Font size
WorksheetsĐịa 8 giữa kì II
Total questions: 114
Worksheet time: 58mins
Phần đất liền Đông Nam Á có tên gọi là:
A. Bán đảo Trung Ấn. B. Quần đảo Mã Lai.
C. Đông Dương. D. Bán đảo Ấn Độ.
D
A
B
C
Đông Nam Á là cầu nối của hai châu lục nào?
A. Châu Á và châu Phi B. Châu Á và châu Âu
C. Châu Á và châu Mĩ D. Châu Á và Châu Đại Dương
A
D
B
C
Đông Nam Á là cầu nối của hai đại dương nào?
A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương
B. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương
C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
D. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương
B
C
A
D
Các dãy núi ở bán đảo Trung Ấn có hướng chủ yếu là:
A. tây - đông và bắc - nam
B. bắc - nam và tây bắc - đông nam
C. tây - đông hoặc gần tây - đông
D. bắc - nam hoặc gần bắc - nam
D
B
A
C
Đông Nam Á đất liền chủ yếu nằm trong kiểu khí hậu nào?
A. Khí hậu gió mùa B. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải
C. Khí hậu lục địa D. Khí hậu núi cao
D
C
A
B
Đông Nam Á hải đảo chủ yếu nằm trong kiểu khí hậu nào?
A. Khí hậu xích đạo B. Khí hậu cận nhiệt địa trung hải
C. Khí hậu lục địa D. Khí hậu núi cao
A
D
B
C
Đặc điểm gió mùa mùa đông ở khu vực Đông Nam Á:
A. Nóng ẩm
B. Khô và lạnh
C. Gió thổi từ nửa cầu Nam vượt qua Xích đạo
D. Gió thổi theo hướng tây nam
A
B
C
D
Đặc điểm gió mùa mùa hạ ở khu vực Đông Nam Á:
A. Xuất phát từ áp cao Xi-bia thổi về áp thấp Xích đạo
B. Khô và lạnh
C. Gió thổi theo hướng đông bắc
D. Gió thổi theo hướng tây nam, nóng ẩm
B
D
C
A
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho các nước Đông Nam Á không bị khô hạn như những vùng có cùng vĩ độ ở châu Phi và Tây Nam Á:
A. Địa hình B. Gió mùa
C. Giáp biển D. Dòng biển
D
A
B
C
Phần hải đảo của Đông Nam Á chịu những thiên tai nào:
A. Bão tuyết B. Động đất, núi lửa
C. Lốc xoáy D. Hạn hán kéo dài
A
D
C
B
Đặc điểm sông ngòi ở khu vực Đông Nam Á hải đảo là:
A. có 5 sông lớn
B. sông ngắn, chế độ nước điều hòa
C. sông dài, chế độ nước thất thường
D. sông bắt nguồn từ vùng núi phía bắc, chảy theo hướng bắc-nam
D
C
B
A
Chế độ nước sông Mê Kông thay đổi theo mùa phụ thuộc vào:
A. chế độ mưa B. địa hình
C. rừng nhiệt đới ẩm D. Nước biển
C
D
B
A
Nguyên nhân làm cho sông ở hải đảo của đông nam á có chế độ nước điều hoà là do:
A. Chịu ảnh hưởng của gió mùa
B. Nằm trong đới khí hậu ôn đới
C. Nằm trong đới khí hậu xích đạo
D. Nằm trong đới khí hậu cận nhiệt
B
C
A
D
Cảnh quan chủ yếu của Đông Nam Á là:
A. Rừng lá kim B. Xavan cây bụi
C. Hoang mạc và bán hoang mạc D. Rừng nhiệt đới ẩm thường xanh
C
B
D
A
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn ở Đông Nam Á nguyên do là:
A. Khu vực có khí hậu mát mẻ quanh năm.
B. Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa.
