wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Liên kết câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ

Total questions: 34

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.

Ba câu sau được liên kết bằng cách gì?


“Dại gì ta phải theo ông chủ ra đồng. Ta không muốn cả thân mình phải nát tan trong đất. Tốt nhất ta hãy giữ lại tất cả chất dinh dưỡng trong lớp vỏ này và tìm một nơi lí tưởng để trú ngụ.”

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

d)

Cả A và B

2.

Hai câu sau được liên kết bằng cách gì?


“Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới.”

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

d)

Cả A và C

3.

Ba câu sau được liên kết bằng cách gì?


“Dường như mọi cội nguồn của sự sinh thành đều đổ dồn vào mùa xuân. Mùa xuân như có phép lạ, sau một đêm, trên những thân cây cằn khô bất ngờ bật ra những chồi non mạnh mẽ. Mùa xuân đến như chiếc chìa khóa mở toang kho nhật nguyệt cho đất trời ấm lại, cho vạn vật sáng tươi.”

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

d)

Cả B và C

4.

Hai câu văn sau “Cô biên tập viên xinh đẹp, áo dài màu lá mạ, đi lại, đứng ngồi ra chiều bối rối vì không giúp gì được cho đoàn. Nhưng rồi chính cô đã cứu đoàn thoát hiểm.” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Thay thế từ ngữ.

b)

Lặp từ ngữ.

c)

Dùng từ ngữ nối.

d)

Cả B và C

5.

Ba câu “Bà dẫn Bé vào hàng mua mía ngay đầu chợ. Những cây mía màu mận tía, trên ngọn để búp lại như cái bắp ngô xanh xanh. Đó là cây mía thờ bán chợ Tết” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ.

b)

Thay thế từ ngữ.

c)

Dùng từ nối.

d)

Cả A và B

6.

Hai câu “Thế mà mãi bây giờ ông mới kể? Và từ đấy, tôi hiểu vì sao ông lại nâng niu chiếc bi đông như thế” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ (ông, thế), thay thế từ ngữ (“thế” thay “nâng niu chiếc bi đông”).

b)

Lặp từ (ông), dùng từ nối (và), thay thế từ ngữ (“đấy” thay “bây giờ ông mới kể”).

c)

Lặp từ (ông, thế), dùng từ nối (mà, và, vì).

d)

Lặp từ ngữ (ông), thay thế từ ngữ (“như thế” thay “tôi hiểu vì sao”)

7.

Hai câu “Vua Hùng thứ ba có một nàng công chúa tên là Tiên Dung xinh đẹp tuyệt trần, nhiều hoàng tử láng giềng đến cầu hơn nhưng nàng đều từ chối. Nàng chỉ thích ngao du sơn thủy” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Thay thế từ ngữ (“nàng” thay “công chúa”).

b)

Dùng từ ngữ nối (nhưng).

c)

Lặp từ ngữ (nàng).

d)

Lặp từ ngữ (nàng), dùng từ nối (nhưng)

8.

Hai câu “Có người mẹ nào lại muốn con mình xông ra làn đạn mũi tên đâu anh Tư. Nhưng chiến tranh mà, biết làm sao được” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Thay thế từ ngữ (“chiến tranh” thay “làn đạn mũi tên”).

b)

Thay thế từ ngữ (“mình” thay “người mẹ”).

c)

Thay thế từ ngữ (“chiến tranh” thay “làn đạn mũi tên”), dùng từ nối (nhưng).

d)

Dùng từ nối (nhưng)

9.

Hai câu “Trên đỉnh ngọn núi cao ngất trời, chim ưng làm tổ. Nó thường đứng cạnh một hòn đá, nhìn những dải mây xa và nhìn xuống biển xanh vời tít tắp dưới sâu” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ (nhìn).

b)

Thay thế từ ngữ (“nó” thay “chim ưng”).

c)

Thay thế từ ngữ, lặp từ ngữ, dùng từ nối (nó, nhìn, và).

d)

Không có đáp án nào đúng.

10.

Hai câu sau “Tôm lạy hai tên “hải tặc” kia. Chúng đứng phóc dậy hò reo sảng khoái” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Thay thế từ ngữ

b)

Dùng từ ngữ nối.

c)

Lặp từ ngữ.

d)

Cả A và C

11.

Hai câu sau “Ba không nhận ra ạ? Rồi con sẽ chỉ cho ba xem” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ (ba).

b)

Lặp từ (ba) và dùng từ ngữ nối (rồi).

c)

Dùng từ nối, thay thế từ ngữ (rồi, ba xem, ba nhận ra).

d)

Thay thế từ ngữ (thế “chỉ cho ba xem” bằng “ba không nhận ra”

12.

