NEW
Font size
WorksheetsÔN KIỂM TRA CUỐI KỲ LẦN 1
Total questions: 40
Worksheet time: 28mins
Kết tủa màu trắng xuất hiện khi đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch
NaF
NaCl
NaBr
NaI
Clorua vôi có công thức:
Ca(ClO)2
Ca(ClO3)2
CaOCl2
CaClO2
Để pha loãng dd H2SO4 đậm đặc, trong phòng thí nghiệm, người ta tiến hành:
cho từ từ nước vào axit và khuấy đều.
cho từ từ axit vào nước và khuấy đều.
cho nhanh nước vào axit và khuấy đều.
cho nhanh axit vào nước và khuấy đều.
Ứng dụng không phải của ozon là
Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả.
Khử trùng nước uống, khử mùi.
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn
Cấu hình electron nguyên tử của lưu huỳnh là:
1s22s22p63s23p3
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p5
Tốc độ phản ứng là:
độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Sự chuyển dịch cân bằng là:
phản ứng trực tiếp theo chiều thuận.
phản ứng trực tiếp theo chiều nghịch.
chuyển từ trạng thái cân bằng này thành trạng thái cân bằng khác.
phản ứng tiếp tục xảy ra cả chiều thuận và chiều nghịch.
Tính oxi hoá của các halogen tăng dần theo thứ tự:
F2 < Cl2 < Br2 < I2
Cl2 < Br2 < I2 < F2
I2 < Br2 < Cl2 < F2
Cl2 < F2 < Br2 < I2
Phản ứng hóa học chứng tỏ HCl có tính khử là:
Mg(OH)2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2O.
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2.
Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch HCl là
AgNO3, MgCO3, BaSO4, MnO2
Fe, CuO, Ba(OH)2, MnO2
Fe2O3, MnO2, Cu, Al
CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2, MnO2
Khi sục SO2 vào dd H2S thì
dd bị vẩn đục màu vàng.
không có hiện tượng gì.
dd chuyển thành màu nâu đen.
tạo thành chất rắn màu đỏ.
Phản ứng không đúng là:
H2SO4 đặc + FeO → FeSO4 + H2O
H2SO4 đặc + 2HI → I2 + SO2 + 2H2O
2H2SO4 đặc + C → CO2 + 2SO2 + 2H2O
6H2SO4 đăc + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Cho 5g kẽm viên vào cốc đựng 50ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (25o). Trường hợp tốc độ phản ứng không đổi là:
Thay 5g kẽm viên bằng 5g kẽm bột.
Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
Thực hiện phản ứng ở 50oC.
Dùng dung dịch H2SO4 với thể tích gấp đôi ban đầu.
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng:
4 NH3 (k) + 3 O2 (k) <=> 2 N2 (k) + 6 H2O(h) <0. Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi:
Tăng nhiệt độ
Thêm chất xúc tác
Tăng áp suất
Loại bỏ hơi nước
Cho các chất sau: CuO(1), Ag(2), FeO(3), Zn(4,) Fe2O3(5), Fe(OH)2(6). Các chất phản ứng với dd H2SO4 đặc nóng tạo ra khí là
2,3,4,5.
1,2,3,4,5.
2,3,4,6.
2,3,4.
Cho các phương trình phản ứng sau:
1. SO2 + H2O → H2SO3
2. SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
3. 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 +2MnSO4 + H2SO4
4. SO2 + 2H2S → 3S + 2 H2O
5. 2 SO2 + O2 → 2SO3 .
SO2 đóng vai trò chất khử trong các phản ứng :
1,2
2,3
3,4
3,5
Cho 4,48 lít halogen X2 tác dụng vừa đủ với kim loại Cu thu được 44,8 g muối. Halogen là:
Iot.
Clo.
Brom.
Flo.
Cho 12,4g hỗn hợp bột Mg, Zn, Fe tác dụng với dd HCl dư thấy có 3,36 lít khí H2 (ở đktc) bay ra. Khối lượng muối thu được là:
23,05 gam
14,05 gam
17,725 gam
10,75 gam.
Thể tích clo (đktc) cần dùng vừa đủ để tác dụng với kim loại sắt tạo ra 16,25 gam FeCl3 là: (Fe=56; Cl=35,5)
3,36 lít
2,24 lít.
4,48 lít.
1,12 lít.
Để phản ứng vừa đủ với 100 ml dd BaCl2 2M cần phải dùng 400 ml dd Na2SO4 với nồng độ là:
0,5 M
0,4 M.
0,2 M
0,3 M.
Cho từ từ 3,36 lit H2S (đktc) vào 100 ml dd NaOH 2,4M. Muối tạo thành sau phản ứng là
Na2S
NaHS
Na2S và NaHS
Na2SO3 và NaHSO3
Các nguyên tố nhóm VIIA có cấu hình electron lớp ngoài cùng là:
ns2np3
ns2np4
ns2np5
ns2np6
Dung dịch không được chứa trong bình bằng thuỷ tinh là:
HCl
H2SO4
HF
HNO3
Vị trí của lưu huỳnh (Z=16) trong bảng tuần hoàn:
Chu kì 3, nhóm IVA.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 3, nhóm VIA.