C. Khu vực có đất phù sa màu mỡ.
D. Khu vực có nguồn nước dồi dào.
B
C
A
D
Đông Nam Á có vị trí địa lí- chính trị rất quan trọng vì khu vực này:
A. Nhiều thành phần dân tộc, tôn giáo khác nhau.
B. Nền kinh tế ngày càng suy thoái.
C. Có nhiều khoáng sản có giá trị và có vùng biển rộng lớn.
D. Tiếp giáp giữa 2 đại dương, là nơi các cường quốc thường cạnh tranh.
D
B
C
A
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của Đông Nam Á?
A. Khí hậu nóng ẩm
B. Khoáng sản nhiều loại
C. Đất trồng đa dạng
D. Rừng ôn đới phổ biến
B
C
A
D
Vì sao các nước Đông Nam Á hải đảo thường hay xảy ra động đất, núi lửa?
A. Được bao bọc bởi các biển và đại dương.
B. Chịu ảnh hưởng của các trận bão nhiệt đới.
C. Địa hình nhiều dãy núi cao hiểm trở.
D. Nằm trong khu vực vành đai lửa Thái Bình Dương.
B
C
A
D
Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay?
A. Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước
B. Phòng chống thiên tai
C. Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới
D. Chống giặc ngoại xâm
A
D
B
C
Những đặc điểm nổi bật của vị trí địa lý có ảnh hưởng gì tới môi trường tự nhiên nước ta?
A. Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tính chất ven biển, tính đa dạng phức tạp.
B. Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt ôn đới, tính chất ven biển, tính đa dạng phức tạp.
C. Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất cận nhiệt đới, tính chất biển, tính đa dạng phức tạp.
D. Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, tính chất hải dương, tính phong phú và đa dạng.
D
B
C
A
Vị trí địa lí nước ta có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế là:
A. khu vực nhạy cảm với những biến động chính trị thế giới.
B. tương đồng về lịch sử, văn hoá - xã hội với các nước trong khu vực.
C. nằm trên ngả tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.
D. mối giao lưu lâu đời với nhiều nước trong khu vực.
D
A
B
C
Khu vực Đông Nam Á có bao nhiêu quốc gia?
A. 10 B. 11 C. 12 D. 13
D
A
B
C
Đâu không phải là đặc điểm dân cư khu vực Đông Nam Á?
A. Thị trường tiêu thụ rộng lớn
B. Nguồn lao động dồi dào
C. Dân cư chủ yếu thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it và Ô-xtra-lô-it
D. Cơ cấu già
A
B
D
C
Các nước Đông Nam Á đang tiến hành công nghiệp hóa bằng cách:
A. Phát triển các ngành công nghiệp hiện đại như: hàng không vũ trụ, nguyên tử,…
B. Phát triển công nghiệp điện tử: chế tạo các thiết bị điện, máy tính điện tử, người máy công nghiệp.
C. Phát triển thiên các ngành công nghiệp nặng: Luyện kim, cơ khí,…
D. Phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng hóa phụ vụ thị trường trong nước và xuất khẩu
A
B
D
C
Việt Nam gia nhập ASEAN vào năm nào?
A. 1967 B. 1984 C. 1995 D. 1997
D
B
C
A
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời vào năm:
A. 1965 B. 1966 C. 1967 D. 1968
B
A
D
C
Hiện nay có bao nhiêu quốc gia tham gia vào ASEAN?
A. 9 B. 10 C. 11 D. 12
D
C
B
A
Tam giác tăng trưởng kinh tế XI-GIÔ-RI là hợp tác của 3 quốc gia nào:
A. Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
B. Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a
C. Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a
D. Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan
C
A
D
B
Mặt hàng xuất khẩu chính của nước ta sang ASEAN là:
A. gạo B. cà phê C. cao su D. thủy sản
C
A
B
D
Điểm cực Đông phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào?
A. Điện Biên B. Hà Giang
C. Khánh Hòa D. Cà Mau
B
D
C
Cơ cấu kinh tế của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á có sự chuyển dịch như thế nào:
A. Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp, tăng tỉ trong khu vực công nghiệp và dịch vụ trong cơ cấu GDP.
B. Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp tăng tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP.
