WorksheetsLSĐL
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Câu 1: Nhà nước Văn Lang chia làm bao nhiêu bộ?
B. 16 bộ.
A. 15 bộ.
C. 17 bộ.
D. 18 bộ.
Câu 2: Thời Văn Lang, người đứng đầu liên minh 15 bộ là
C. Bồ chính.
D. Vua Hùng.
B. Lạc tướng.
A. Lạc hầu.
Câu 3: Năm 208 TCN, Thục Phán lên làm vua, xưng là An Dương Vương, lập ra nhà nước
C. Chăm-pa.
A. Văn Lang.
D. Phù Nam.
B. Âu Lạc.
Câu 4: Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Văn Lang - Âu Lạc là
A. sản xuất thủ công nghiệp. B. trao đổi, buôn bán qua đường biển.
B. sản xuất nông nghiệp. D. trao đổi, buôn bán qua đường bộ.
C. sản xuất nông nghiệp.
B. trao đổi, buôn bán qua đường biển.
D. trao đổi, buôn bán qua đường bộ.
A. sản xuất thủ công nghiệp.
Câu 5: Về mặt tín ngưỡng, cư dân Văn Lang - Âu Lạc có tục
A. thờ cúng tổ tiên. B. thờ thần - vua.
C. ướp xác. D. thờ phụng Chúa Giê-su.
B. thờ thần - vua.
A. thờ cúng tổ tiên.
D. thờ phụng Chúa Giê-su.
C. ướp xác.
Câu 6: Nhà nước cổ đại đầu tiên xuất hiện trên lãnh thổ Việt Nam là
A. Chăm-pa. B. Phù Nam. C. Văn Lang. D. Lâm Ấp.
B. Phù Nam.
C. Văn Lang.
A. Chăm-pa.
D. Lâm Ấp.
Câu 7: Nhà nước Âu Lạc ra đời trên cơ sở thắng lợi từ cuộc kháng chiến A. chống quân Hán xâm lược của nhân dân huyện Tượng Lâm.
A. chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt.
B. chống quân Nam Hán xâm lược của người Việt.
C. chống quân Đường xâm lược của người Việt.
C. chống quân Nam Hán xâm lược của người Việt.
A. chống quân Hán xâm lược của nhân dân huyện Tượng Lâm.
B. chống quân Tần xâm lược của người Âu Việt và Lạc Việt.
D. chống quân Đường xâm lược của người Việt.
Câu 8: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng phong tục, tập quán của người Việt cổ thời Văn Lang - Âu Lạc?
B. Làm bánh chưng, bán giầy.
C. Nhuộm răng đen.
D. Tục thờ thần – vua.
A. Xăm mình.
Câu 9: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đời sống vật chất của người việt cổ thời Văn Lang - Âu Lạc?
A. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn, dựng bằng tre, nứa, gỗ…
B. Thức ăn chính là: lúa mì, lúa mạch, thịt bò, rượu vang.
C. Để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam.
D. Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là: ghe, thuyền.
A. Cư dân chủ yếu ở nhà sàn, dựng bằng tre, nứa, gỗ…
D. Phương tiện đi lại chủ yếu trên sông là: ghe, thuyền.
B. Thức ăn chính là: lúa mì, lúa mạch, thịt bò, rượu vang.
C. Để tóc ngang vai, búi tó hoặc tết tóc kiểu đuôi sam.
Câu 10: Nội dung nào sau đây không đúng về nước Văn Lang? A. Tổ chức nhà nước còn sơ khai.
B. Đã có luật pháp thành văn và chữ viết.
C. Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
D. Chưa có quân đội, luật pháp.
B. Đã có luật pháp thành văn và chữ viết.
A. Tổ chức nhà nước còn sơ khai.
D. Chưa có quân đội, luật pháp.
C. Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Câu 11: Nội dung nào sau đây không đúng về nước Âu Lạc? A. Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ).
B. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt.
C. Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
D. Xây dựng được thành Cổ Loa kiên cố.
D. Xây dựng được thành Cổ Loa kiên cố.
B. Có quân đội mạnh, vũ khí tốt.
C. Địa bàn chủ yếu ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
A. Kinh đô đặt ở Phong Châu (Phú Thọ).
Câu 12: Điểm giống nhau giữa nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là gì?
B. Quân đội được tổ chức quy củ.
C. Có vũ khí tốt (nỏ Liên Châu).
A. Tổ chức bộ máy nhà nước.
D. Nhà nước đã có luật pháp thành văn.
Câu 13: Địa bàn lãnh thổ chủ yếu của nhà nước Văn Lang và Âu Lạc là khu vực nào của Việt Nam hiện nay?
D. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
B. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
C. Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
A. Tây Bắc và Đông Bắc.
Câu 14: Nhà nước Văn Lang được thành lập vào khoảng thời gian nào?
C. Thế kỉ III TCN.
A. Thế kỉ VII TCN.
D. Thế kỉ III.
B. Thế kỉ VII.
Câu 15: Nhà nước Âu Lạc được thành lập vào khoảng thời gian nào?
A. Thế kỉ VII TCN.
C. Thế kỉ III TCN.
D. Thế kỉ III.
B. Thế kỉ VII.
Câu 16: Phạm vi lãnh thổ của nhà nước Văn Lang, Âu Lạc thuộc khu vực nào của Việt Nam hiện nay?
C. Nam Bộ.
D. Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.
A. Nam Trung Bộ.
B. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.
Câu 17: Kinh đô của nước Văn Lang được đặt ở
A. vùng cửa sông Tô Lịch. B. Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).
C. vùng Phú Xuân (Huế). D. Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).
B. Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).
D. Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).
