III) là
BaPO4
Ba3(PO4)2
Ba(PO4)2
Ba2(PO4)3
Khối lượng của 5,6 lít O2 (đktc) là:
3,2g
4,8g
6,4g
8g
Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. X là nguyên tố nào sau đây?
Ca
Fe
Cu
Zn
Để đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam kim loại magie thì thể tích oxi cần dùng là
2,24 lít
3,36 lít
4,48 lít
6,72 lít
Nguyên tử nguyên tố X được cấu tạo bởi 36 hạt, trong đó số hạt mang điện gấp đôi số hạt không mang điện. Số hạt proton của nguyên tử nguyên tố X là
10
11
12
13
Nung 10 kg CaCO3 ở 9000C người ta thu được m (kg) vôi sống (CaO) và 4,4 kg khí cacbon đi oxit (CO2). Giá trị của m là
5,6 kg
6,6 kg
4,6 kg
6,5 kg
Cho sơ đồ phản ứng sau:
FexOy + H2SO4 -> Fex(SO4)y + H2O
Với x khác y thì giá trị thích hợp của x và y là:
1 và 2
2 và 3
1 và 3
3 và 4
Trong các khí sau: CO2, NO, N2, H2, SO2, CO số chất khí nặng hơn không khí là:
3
4
5
2
Cho phản ứng hóa học sau: Al + HCl -> AlCl3 + H2. Sau khi cân bằng phản ứng trên với các hệ số nguyên, tối giản thì tỉ lệ hệ số giữa 2 hợp chất HCl và AlCl3 là:
1:3
2:3
6:2
3:2
Đốt cháy hết 2,4 gam cacbon trong không khí. Thể tích không khí (thể tích oxi chiếm 20% thể tích không khí) ở đktc cần dùng là:
11,2 lít
13,44 lít
16,8 lít
22,4 lít
Chất khí A có tỷ khối so với không khí là dA/KK = 1,52. CTHH của khí A là:
O2
CO2
NO2
SO2
Dãy chỉ gồm các oxit axit là
CO, Al2O3, P2O5.
FeO, CaO, Fe2O3.
CO2, SO2, N2O5.
Na2O, BaO, SO2.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng phân hủy?
3Fe + 2O2 -> Fe3O4
CaCO3 -> CaO + CO2
CaO + H2O -> Ca(OH)2
H2 + CuO -> Cu + H2O
Khi đốt Photpho trong khí Oxi ở nhiệt độ cao thì phản ứng xảy ra theo phương trình hóa học:
P+O2 → P2O5
P + O2 → P2O3
2P+5O2→ P2O5
4P+5O2 → 2P2O5