C. Tăng tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp giảm tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP
D. Giảm tỉ trọng khu vực nông nghiệp và công nghiệp tăng tỉ trọng dịch vụ trong cơ cấu GDP
D
C
A
B
Các ngành sản xuất của các nước khu vực Đông Nam Á tập trung chủ yếu tại:
A. Vùng đồng bằng và ven biển B. Đông Nam Á đất liền
C. Vùng đồi núi D. Đông Nam Á hải đảo
A
D
C
B
Ngành trồng cây công nghiệp lâu năm nhiệt đới được phát triển mạnh ở nhiều nước Đông Nam Á là do các nước này có điều kiện thuận lợi nào sau đây?
A. Đất phù sa diện tích rộng, màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo
B. Đất đa dạng, nhiều loại tốt; khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa
C. Diện tích đất rộng, cơ cấu đa dạng; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo
D. Đất feralit rộng, nhiều loại màu mỡ; khí hậu nhiệt đới và cận xích đạo.
D
A
B
C
Năm nước đầu tiên tham gia vào Hiệp hội các nước Đông Nam Á là:
A. Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
B. Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, Cam-pu-chia.
C. Thái Lan, Việt Nam, Xin-ga-po, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
D. Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, In-đô-nê-xi-a.
D
C
B
A
Ý nào sau đây không phải là mục tiêu chung của ASEAN?
A. Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực.
B. Xây dựng một cộng đồng hòa hợp.
C. Cùng nhau phát triển kinh tế -xã hội.
D. Tranh giành ảnh hưởng với nước ngoài khu vực.
A
D
C
B
Sự hợp tác để phát triển kinh tế-xã hội của các nước ASEAN biểu hiện qua:
A. Sử dụng đồng tiền chung trong khu vực
B. Hình thành một thị trường chung
C. Cùng hợp tác để sản xuất ra sản phẩn
D. Tăng cường trao đổi hàng hóa giữa các nước.
B
D
A
C
Ý nào sau đây không đúng về lợi thế khi Việt Nam tham gia vào ASEAN?
A. Chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khác biệt về thể chế chính trị, bất đồng về ngôn ngữ.
B. Mở rộng quan hệ mậu dịch, buôn bán với các nước.
C. Phát triển các hoạt động du lịch, khai thác tốt tiềm năng phát triển kinh tế của đất nước.
D. Xây dựng phát triển các hành lang kinh tế; thu hút đầu tư; xóa đói giảm nghèo,...
D
A
B
C
Điểm cực Bắc phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào?
A. Điện Biên B. Hà Giang
C. Khánh Hòa D. Cà Mau
A
A
B
D
Điểm cực Nam phần đất liền của nước ta thuộc tỉnh thành nào?
A. Điện Biên B. Hà Giang C. Khánh Hòa D. Cà Mau
D
C
A
B
Diện tích đất tự nhiên nước ta, bao gồm phần đất liền và hải đảo là:
A. 331 121 km2 B. 331 212 km2
C. 313 212 km2 D. 333 200 km2
D
B
C
D
Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài khoảng bao nhiêu vĩ độ?
A. 150 vĩ tuyến B. 160 vĩ tuyến
C. 170 vĩ tuyến D. 180 vĩ tuyến
C
D
A
B
Đặc điểm nào của vị trí địa lí Việt Nam về mặt tự nhiên làm cho Việt Nam đa dạng các loài động thực vật?
A. Nằm trong vùng nội chí tuyến.
B. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.
C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
D. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
A
D
B
C
Đặc điểm nào của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên làm cho khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới?
A. Nằm trong vùng nội chí tuyến.
B. Vị trí cầu nối giữa đất liền và biển, giữa các nước Đông Nam Á đất liền và Đông Nam Á hải đảo.
C. Vị trí gần trung tâm khu vực Đông Nam Á.
D. Vị trí tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật.
B
D
C
A
Phần đất liền của nước ta kéo dài theo chiều bắc-nam bao nhiêu km?
A. 1650 km B. 1750 km C. 1850 km D. 1950 km
D
C
A
B
Nơi hẹp nhất theo chiều tây-đông của nước ta thuộc tỉnh thành nào?
