Font size
WorksheetsÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ II
Total questions: 50
Worksheet time: 33mins
Dãy các chất nào sau đây đều là hiđrocacbon
C2H6, C4H10, C2H4.
CH4, C2H2, C3H7Cl.
C2H4, CH4, C2H5Cl.
C2H6O, C3H8, C2H2.
Nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành các dạng mạch cacbon là
mạch vòng
mạch thẳng, mạch nhánh.
mạch vòng, mạch thẳng, mạch nhánh.
mạch nhánh.
Công thức cấu tạo của một hợp chất cho biết
thành phần phân tử.
trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử.
thành phần phân tử và sự tham gia liên kết với các hợp chất khác.
Số liên kết đơn trong phân tử C4H8 là
10
12
8
13
Số công thức cấu tạo của C4H10 là
3
5
2
4
Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam hiđrocacbon (A) thu được H2O và 13,2 gam CO2. Công thức phân tử của (A) là
CH4.
C2H6.
C3H6.
C3H8.
Tính chất vật lí cơ bản của metan là
chất lỏng, không màu, tan nhiều trong nước.
chất khí, không màu, tan nhiều trong nước.
. chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.
Trong phân tử metan có
4 liên kết đơn C – H.
1 liên kết đôi C = H và 3 liên kết đơn C – H.
2 liên kết đơn C – H và 2 liên kết đôi C = H.
1 liên kết đơn C – H và 3 liên kết đôi C = H.
Cho các chất sau: H2O, HCl, Cl2, O2, CO2. Khí metan phản ứng được với
H2O, HCl.
Cl2, O2.
HCl, Cl2.
O2, CO2.
Phản ứng biểu diễn đúng giữa metan và clo là
CH4 + Cl2 CH2Cl2 + H2.
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl.
CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl.
2CH4 + Cl2 2CH3Cl + H2.
Để tinh chế khí metan có lẫn etilen và axetilen, ta dùng
dung dịch nước brom dư.
dung dịch NaOH dư.
dung dịch AgNO3/NH3 dư.
dung dịch nước vôi trong dư.
Chất hữu cơ nào sau đây, khi cháy tạo thành số mol khí CO2 nhỏ hơn số mol hơi nước ?
CH4
C2H4
C2H2
C6H6
Khi đốt cháy hoàn toàn một thể tích hiđrocacbon X, thu được thể tích khí CO2 bằng thể tích hiđrocacbon X khi đem đốt (trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất). Hiđrocacbon đó là
C2H2.
C2H4.
CH4.
C3H6.
Cho các chất sau: CH4, Cl2, H2, O2. Có mấy cặp chất có thể tác dụng với nhau từng đôi một ?
2
3
4
5
Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam khí metan, dẫn toàn bộ sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng kết tủa thu được là
20
40
80
10
Thể tích không khí (chứa 20% thể tích oxi) đo ở đktc cần dùng để đốt cháy hết 3,2 gam khí metan là
8,96 lít.
22,4 lít.
44,8 lít.
17,92 lít.
Trong phân tử etilen giữa hai nguyên tử cacbon có
một liên kết đơn.
một liên kết đôi.
một liên kết đôi.
một liên kết ba.
Các trái cây, trong quá trình chín sẽ thoát ra một lượng nhỏ chất khí là
metan.
. etan
etilen.
axetilen.
Hóa chất dùng để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan để thu được khí metan tinh khiết là
dung dịch brom.
dung dịch phenolphtalein.
dung dịch axit clohidric.
dung dịch nước vôi trong.
Khí etilen cho phản ứng đặc trưng là
phản ứng cháy.
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng phân hủy
Trong phòng thí nghiệm, người ta dùng rượu etylic với chất xúc tác là H2SO4 đặc, nhiệt độ > 1700C để điều chế khí X. Khí X là
Cl2.
CH4.
C2H4.
C2H2.
Biết 0,01 mol hiđrocacbon X có thể tác dụng tối đa với 100ml dung dịch brom 0,1M. Vậy X là
C2H4
CH4
C2H2
C2H6
Đốt cháy hoàn toàn 5,6 lít khí etilen ở đktc. Thể tích khí oxi và thể tích không khí cần dùng ở đktc là ( biết rằng khí oxi chiếm 20% thể tích không khí)
11,2 lít; 56 lít.
16,8 lít; 84 lít.
22,4 lít; 112 lít.
33,6 lít; 68 lít.
Khối lượng khí etilen cần dùng để phản ứng hết 8 gam brom trong dung dịch là
0,7g
7g
1,4g
14g
Dẫn 2,8 lít (ở đktc) hỗn hợp khí metan và etilen đi qua bình đựng dung dịch brom dư thấy có 4 gam brom đã phản ứng. Thành phần phần trăm về thể tích các khí trong hỗn hợp lần lượt là
50 % ; 50%.
40 % ; 60%.
30 % ; 70%.
80 % ; 20%.
Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp X gồm CH4,C2H4,C2H6 thu được 1,568 lít CO2(đktc) và 1,62 g nước. Giá trị của a là
1,1
1,02
1,3
1,4
Cho 5,6 lít axetilen (đktc) phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch brom 0,8M. Giá trị của V là
450ml
500 ml
625ml
342 ml
Nhận xét nào sau đây là đúng về dầu mỏ
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, không tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu đen, không tan trong nước, nặng hơn nước.
. Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nhẹ hơn nước.
Dầu mỏ là chất lỏng sánh, màu nâu đen, tan trong nước, nặng hơn nước.
Phát biểu nào sau đây là đúng
Dầu mỏ là hỗn hợp tự nhiên của nhiều hidrocacbon
Dầu mỏ là 1 hidrocacbon có phân tử khối lớn và mạch C dài
Dầu mỏ là hỗn hợp của nhiều dẫn xuất hidrocacbon
Dầu mỏ là hỗn hợp của dẫn xuất hidrocacbon và muối cacbonnat
Khí etilen có lẫn SO2 và CO2. Để thu được etilen tinh khiết, ta dùng dung dịch nào sau đây?
Dung dịch brom dư.
Dung dịch KOH dư.
Dung dịch K2CO3 dư.
Dung dịch KMnO4 dư.
Cho 4,2 gam một anken (X) tác dụng với dung dịch nước brom, thu được 12,2 gam sản phẩm cộng. Anken (X) có công thức phân tử là:
C4H8
C5H10
C6H12
C3H6
Đốt cháy hoàn toàn một ankan, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 5,4 gam nước. Công thức phân tử của ankan nào sau đây là đúng?
CH4
C2H4
C3H8
C4H10
Đốt cháy 1,6 gam chất hữu cơ (X) chứa hai nguyên tố là cacbon và hiđro, thu được 3,6 gam nước. Công thức phân tử của X là:
CH4
C2H6
C3H8
C4H10
Đốt cháy hoàn toàn 3g chất hữu cơ A thu được 8,8 g CO2 và 5,4 g H2O. Trong A chứa những nguyên tố nào?
C,H,O
C,H,N
C,O
C,H
Liên kết nào bền nhất trong các lien kết sau
đơn
đôi
ba
đôi và ba
Để có hỗn hợp nổ mạnh nhất giữa khí CH4 và khí oxi thì cần phải trộn chúng theo tỉ lệ thể tích phù hợp nhất là:
2:3
4:7
1:2
7:8
Cho 115 gam hỗn hợp XCO3, Y2CO3, Z2CO3 tác dụng với dung dịch HCl dư, thu được 0,896 lít CO2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng là
120g
115,44g
110g
116,22
Để so sánh mức độ mạnh,yếu của phi kim thường xét khả năng phản ứng của phi kim đó với .
Kim loại,hiđro
dd muối
dd axit
oxi
Dãy oxit phản ứng với cacbon ở nhiệt độ cao tạo thành đơn chất kim loại là:
CuO, CaO, Fe2O3.
PbO, CuO, ZnO.
Fe2O3, PbO, Al2O3.
Na2O, ZnO, Fe3O4.
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc).X là khí nào sau đây?
CO2
CO
SO2
NO2
Khi sục khí CO2 vào dung dịch NaOH để vừa tạo thành muối trung hòa vừa tạo thành muối axit thì tỉ lệ số mol của NaOH và CO2 phải là:
1:2
2: 1
2: 3
3:2
Dãy các chất nào sau đây là muối axit?
KHCO3, CaCO3, Na2CO3.
Ba(HCO3)2, NaHCO3, Ca(HCO3)2.
Ca(HCO3)2, Ba(HCO3)2, BaCO3.
Mg(HCO3)2, Ba(HCO3)2, CaCO3.
Dãy gồm các chất bị phân hủy bởi nhiệt là
Na2CO3, MgCO3, Ca(HCO3)2, BaCO3.
MgCO3, BaCO3, Ca(HCO3)2, NaHCO3.
K2CO3, KHCO3, MgCO3, Ca(HCO3)2.
NaHCO3, KHCO3, Na2CO3, K2CO3.
Những cặp chất nào sau đây có thể tác dụng được với nhau?
SiO2 và SO2.
SiO2 và H2O.
SiO2 và NaOH.
SiO2 và H2SO4.
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
CO rắn
SO2 rắn
H2O rắn
CO2 rắn
Dãy gồm các chất đều phản ứng với dung dịch HCl là
Na2CO3, CaCO3.
K2SO4, Na2CO3.
Na2SO4, MgCO3.
Na2SO3, KNO3
Khối lượng C cần dùng để khử 8 gam CuO tạo thành CO2 là
0,6 gam.
1,2 gam.
2,4 gam.
3,6 gam.
Hòa tan hết 50 gam CaCO3 trong dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được V lít khí (đktc). Giá trị V là
11,2
22,4
1,12
44,8
Sục 0,15 mol khí CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
29,55 g.
39,40 g.
23,64 g.
19,70 g.
Có 3 lọ đựng 3 hóa chất: Cu(OH)2, BaCl2, KHCO3 để nhận biết 3 lọ trên cần dùng hóa chất nào?
NaCl
NaOH
H2SO4
CaCl2
