NEW
Font size
WorksheetsCông nghệ 11
Total questions: 37
Worksheet time: 19mins
σb càng lớn thì
độ bền càng cao
vật liệu càng dẻo
khả năng chống biến dạng càng tốt
biến dạng càng nhiều.
Độ cứng Brinen( kí hiệu HB) dùng ở vật liệu có độ cứng
Cao
thấp
trung bình
rất cao
Hàn là:
Rót kim loại lỏng vào khuôn
Làm biến dạng vật liệu
Ghép kim loại với nhau
Cả ba cách trên.
Đúc có nhược điểm là:
Rổ khí
Rổ xỉ
Vật bị nứt
Cả ba
Khi gia công áp lực khối lượng vật liệu
giảm xuống
tăng lên
không thay đổi
có thể tăng hoặc giảm.
Dao cắt có bao nhiêu mặt:
1
2
3
4
Máy tiện có bao nhiêu chuyển động
2
3
4
5
Một quy trình công nghệ thường có
8 bước
9 bước
10 bước
11 bước
ĐCĐT cấu tạo gồm
Ba cơ cấu, bốn hệ thống
2 cơ cấu, 3 hệ thống
Ba cơ cấu, ba hệ thống
Hai cơ cấu, bốn hệ thống
Điểm chết trên( ĐCT).
Pittong gần tâm trục khuỷu
Pittong ở trung tâm của trục khuỷu và đổi chiều chuyển động
Pittong gần tâm trục khuỷu và đang đổi chiều chuyển động
Pittong xa tâm trục khuỷu và đang đổi chiều chuyển động
Khi Pittong ở ĐCT kết hợp với nắp máy tạo thành thể tích
Toàn phần
Công tác
Buồng cháy
không gian làm việc ĐC
Chọn câu đúng nhất.Muốn tăng công suất ĐC
Tăng tỷ số nén
Xoáy nồng
Xoáy Xupap
Điều chỉnh khe hở Xupap
ĐC 4kỳ, kỳ Nổ thì pittong đi từ.
ĐCT xuống
ĐCT lên
ĐCD xuống
ĐCD lên
ĐC điezen 4 kỳ, cuối kỳ nạp xảy ra hiện tượng
Phun nhiên liệu
Phun hòa khí
Đánh lửa
Cả ba hiện tượng .
Độ bền biểu thị khả năng
biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực
chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
dãn dài tương đối của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
ĐC đienzen 2 kỳ, nạp nhiên liêu vào đâu
Xilanh
Cửa quét
Các te
Vào đường ống nạp
Công thức mối quan hệ giữa hành trình píttông (S) với bán kính quay của trục khuỷu ( R):
S= R
S= 1.5R
S= 2R
S= 2.5R
Công thức liên hệ giữa Vtp , Vbc , Vct là :
Vtp = Vct – Vbc
Vct = Vbc + Vtp .
Vbc = Vct – Vtp .
Vtp = Vbc + Vct .
Chu trình làm việc của ĐCĐT lần lượt xảy ra các quá trình nào?
Nạp – nén – nổ – xả.
Nạp – nổ – xả - nén.
Nạp – nổ – nén – xả.
Nổ – nạp – nén – xả.
Tỉ số nén của động cơ được tính bằng công thức
A. B. C. D.
e =Vtp/Vbc
e = Vbc- VTP
e = Vbc/Vtp
e = VTP - Vbc
Trong chu trình làm việc của động cơ xăng 2 kỳ, ở kỳ 1, trong xi lanh diễn ra các quá trình:
cháy-dãn nở, thải tự do và quét-thải khí.
quét-thải khí, lọt khí, nén và cháy.
quét-thải khí, thải tự do, nén và cháy.
cháy-dãn nở, thải tự do, nạp và nén.
Ở kỳ 2 của động cơ xăng 2 kỳ, giai đoạn “nén và cháy” được diễn ra
từ khi pit-tông ở ĐCT cho đến khi pit-tông bắt đầu mở cửa thải.
từ khi pit-tông đóng cửa thải cho tới khi pit-tông lên đến ĐCT.
từ khi pit-tông mở cửa quét cho đến khi pit-tông xuống tới ĐCD.
từ khi pit-tông đóng cửa quét cho tới khi pit-tông đóng cửa thải.