A. Quảng Nam B. Quảng Ngãi C. Quảng Bình D. Quảng Trị
B
D
C
A
Giao thông vận tải nước ta gặp không ít trở ngại nguyên nhân chủ yếu là do:
A. Cơ sở hạ tầng kém
B. Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, nằm sát biển
C. Địa hình hiểm trở
D. Thiên tai
D
B
A
C
Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh nào?
A. Phú Yên B. Bình Định C. Khánh Hòa D. Ninh Thuận
D
C
A
B
Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh thành nào?
A. Thừa Thiên Huế B. Đà Nẵng
C. Quảng Nam D. Quảng Ngãi
D
B
A
C
Vị trí địa lí và hình dạng của lãnh thổ Việt Nam có những thuận lợi gì cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ta hiện nay?
A. Phải luôn chú ý bảo vệ đất nước
B. Phòng chống thiên tai
C. Hội nhập và giao lưu dễ dàng với các nước Đông Nam Á và thế giới
D. Chống giặc ngoại xâm
A
B
C
D
Vùng biển của Việt Nam không giáp với vùng biển của nước:
A. Trung Quốc B. Phi-lip-pin C. Đông Ti mo D. Ma-lay-xi-a
D
C
A
B
Đặc điểm chế độ nhiệt trên biển Đông là:
A. Mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
B. Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt nhỏ.
C. Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
D. Mùa hạ mát, mùa đông ấm hơn đất liền, biên độ nhiệt lớn.
D
A
B
C
Đặc điểm chế độ gió trên biển Đông là:
A. Quanh năm chung 1 chế độ gió.
B. Mùa đông gió có hướng đông bắc; mùa hạ có hướng tây nam khu vực vịnh Bắc Bộ có hướng nam.
C. Mùa đông gió có hướng tây nam; mùa hạ có hướng đông bắc khu vực vịnh Bắc Bộ có hướng nam.
D. Mùa đông gió có hướng tây nam; mùa hạ có hướng nam
B
D
C
A
Đặc điểm chế độ mưa trên biển Đông là:
A. Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền, từ 1100-1300 mm/năm.
B. Lượng mưa trên biển thường nhiều hơn trên đất liền, từ 1100-1300 mm/năm.
C. Sương mù trên biển thường hay xuất hiện vào đầu đông.
D. Lượng mưa trên biển thường ít hơn trên đất liền, từ 1300-2000 mm/năm
C
D
A
B
Chế độ triều đặc trưng của Vịnh Bắc Bộ nước ta là:
A. Bán nhật triều B. Nhật triều
C. Nguyệt triều D. Bán nguyệt triều
A
B
D
C
Phần biển Việt Nam có diện tích khoảng:
A. 300 nghìn km2 B. 500 nghìn km2
C. 1 triệu km2 D. 2 triệu km2
B
C
A
D
KO BT NX
Ở nước ta, dòng biển mùa đông chủ yếu chảy theo hướng nào?
A. Tây nam B. Tây bắc C. Đông bắc D. Đông nam
B
C
D
A
Độ muối trung bình của Biển Đông khoảng:
A. 30-33‰. B. 30-35‰. C. 33-35‰. D. 33-38‰.
D
A
C
B
Ở nước ta, dòng biển mùa hạ chủ yếu chảy theo hướng nào?
A. Đông nam B. Tây bắc C. Đông bắc D. Tây nam
A
C
D
B
Đặc điểm nào sau đây không phải là ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta
A. Làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ
B. Tăng thêm nhiệt độ ở những vùng ven biển
C. Tăng cường lượng mưa và độ ẩm lớn
D. Làm giảm tính chất lạnh khô trong mùa đông
D
B
A
C
Vùng biển của Việt Nam nằm trong khí hậu:
A. ôn đới gió mùa B. cận nhiệt gió mùa
C. nhiệt đới gió mùa D. xích đạo
A
D
C
B
Nối các ý ở cột A sao cho phù hợp với ý ở cột B:
A. 1-a, 2-b, 3-c
B. 1-b, 2-c, 3-a
C. 1-c, 2-a, 3-b
D. 1-c, 2-b, 3-a
C
B
D
A
Nối các ý ở cột A sao cho phù hợp với ý ở cột B:
A. 1-a, 2-b, 3-c
B. 1-b, 2-c, 3-a
C. 1-c, 2-a, 3-b
D. 1-c, 2-b, 3-a
A
B
D
C
Nhận xét nào sau đây không đúng về tài nguyên biển nước ta?