Chu kì 2, nhóm VIA.
Hỗn hợp gồm ba muối K2CO3, Na2CO3 và CaCO3 có khối lượng là 8,56 gam tác dụng với dd HCl dư thì thu được 1,344 lít khí CO2 (đktc) và dd X. Cô cạn dd X thu được m gam muối khan. Giá trị m là :
9,22 gam.
7,03 gam.
9,65 gam
8,03 gam
Để điều chế ra 13,44 lít khí Cl2 ( đktc ), người ta cho MnO2 lấy dư tác dụng với 400g dung dịch HCl có nồng độ a %. Giá trị của a là :
35%
17.52%
10%
21,9%
Khối lượng (gam) FeS2 cần dùng để điều chế 2 lít dd H2SO4 0,5M là (biết hiệu suất phản ứng là 80%)
150 g.
96 g.
15,6 g.
75 g.
Cho 20g oxit của kim loại hóa trị II tác dụng vừa hết với 0,5 lít dd H2SO4 1M. Công thức của oxit là
MgO
FeO
ZnO
CaO
Cho 11,2 gam Fe và 13 gam Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư. Sau phản ứng thu được V lít khí H2 (đktc). Giá trị của V là : (Fe=56, Zn=65)
6,72.
8,96.
4,48.
11,2
Cho lưu huỳnh tác dụng với dung dịch kiềm nóng:
3S + 6KOH → 2K2S + K2SO3 + 3H2OTrong phản ứng này có tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa : số nguyên tử lưu huỳnh bị khử là:
1 : 3
3 : 1
2 : 1
1 : 2
Cho phản ứng sau: aAl + bH2SO4 đặc → cAl2(SO4)3 + dH2S + eH2O. Tổng hệ số nguyên của sản phẩm phản ứng là:
42
23
22
19
Dãy các chất sắp xếp theo chiều giảm dần tính axit là:
HClO > HClO2 > HClO3 > HClO4
HClO2 > HClO3 > HClO4 > HClO
HClO4 > HClO3 > HClO2 > HClO
HClO3 > HClO4 > HClO3 > HClO
Không thể điều chế FeSO4 bằng cách :
Fe và Fe2(SO4)3
Fe3O4 và H2SO4 loãng
FeO và H2SO4 loãng
FeO và H2SO4 đặc
Tốc độ phản ứng là :
độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của một chất phản ứng hoặc sản phẩm phản ứng trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nồng độ của các chất phản ứng trong một đơn vị thời gian.
Sự chuyển dịch cân bằng là :
phản ứng trực tiếp theo chiều thuận .
phản ứng trực tiếp theo chiều nghịch.
chuyển từ trạng thái cân bằng này thành trạng thái cân bằng khác.
phản ứng tiếp tục xảy ra cả chiều thuận và chiều nghịch.
Cho 5g kẽm viên vào cốc đựng 50ml dung dịch H2SO4 4M ở nhiệt độ thường (250C). Trường hợp nào tốc độ phản ứng không đổi?
Thay 5g kẽm viên bằng 5g kẽm bột
Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M
Thực hiện phản ứng ở 500C
Dùng dung dịch H2SO4 4M với thể tích gấp đôi
Cho cân bằng sau: H2(K) + I2(K) <=> 2 HI(K) . Yếu tố không ảnh hưởng đến cân bằng của hệ là:
Nồng độ H2
Nồng độ I2
Áp suất chung
Nhiệt độ.
Cho các nhận định sau đây:
(1) Axit H2SO4 chỉ thể hiện tính oxi hóa ở S+6
(2) Các hợp chất: Fe, FeO, Fe3O4, FeCO3 khi phản ứng với H2SO4 đặc nóng đều thu sản phẩm giống nhau chỉ gồm muối, khí SO2 và nước.
(3) H2S và SO2 khi tan trong nước tạo các dd axit yếu H2S và H2SO3 nên chúng được gọi là các oxit axit.
(4) O2 phản ứng hết với hầu hết kim loại trừ Ag, Au, Pt.
(5) Vì độ âm điện của oxi lớn, chỉ đứng sau Flo nên oxi có tính oxi hóa mạnh; do đó trong tự nhiên, oxi chỉ tồn tại ở trạng thái hợp chất. Số nhận định sai là:
2
3
4
5
Hóa chất sử dụng để thu dọn thuỷ ngân rơi vãi trong phòng thí nghiệm là
Clo.
Ozon.
Lưu huỳnh.
Oxi.
Dãy gồm tất cả các chất phản ứng được với axit HCl là
CaCO3, Na2SO4, Ba(NO3)2, NaOH.
CH3COOH, NaNO3, Al2(SO4)3, BaCO3.
Na2CO3, CuO, Fe(OH)3, AgNO3
Ca(NO3)2, CaCl2, Al(OH)3, Cu(OH)2.