Hai câu “Nếu ông bà mời Giàu Sang hoặc Thành Công thì chỉ một người được vào nhà. Nhưng vì ông bà mời Tình Yêu nên chúng tôi đều vào” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ.

b)

Lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, dùng từ nối.

c)

Thay thế từ ngữ, dùng từ nối.

d)

Lặp từ ngữ, dùng từ nối

13.

Hai câu “Chị quả quyết là sẽ tặng tôi tấm vé về miền quê thơ ấu. Rồi chị nói chị cũng rất nhớ miền quê thơ ấu của chị” liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ (chị, tấm vé, miền quê thơ ấu).

b)

Dùng từ ngữ nối (rồi), lặp từ ngữ (chị, miền quê thơ ấu).

c)

Thay thế từ ngữ (“cũng rất nhớ” thay “quả quyết là sẽ tặng tôi”).

d)

Dùng từ nối (sẽ và cũng)

14.

Hai câu: “Dân tộc ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là truyền thống quý báu của ta.” được liên kết với nhau bàng cách nào?

a)

Dùng từ ngữ nối.

b)

Dùng từ ngữ thay thế và từ ngữ nối.

c)

Lặp lại từ ngữ

d)

Dùng từ ngữ thay thế.

15.

Ba câu: “Lúc ấy, tôi đang đi trên phố. Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi. Đôi mắt ông lão đỏ đọc và giàn giụa nước mắt.” được liên kết với nhau bàng cách nào?

a)

Dùng từ ngữ nối.

b)

Lặp từ ngữ và dùng từ ngữ thay thế.

c)

Lặp lại từ ngữ

d)

Dùng từ ngữ thay thế.

16.

Các từ ngữ thay thế để liên kết các câu trong đoạn văn sau đây:

Thi hài Giang Văn Minh được đưa về nước. Vua Lê Thần Tông đến tận linh cữu ông khóc rằng:

- Sứ thần không làm nhục mệnh vua, xứng đáng là anh hùng thiên cổ.

a)

ông

b)

Vua Lê Thần Tông

c)

Sứ thần

d)

Sứ thần; ông

17.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ?

Thuở nhỏ, mỗi lúc gánh củi qua ngôi trường cạnh nhà, Mạc Đĩnh Chi lại ghé vào học lỏm. Thấy ... nhà nghèo mà ham học, thầy đồ cho vào học cùng chúng bạn. Nhờ thông minh cần cù, ... nhanh chóng trở thành học trò giỏi nhất trường.

a)

cậu

b)

bạn ấy

c)

Mạc Đĩnh Chi

d)

bạn

18.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống để được các câu liên kết với nhau bằng cách thay thế từ ngữ?

Một người ăn xin già lọm khọm đứng ngay trước mặt tôi. Đôi mắt……………..đỏ đọc và giàn giụa nước mắt.

a)

ông

b)

cụ

c)

ông già

d)

ông lão

19.

Từ gạch chân trong đoạn: “ Cứ mỗi năm, cây gạo lại xòe thêm một tán lá tròn vươn cao lên trời xanh. Thân xù xì, gai góc, mốc meo, vậy mà, lá thì xanh mơn mởn, non tươi, dập dìu đùa trong gió.” chỉ sự vật nào?

a)

cây gạo

b)

tán lá tròn

c)

trời xanh

d)

mỗi năm

20.

Hai câu “Lũ trẻ ngồi im nghe các cũ già kể chuyện. Hôm sau, chúng rủ nhau ra cồn cát cao tìm những bông hoa tím.” được liên kết với nhau bằng cách:

a)

lặp từ ngữ

b)

thay thế từ ngữ

c)

lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ

d)

hai câu không liên kết với nhau

21.

"Hàng trăm thương binh của mặt trận được đưa về đây điều trị. Quỳnh được bố trí nằm điều trị trong khu nhà chơi mát góc bên trái vườn."

Hai câu văn trên được liên kết với nhau bằng cách nào?

a)

Lặp từ ngữ

b)

Thay thế từ ngữ

c)

Dùng từ ngữ nối

22.

"Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. Cứ mỗi mùa hè tới, .....… bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày bằng thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường."

Từ nào thích hợp để điền vào chỗ chấm?

a)

sông Đà

b)

con kênh

c)

sông suối

d)

dòng sông

23.