A. Biển nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú và đa dạng.
B. Bờ biển dài có nhiều bãi cát, vịnh, hang động tự nhiên đẹp là tiềm năng về du lịch lớn của nước ta.
C. Dầu khí là tài nguyên lớn nhất ở thềm lục địa nước ta, có tầm chiến lược quan trọng
D. Biển của chúng ta là một kho tài nguyên lớn và vô tận.
A
D
B
C
Nguyên nhân chủ yếu làm cho nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước ở nước ta hiện nay ngày càng giảm sút rõ rệt là do:
A. Biến đổi khí hậu, thiên tai nhiều
B. Khai thác quá mức, ô nhiễm không khí
C. Ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước
D. Khai thác quá mức, ô nhiễm nước
A
D
B
C
Muốn khai thác lâu bền và bảo vệ môi trường biển Việt Nam, chúng ta không nên làm gì?
A. Quy hoạch các vùng kinh tế biển.
B. Khuyến khích đánh bắt gần bờ, sử dụng nổ mìn.
C. Hạn chế thấp nhất các sự cố rò rỉ, tràn dầu.
D. Không trực tiếp xả rác và nước thải chưa qua xử lí ra môi trường biển.
D
B
A
C
Biển Đông ảnh hưởng đến các yếu tố tự nhiên nào ở Việt Nam?
A. Khoáng sản, thủy sản, muối, giao thông vận tải biển
B. Tài nguyên, thiên tai, địa hình bờ biển, khí hậu, sinh vật
C. Thiên tai, khí hậu, sinh vật, muối, cát
D. Cát, muối, dầu mỏ, khí hậu, địa hình bờ biển.
A
B
C
D
Một số mỏ khoáng sản có trữ lượng lớn ở Việt Nam:
A. Vàng, kim cương, dầu mỏ. B. Dầu khí, than, sắt, uranium.
C. Than, dầu khí, apatit, đá vôi. D. Đất hiếm, sắt, than, đồng.
A
C
D
B
Khoáng sản ở vùng biển Việt Nam:
A. than đá B. sắt C. thiếc D. dầu khí
A
D
C
B
Nhận xét nào sau đây đúng và đầy đủ về tài nguyên khoáng sản của nước ta:
A. Việt Nam là một quốc gia nghèo tài nguyên khoáng sản.
B. Phần lớn các mỏ khoáng sản với trữ lượng lớn.
C. Việt Nam là một quốc gia có nguồn khoáng sản phong phú, đa dạng nhưng chủ yếu là các khoáng sản có trữ lượng vừa và nhỏ.
D. Tài nguyên khoáng sản nước ta là vô tận không có nguy cơ cạn kiệt
D
C
A
B
Đặc điểm nào sau đây không đúng với đặc điểm chung của địa hình nước ta:
A. Địa hình nước ta rất đa dạng và phân chia thành các khu vực với các đặc trưng khác nhau.
B. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, chủ yếu là núi trung bình và núi cao.
C. Hướng núi tây bắc - đông nam và hướng vòng cung chiếm ưu thế.
D. Địa hình nước ta là địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
D
B
C
A
Đâu không phải là đặc điểm của địa hình đồi núi của nước ta:
A. Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ.
B. Địa hình thấp dưới 1000m chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
C. Địa hình đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
D. Địa hình dưới 2000m chiếm khoảng 35% diện tích lãnh thổ.
A
D
B
C
Đồng bằng chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ đất liền?
A. 1/4 B. 2/4 C. 3/4 D. 2/3
D
A
B
C
Khối núi cao nhất ở Việt Nam là:
A. Pu Si Cung B. Pu Tha Ca.
C. Phan-xi-păng. D. Tây Côn Lĩnh
D
C
A
B
Địa hình miền núi đã gây trở ngại gì đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta?
A. Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực gây trở ngại cho giao thông.
B. Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, lũ quét, lũ nguồn dễ xảy ra.
C. Động đất dễ phát sinh ở những vùng đứt gãy sâu.
D. Thiếu đất canh tác, thiếu nước nhất là ở những vùng núi đá vôi.
D
A
B
C
Ở nước ta, phần đất liền có địa hình thấp dưới 1000m chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích lãnh thổ?
A. 65% B. 75% C. 85% D. 95%
A
C
D
B
Địa hình nào sau đây là địa hình nhân tạo?
A. Địa hình cacxtơ B. Địa hình đồng bằng
C. Địa hình cao nguyên D. Địa hình đê sông đê biển
B
D
A
C
Tại sao giao lưu kinh tế giữa các vùng ở miền núi gặp nhiều khó khăn?
A. động đất xảy ra.
B. khan hiếm nước vào mùa khô.
C. địa hình bị chia cắt mạnh.
D. thiên tai dễ xảy ra.
D
C
B
A
Miền đồi núi nước ta có nhiều khó khăn trở ngại về ngành kinh tế nào?
A. Thủy điện
B. Giao thông vận tải
C. Chăn nuôi gia súc lớn
D. Khai thác khoáng sản
A
B
C
D
Hướng nghiêng của địa hình Việt Nam:
A. tây - đông B. bắc - nam
C. tây bắc - đông nam D. đông bắc - tây nam
D
C
A
B
Ý nào sau đây không đúng khi nói về lợi ích của việc bảo vệ rừng?
A. Hạn chế xói mòn rửa trôi bề mặt đất, bảo vệ đất.
B. Bảo vệ nguồn nước ngầm.
C. Bảo vệ đa dạng sinh vật, các nguồn gen qúy.
D. Đảm bảo nguồn lương thực cho con người.
A
D
B
C
Ở nước ta, phần đất liền có địa hình thấp cao trên 2000m chiếm bao nhiêu phần trăm diện tích lãnh thổ?
A. 15% B. 10% C. 1% D. 5%
B
D
C
A
Biểu hiện chứng tỏ địa hình núi Việt Nam đa dạng:
A. Có các cao nguyên badan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
B. Có núi cao, núi trung bình, núi thấp, cao nguyên, sơn nguyên...
C. Bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều núi thấp.
D. Bên cạnh núi, còn có đồi.
C
D
B
A
Dãy núi cao nhất nước ta là:
A. Pu Đen Đinh B. Hoàng Liên Sơn
C. Pu Sam Sao D. Trường Sơn Bắc
D
B
C
A
Để hạn chế xói mòn đất ở miền núi, biện pháp không thích hợp là:
A. phủ xanh đất trống đồi trọc, định canh định cư cho người dân tộc
B. làm ruộng bậc thang
C. xây dựng nhiều nhà máy thủy điện với hồ chứa nước lớn.
D. bảo vệ rừng đầu nguồn.
D
C
A
B
Hướng địa hình chủ yếu của vùng núi Tây Bắc là:
A. tây bắc - đông nam B. vòng cung
C. tây - đông D. đông bắc - tây nam
D
A
B
C
Đồng bằng lớn nhất nước ta:
A. Đồng bằng châu thổ sông Hồng
B. Đồng bằng duyên hải miền Trung
C. Đồng bằng giữa núi vùng Tây Bắc
D. Đồng bằng châu thổ sông Cửu Long
C
A
D
B
Đặc điểm chung của vùng núi Trường Sơn Bắc:
A. Vùng đồi núi thấp nổi bật là các cánh cung lớn.
B. Vùng núi cao và những cao nguyên đá vôi nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc-đông nam.
C. Vùng đồi núi và các cao nguyên badan xếp tầng rộng lớn.
D. Vùng núi thấp có hai sườn không đối xứng, sườn phía đông hẹp và dốc
A
D
B
C
Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm:
A. Cao trung bình 2-3m, vào mùa lũ có nhiều ô trũng rộng lớn bị ngập nước.
B. Là những cánh đồng nhỏ trù phú nằm giữa vùng núi cao.
C. Các cánh đồng bị vây bọc bởi các con đê trở thành những ô trũng.
D. Được chia thành nhiều đồng bằng nhỏ
B
D
C
A
Vì sao các đồng bằng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp?