A. vùng cửa sông Tô Lịch.
C. vùng Phú Xuân (Huế).
Câu 18: Kinh đô của nước Âu Lạc được đặt ở
C. vùng Phú Xuân (Huế).
B. Phong Khê (Đông Anh, Hà Nội).
A. vùng cửa sông Tô Lịch.
D. Phong Châu (Việt Trì, Phú Thọ).
Câu 19: Nhà nước cổ đại đầu tiên ở Việt Nam là
C. Phù Nam.
A. Âu Lạc.
D. Văn Lang.
B. Chăm-pa.
Câu 20: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở ra đời của nhà nước Văn Lang?
C. Nhu cầu đoàn kết để làm thủy lợi, bảo vệ mùa màng.
A. Kinh tế phát triển, dẫn đến sự phân hóa xã hội.
D. Nhu cầu đoàn kết chống ngoại xâm, bảo vệ cuộc sống bình yên của cư dân.
B. Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Hán.
Câu 21: Chức danh đứng đầu các chiềng, chạ thời Văn lang là
C. Lạc tướng.
B. Lạc hầu.
A. bồ chính.
D. Quan lang.
Câu 22: Vào cuối thế kỉ III TCN, nhân dân Tây Âu và Lạc Việt đoàn kết kháng chiến chống quân xâm lược
C. Triệu.
A. Tần.
D. Đường.
B. Hán.
Câu 23: Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc?
Đúc đồng. B. Làm gốm. C. Làm giấy. D. Làm mộc.
A.Đúc đồng.
C. Làm giấy.
B. Làm gốm
D. Làm mộc.
Câu 24: Trên lĩnh vực chính trị, các triều đại phong kiến từ Hán đến Đường còn áp dụng luật pháp hà khắc và
A. thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt.
C. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.
D. đưa người Hán sang ở cùng với dân Việt.
B. nắm độc quyền về muối và sắt.
Câu 25: Trên lĩnh vực chính trị, sau khi chiếm được Âu Lạc, các triều đại phong kiến phương Bắc đã
C. nắm độc quyền về sắt và muối.
A. sáp nhập nước ta vào lãnh thổ Trung Quốc.
D. di dân Hán tới, cho ở lẫn với người Việt.
B. bắt người Việt cống nạp nhiều sản vật quý.
Câu 26: Ngành kinh tế chính của nhân dân Việt Nam dưới thời kì Bắc thuộc là
A. sản xuất muối.
D. buôn bán qua đường biển.
B. trồng lúa nước.
C. đúc đồng, rèn sắt.
Câu 27: Nghề thủ công mới nào xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc?
C. Làm thủy tinh.
D. Làm mộc.
A. Đúc đồng.
B. Làm gốm.
Câu 28: Bao trùm trong xã hội Âu Lạc thời Bắc thuộc là mâu thuẫn giữa
B. địa chủ người Hán với hào trưởng người Việt.
C. nông dân với địa chủ phong kiến.
A. người Việt với chính quyền đô hộ.
D. nông dân công xã với hào trưởng người Việt.
Câu 29: Những lực lượng xã hội mới xuất hiện ở Việt Nam thời Bắc thuộc là
C. hào trưởng người Việt và nô tì, lạc dân.
B. địa chủ người Hán và nông dân lệ thuộc.
D. địa chủ người Hán và nông dân công xã.
A. nông dân công xã, hào trưởng người Việt.
Câu 30: Ở Việt Nam, thời bắc thuộc, thành phần nào trong xã hội sẽ là thủ lĩnh của những cuộc đấu tranh giành độc lập cho người Việt?
C. Nông dân lệ thuộc.
B. Hào trưởng người Việt.
D. Nông dân công xã.
A. Địa chủ người Hán.
Câu 31: Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng chính sách cai trị trên lĩnh vực chính trị của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với Việt Nam dưới thời Bắc thuộc?
A. Sáp nhập lãnh thổ Việt Nam vào lãnh thổ Trung Quốc.
B. Xây đắp nhiều thành lũy lớn ở trị sở các châu, quận.
C. Thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của người Việt.
D. Để cho quan lại người Việt cai trị từ cấp châu trở xuống.
Câu 32: Việc chính quyền đô hộ phương Bắc chiếm đoạt ruộng đất của nhân dân Âu Lạc đã để lại hậu quả gì?
C. Người Việt không có sắt để rèn, đúc công cụ lao động và vũ khí chiến đấu.
D. Nhiều thành tựu văn hóa của Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam.
A. Người Việt mất ruộng bị biết thành nông nô của chính quyền đô hộ.
B. Các nguồn tài nguyên, sản vật của đất nước dần bị vơi cạn.
Câu 33: Việc chính quyền đô hộ phương Bắc bắt người Việt cống nạp nhiều hương liệu, sản vật quý đã để lại hậu quả gì?
A. Người Việt mất ruộng bị biết thành nông nô của chính quyền đô hộ.
C. Người Việt không có sắt để rèn, đúc công cụ lao động và vũ khí chiến đấu.
D. Nhiều thành tựu văn hóa của Trung Quốc được du nhập vào Việt Nam.
B. Các nguồn tài nguyên, sản vật của Việt Nam dần bị vơi cạn.
Câu 34: Áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân ta là chính sách cai trị của
C. Nhà Đường
A. Nhà Hán
D. Các triều đại phong kiến phương Bắc từ thời nhà Hán
B. Nhà Tùy
Câu 35: Việc tổ chức bộ máy cai trị của các triều đại phong kiến phương Bắc nhằm mục đích cuối cùng là gì?
B. Thành lập quốc gia mới thần phục phong kiến Trung Quốc
C. Thành lập quốc gia riêng của người Hán
D. Phát triển kinh tế, ổn định đời sống nhân dân Âu Lạc.
A. Sáp nhập nước ta vào lãnh thổ của chúng