Trong chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ, có một kỳ sinh công là
kỳ 4.
kỳ 3
kỳ 1
kỳ 2
Độ bền biểu thị khả năng
Biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
Chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
Dãn dài tương đối của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
Chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
Thứ tự làm việc của các kì trong chu trình làm việc của động cơ 4 kì là:
Nén, xả, nạp, nổ (cháy).
Nén, nạp nổ (cháy), xả.
Nạp, nổ (cháy), nén, xả.
Nạp, nén, nổ (cháy), xả.
Điểm chết dưới của (ĐCD) của pít-tông là gì?
Là vị trí mà ở đó pit-tông bắt đầu đi xuống.
Là vị trí tại đó vận tốc tức thời của PT bằng 0.
Là điểm chết mà PT ở xa tâm trục khuỷu nhất.
Là điểm chết mà PT ở gần tâm trục khuỷu nhất.
Một chu trình làm việc của động cơ 4 kỳ, trục khuỷu và trục cam quay bao nhiêu vòng?
Trục khuỷu quay hai vòng, trục cam quay hai vòng.
Trục khuỷu quay một vòng, trục cam quay một vòng.
Trục khuỷu quay một vòng, trục cam quay hai vòng.
Trục khuỷu quay hai vòng, trục cam quay một vòng.
Trên nhẵn hiệu của các loại xe máy thường ghi: 70, 100, 110… Hãy giải thích các số liệu đó.
Thể tích công tác: 70, 100, 110 cm3.
Thể tích toàn phần: 70, 100, 110 cm3.
Khối lượng của xe máy: 70, 100, 110 kg.
Thể tích buồng cháy: 70, 100, 110 cm3.
Để cắt gọt kim loại, dao cắt phải đảm bảo yêu cầu.
Độ cứng của bộ phận cắt phải lớn hơn độ cứng của phoi.
Độ cứng của bộ phận cắt phải thấp hơn độ cứng của phôi.
Độ cứng của bộ phận cắt phải bằng độ cứng của phôi.
Độ cứng của bộ phận cắt phải cao hơn độ cứng của phôi.
Việc đóng mở các cửa hút, cửa xả của động cơ xăng 2 kỳ công suất nhỏ là nhờ chi tiết nào?
Lên xuống của pit-tông.
Các xu pap.
Nắp xi lanh.
Do các te.
Trong động cơ điêzen, nhiên liệu được phun vào xi lanh ở thời điểm nào?
Đầu kỳ nạp
Cuối kỳ nạp
Đầu kỳ nén
Cuối kỳ nén
Trong chu trình làm việc của động cơ xăng 2 kỳ, ở kỳ 1, trong xi lanh diễn ra các quá trình:
Cháy-dãn nở, thải tự do, nạp và nén
Quét-thải khí, lọt khí, nén và cháy
Quét-thải khí, thải tự do, nén và cháy
Cháy-dãn nở, thải tự do và quét-thải khí
Trong một chu trình làm việc của động cơ 2 kỳ, trục khuỷu quay bao nhiêu độ?
3600
1800
7200
5410
Gia công cắt gọt kim loại là
lấy đi một phần kim loại của phoi dưới dạng phôi để thu được chi tiết có hình dạng kích thước theo yêu cầu.
phương pháp gia công không phoi.
lấy đi một phần kim loại của phôi dưới dạng phoi để thu được chi tiết có hình dạng kích thước theo yêu cầu.
phương pháp gia công có phoi.
Độ dẻo biểu thị khả năng:
Chống lại biến dạng dẻo của lớp bề mặt vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực
Dãn dài tương đối của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực
Chống lại biến dạng dẻo hay phá hủy của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực
Biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực
: Ở kỳ 2 của động cơ xăng 2 kỳ, giai đoạn “lọt khí” được diễn ra
Từ khi pít tông mở cửa thải cho tới khi pit-tông bắt đầu mở cửa quét
Từ khi pit-tông đóng cửa quét cho tới khi pit-tông đóng cửa thải
Từ khi pit-tông mở cửa quét cho đến khi pit-tông xuống tới ĐCD
Từ khi pit-tông ở ĐCT cho đến khi pit-tông bắt đầu mở cửa thải
Trong một chu trình làm việc của động cơ 4 kì, trục cam quay:
A. B. ½ vòng C. 1 vòng D. 2 vòng
¼ vòng
½ vòng
1 vòng
2 vòng