A. Biển đóng vai trò chủ yếu nên đất ở đây thường nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.
B. Sông ngòi ngắn nhỏ, thềm lục địa hẹp và sâu.
C. Khu vực có lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang, có các dãy núi chạy hướng Tây - Đông ăn lan ra sát biển chia cắt đại hình thành các mảnh nhỏ.
D. Hiện tượng sa mạc hóa.
D
C
A
B
Vì sao các cao nguyên ở Tây Nguyên được gọi là cao nguyên xếp tầng?
A. Các cao nguyên rộng lớn, thoải.
B. Cao và bằng phẳng.
C. Độ cao khác nhau.
D. Sườn của cao nguyên dốc
D
C
B
A
Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long nước ta do:
A. mật độ xây dựng cao, triều cường.
B. mưa bão lớn, lũ nguồn về.
C. diện mưa bão rộng và mật độ xây dựng cao.
D. mưa lớn và triều cường.
A
D
C
B
Địa hình cao nguyên ba dan tập trung nhiều ở vùng núi nào? ( Đáp án D )
A. Vùng núi Đông Bắc
B. Vùng núi Tây Bắc
C. Vùng núi Trường Sơn Bắc
D. Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
A
C
D
B
Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai con sông:
A. Sông Hồng và sông Mã B. Sông Hồng và sông Cả
C. Sông Đà và sông Mã D. Sông Đà và sông Cả
D
B
A
C
Đặc điểm của vùng núi Tây Bắc:
A. Vùng đồi núi thấp nổi bật là các cánh cung lớn.
B. Vùng núi cao và những cao nguyên đá vôi nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc-đông nam.
C. Vùng núi thấp có hai sường không đối xứng, sườn phía đông hẹp và dốc.
D. Vùng đồi núi và các cao nguyên badan xếp tầng rộng lớn.
A
B
C
D
Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng:
A. 15 000 km2 B. 20 000 km2 C. 25 000 km2 D. 30 000 km
D
A
B
C
Đặc điểm của vùng núi Đông Bắc:
A. Vùng núi cao và những cao nguyên đá vôi nằm song song và kéo dài theo hướng tây bắc-đông nam.
B. Vùng núi thấp có hai sường không đối xứng, sườn phía đông hẹp và dốc.
C. Vùng đồi núi thấp nổi bật là các cánh cung lớn.
D. Vùng đồi núi và các cao nguyên badan xếp tầng rộng lớn.
A
C
D
B
Địa hình cácxtơ phổ biến ở vùng núi nào?
A. Vùng núi Đông Bắc
B. Vùng núi Tây Bắc
C. Vùng núi Trường Sơn Bắc
D. Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam
D
A
B
C
Cao nguyên nào không thuộc vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam?
A. Cao nguyên Lâm Viên B. Cao nguyên Mơ Nông
C. Cao nguyên Di Linh D. Cao nguyên Mộc Châu
B
D
A
C
Đặc điểm nào sau đây không phải của địa hình Đồng bằng sông Cửu Long?
A. Nhiều bãi bồi ven sông
B. Nhiều đầm lầy, ô trũng ngập nước
C. Ngoài cùng là cồn cát, đầm phá, ở giữa là vùng đất trũng, trong cùng là đồng bằng
D. Gồm vùng thượng châu thổ và vùng hạ châu thổ
B
C
A
D
Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích khoảng:
A. 30 000 km2 B. 40 000 km2 C. 50 000 km2 D. 60 000 km2
A
B
C
D
Đồng bằng rộng nhất ở vùng duyên hải Trung Bộ là:
A. Đồng bằng Hà Tĩnh B. Đồng bằng Quảng Bình
C. Đồng bằng Nghệ An D. Đồng bằng Thanh Hóa
A
D
C
B
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc đều là
A. có nhiều cao nguyên
B. có nhiều núi cao đồ sộ
C. thấp dần từ tây bắc xuống đông nam
D. đồi núi thấp chiếm ưu thế
A
C
B
B
Điểm giống nhau của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long:
A. Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn, là vùng nông nghiệp trọng điểm, dân cư đông đúc.