Câu 3: : Hai câu: “ Còn hạt lúa thứ hai thì ngày đêm mong được ông chủ mang gieo xuống đất. Nó thật sự sung sướng khi được bắt đầu một cuộc đời mới” được liên kết với nhau bàng cách thay thế từ ngữ cụ thể:

a)

a, Từ thay thế cho hạt lúa

b)

b, Từ thay thế cho hạt lúa thứ hai

c)

c. Từ thay thế cho ngày đêm

24.

Từ ngữ thích hợp cần điền vào chỗ chấm để liên kết hai câu văn sau: Võ Nguyên Giáp là một trong những vị tướng vĩ đại nhất trong lịch sử dân tộc. ...… đã giúp dân ta làm nên chiến thắng Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu.” là:

a)

Nhà bác học vĩ đại ấy

b)

Nhà quân sự tài ba ấy

c)

Nhà thơ nổi tiếng ấy

d)

Cả ba từ đều thích hợp

25.

Phép liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ có tác dụng gì?

a)

Tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần

b)

Nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến trong đoạn văn​

c)

Tạo mối liên hệ giữa các câu và tránh lặp từ nhiều lần và nhấn mạnh sự vật, sự việc được nói đến trong đoạn văn​

26.

Trong đoạn văn sau, tác giả đã dùng cách nào để liên kết các câu trong đoạn?

Kim Đồng là một người anh hùng trẻ tuổi. Người liên lạc nhỏ ấy đã anh dũng hi sinh sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

a)

Cách lặp từ ngữ

b)

Cách thay thế từ ngữ

c)

Cách dùng quan hệ từ

d)

Cách dùng cặp từ hô ứng.

27.

Những từ ngữ nào trong đoạn văn dưới đây cùng chỉ nhân vật Nam?

"Nam rất thích vẽ tranh. Cậu ta có thể say mê vẽ tranh từ sáng đến chiều. Chàng họa sĩ nhí này sưu tầm rất nhiều dụng cụ vẽ. Có lần cậu ấy dùng hết tiền tiết kiệm để mua màu và cọ."

a)

cậu ấy, cậu ta

b)

cậu ấy, chàng họa sĩ nhí

c)

cậu ta, chàng họa sĩ nhí

d)

cậu ta, chàng họa sĩ nhí, cậu ấy

28.

Khoanh vào chữ cái đứng trư­ớc dòng chỉ gồm các động từ :

a)

Niềm vui, tình yêu, tình thương, niềm tâm sự

b)

Vui tươi, đáng yêu, đáng thương, sự thân

th­ương

c)

Vui chơi, yêu th­ương, thư­ơng yêu, tâm sự

d)

Vui t­ươi, niềm vui, đáng yêu, tâm sự

29.

Cho biết câu văn sau được dùng với mục đích gì?

"Sao cậu viết chữ đẹp thế? "

a)

Hỏi

b)

Nhờ vả

c)

Phủ định

d)

Khen ngợi

30.

Xác định từ loại của các từ in đậm trong câu sau:

Chị cân (1) cho em một cân (2) gạo nếp.

a)

cân (1): động từ; cân (2): danh từ

b)

cân (1): động từ; cân (2): tính từ

c)

cân (1): danh từ; cân (2): động từ

d)

cân (1): tính từ; cân (2): danh từ

31.

Câu nào dưới đây là câu ghép:

a)

Mặt biển sáng trong và dịu êm.

b)

Mặt trời lên, toả ánh nắng chói chang.

c)

Sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, tung bọt trắng xoá.

d)

Sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt tung trắng xoá.

32.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ?

a)

cho, biếu, tặng, sách, mượn, lấy

b)

ngồi, nằm, đi, đứng, chạy, nhanh

c)

ngủ, thức, khóc, cười, hát, chạy

d)

hiểu, phấn khởi, lo lắng, hồi hộp, nhỏ nhắn, sợ hãi

33.

Từ nào thích hợp nhất để thay thế cho từ được gạch chân trong câu văn sau:

Trên dòng suối Yến, hoa súng nở rực rỡ, soi bóng xuống làn nước trong vắt.

a)

tinh khôi

b)

trong veo

c)

lấp loáng

d)

đục ngầu

34.

Dòng nào dưới đây gồm toàn từ láy?

a)

lơ thơ, ồ ạt, lững lờ, ầm ầm, ngổn ngang

b)

lỏm chỏm, bơ vơ, mồ côi, long lanh, cần cù

c)

mạnh mẽ, gắng gượng, rực rỡ, giặt giũ, gặp gỡ

d)

phơi phóng, ấm áp, sơ sài, láp lánh, chí khí