WorksheetsHALOGEN HALOGEN
Total questions: 43
Worksheet time: 21mins
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen?
Ở điều kiện thường là chất khí.
Có tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tác dụng mạnh với nước
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí
1,25 lần.
2,45 lần.
1,26 lần.
2,25 lần.
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?
HCl, HBr, HI, HF.
HF, HCl, HBr, HI.
HI, HBr, HCl, HF.
HBr, HI, HCl, HF
Axit clohiđric khi tiếp xúc với quỳ tím làm quỳ tím
Chuyển sang màu đỏ.
Chuyển sang màu xanh.
Không chuyển màu.
Chuyển sang không màu.
Axit không thể đựng trong bình thủy tinh là:
HNO3
HF
H2SO4
HCl
Trong các kim loại sau đây, kim loại nào khi tác dụng với clo và axit clohidric cho cùng một loại muối?
Zn
Fe
Cu
Ag
Nguyên tố có TÍNH OXI HÓA MẠNH NHẤT là
Clo
Brom
Iot
Flo
Trong nhóm halogen, khả năng oxi hóa của các chất luôn
tăng dần từ flo đến iot.
giảm dần từ flo đến iot.
tăng dần từ clo đến iot trừ flo.
giảm dần từ clo đến iot trừ flo.
Phân tử của các đơn chất halogen có kiểu liên kết:
cộng hóa trị không cực
cộng hóa trị có cực
ion
phối trí
Tính chất hóa học cơ bản của các nguyên tố nhóm halogen là
tính oxi hóa mạnh
tính khử mạnh
tính oxi hóa và tính khử
tính oxi hóa yếu
#NB Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học nhóm halogen là
nhóm VIIA.
nhóm VIIIA.
nhóm VA.
nhóm VIA.
Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tố halogen là?
4
5
6
7
Nước Gia-ven là hỗn hợp của
NaCl với H2O
NaClO với H2O
NaCl, NaClO với H2O
NaCl với NaClO
Dẫn 6,72 lít khí Clo (đktc) vào dd chứa NaI dư. Tính khối lượng muối ăn tạo thành trong dd sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
37,01gam.
17,55gam.
35,10gam.
15,77gam.
Khi đun nóng, iot từ trạng thái rắn biến thành hơi không qua trạng thái lỏng. Hiện tượng này được gọi là
sự chuyển trạng thái.
sự thăng hoa.
sự phân hủy.
sự bay hơi.
Dãy các axit halogenhidric được xếp theo chiều giảm dần tính axit là
HI > HBr > HCl > HF
HF < HCl < HBr < HI
HF < HI < HCl < HBr
HI> HCl > HBr > HF
Muối nào sau đây được dùng làm muối ăn và bảo quản thực phẩm?
NaCl.
KCl.
AlCl3.
BaCl2.
Clorua vôi được dùng để tẩy trắng vải, sợi giấy là do clorua vôi có tính
khử mạnh.
oxi hóa yếu.
khử yếu.
oxi hóa mạnh.
Tính chất hóa học cơ bản của Clo là
tính khử mạnh
tính oxi hóa yếu
tính khử yếu
tính oxi hóa mạnh
Đơn chất halogen X là một chất khí, màu lục nhạt, rất độc. Nguyên tố X là:
Iot..
Flo.
Clo.
Brom.
Cho Mg tác dụng vừa đủ với 0,2 mol HCl thu được V lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là
4,48.
2,24.
Công thức cấu tạo của phân tử HCl là
H-Cl.
H=Cl.
Những chất thường dùng điều chế oxi trong phòng thí nghiệm là:
Ozon.
KClO3, KMnO4.
KClO, K2MnO4.
không khí.
Liên kết trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
cộng hóa trị có cực.
ion.
hidro.
cộng hóa trị không cực.
Thuốc thử để nhận biết iot là
quì tím.
phenolphthalein.
hồ tinh bột.
dd AgNO3.
Tính chất sát trùng và tẩy màu của nước Gia-ven là do nguyên nhân nào sau đây
Do chất NaOCl, nguyên tử Cl có số oxi hóa là +1, thể hiện tính oxi hóa mạnh.
Do chất NaOCl phân hủy ra Cl2 là chất oxi hóa mạnh
Do chất NaOCl trong nước Gia-ven có tính tẩy màu và sát trùng .
Do chất NaOCl phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh
Dãy các axit halogenhidric được xếp theo chiều tăng dần tính axit là
HF < HCl < HBr < HI
HF < HBr < HI< HCl
HF < HI < HCl < HBr
HF < HBr < HCl < HI
Thuốc thử dùng để phân biệt dung dịch NaI và dung dịch KCl là
khí Cl2
dung dịch AgNO3
dung dịch BaCl2
dung dịch Br2
Nhỏ từ từ dung dịch AgNyuO3 vào ống nghiệm đựng dung dịch NaCl thấy xuất hiện kết tủa trắng X. Vậy chất X là
AgCl.
AgNO3.
Ag2O.
NaNO3.
Số oxi hóa của Clo trong clorua vôi (CaOCl2) là
-1.
0.
+1.
- 1 và +1.
Cho Mg tác dụng vừa đủ với 0,4 mol HCl thu được V lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Giá trị của V là
4,48.
2,24.
Cho 6,5 g bột Zn tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư. Sau phản ứng thu được V (l) khí H2 (đktc). Giá trị của V là
2,24.
4,48.
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với khí Cl2 và dung dịch HCl cho 2 muối khác nhau?
Mg.
Cu.
Zn.
Fe.
Các ứng dụng của clorua vôi dựa trên cơ sở
tính tẩy trắng.
tính khử mạnh.
tính oxi hoá mạnh.
tính sát trùng.
Liên kết trong phân tử halogen X2 là
liên kết cộng hóa trị có cực.
liên kết ion.
liên kết cộng hóa trị không cực.
liên kết hidro.
Đơn chất halogen X là một chất lỏng, màu nâu đỏ, rất độc. Nguyên tố X là:
Brom.
Clo.
Flo.
Iot.
Trong công nghiệp, người ta thường điều chế clo bằng cách
điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn.
cho HCl đặc tác dụng với MnO2, đun nóng.
điện phân nóng chảy NaCl.
cho F2 đẩy Cl2 ra khỏi dung dịch NaCl.
Chọn câu trả lời đúng:
Clo là chất khí màu vàng lục .
Flo là chất khí có màu nâu đỏ.
Brom có hiện tượng thăng hoa
Iot là chất lỏng màu đen tím
Trong tự nhiên, clo có 2 đồng vị bền là
35Cl và 38Cl.
35Cl và 37Cl.
35Cl và 36Cl.
37Cl và 36Cl.
Clorua vôi được ứng dụng để
A. xử lí các chất độc.
A. làm phân bón vô cơ.
A. khử chua cho đất.
A. diệt trùng nước sinh hoạt.