B. Đều là các đồng bằng ven biển, dân cư đông đúc.
C. Đều được xây dựng hệ thống đê lớn chống lũ vững chắc.
D. Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn, có diện tích bằng nhau, là vùng nông nghiệp trọng điểm, dân cư đông đúc.
B
A
D
C
Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát ít phù sa là do:
A. bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều
B. Trong quá trình hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu
C. Đồng bằng nằm ở chân núi nhận được nhiều sỏi, cát trôi xuống
D. Các sông miền trung ngắn hẹp và rất nghèo phù sa
D
B
C
A
Sự khác biệt rõ rệt giữa vùng núi Đông Bắc và Tây Bắc là ở đặc điểm:
A. Địa hình đón gió mùa đông bắc
B. Khối cao nguyên ba dan
C. Độ cao và hướng nghiêng
D. Sự tác động của con người
D
C
B
A
Địa hình đê sông đê biển chủ yếu ở khu vực nào?
A. Những cánh đồng giữa núi Tây Bắc
B. Đồng bằng sông Hồng
C. Đồng bằng Duyên hải miền Trung
D. Đồng bằng sông Cửu Long
D
B
A
C
Đâu không phải là đặc điểm của bờ biển châu thổ sông Hồng:
A. Thuận lợi cho nuôi trồng hải sản.
B. Là kiểu bờ biển bồi tụ.
C. Diện tích rừng ngập mặn phát triển.
D. Rất khúc khuỷu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát sạch
C
D
A
B
Đặc điểm bờ biển từ Đà Nẵng đến Vũng Tàu:
A. Rất khúc khuỷu, lồi lõm, có nhiều vũng, vịnh nước sâu, kín gió và nhiều bãi cát sạch.
B. Có nhiều bãi bùn rộng.
C. Là kiểu bờ biển bồi tụ.
D. Diện tích rừng ngập mặn phát triển.
D
A
B
C
Thềm lục địa nước ta mở rộng tại các vùng biển:
A. Vùng biển Bắc Bộ và Trung Bộ
B. Vùng biển Trung Bộ và Nam Bộ.
C. Vùng biển Bắc Bộ và Nam Bộ.
D. Vùng biển Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ
D
A
C
B
Biểu hiện rõ nhất thể hiện tính nhiệt đới ở BĐ là
A. Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế
B. Nhiệt độ nước biển đạt tiêu chuẩn nhiệt đới
C. có các dòng hải lưu nóng hoạt động suốt năm
D. Có các luồng gió theo hướng Đông Nam thổi vào nước ta gây mưa
D
B
C
A
Bờ biển nước ta dài bao nhiu km
A. 3620 km
B. 3260 km
C. 2360 km
D. 3500 km
D
B
A
C
thành phần tự nhiên nào ở nước ta chịu ảnh hưởng nhiều nhất và sâu sắc nhất ở biển đông
A. Sinh vật
B. Địa hình
C. Khí hậu
D. Cảnh quan tự nhiên
D
C
A
B
Hình dạng lãnh thổ , đặc điểm địa hình có ảnh hưởng gì , đến hoạt động giao thông vận tải ở nước ta ?
A. Cho phép nước ta phát triển đa dạng các loại hình giao thong vận tải, tuy nhiên với địa hình phân hóa phức tạp gây khó khăn trong công tác
B. Chỉ phát triển giao thong theo chiều Bắc Nam
C. Cho phép nước ta phát triển đa dạng các loại hình giao thong vận tải, tuy nhiên với đường bờ biển dài nên phát triển mạnh giao thong vận tải biển
D. Cho phép nước ta phát triển đa dạng các loại hình giao thong vận tải, tuy nhiên với địa hình đồi núi là chủ yếu nên phát triển mạnh giao thong , vận tải , đường hàng không
B
A
D
C
Đường bờ biển nước ta kéo dài từ đâu ?
(a)
