wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh học

Total questions: 83

Worksheet time: 4hrs 9mins

Name
Class
Date
1.

Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận:

a)

hồng cầu.

b)

tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn

c)

bạch cầu.

d)

máu và nước mô.

2.

Hệ tuần hoàn của động vật nào sau đây là HTH đơn ?

a)

Mực.  

b)

Cá rô phi. 

c)

Cá sấu   

d)

Gà.

3.

Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch phổi?

a)

Tâm nhĩ trái

b)

Tâm thất phải.          

c)

Tâm nhĩ phải.

d)

Tâm thất trái.

4.

Cân bằng nội môi là hoạt động

a)

duy trì sự ổn định trong tế bào.

b)

duy trì sự ổn định của máu.

c)

duy trì sự ổn định của môi trường trong cơ thể.

d)

duy trì sự ổn định của bạch huyết

5.

Ứng động (vận động cảm ứng) là hình thức phản ứng của cây do

a)

tác nhân kích thích từ một phía.

b)

tác nhân kích thích không định hướng.

c)

tác nhân kích thích định hướng

d)

tác nhân kích thích của môi trường.

6.

Chỉ ra các loại hướng động:

a)

Hướng tiếp xúc, vận động quấn vòng, hướng sáng.         

b)

Hướng tiếp xúc, vận động quấn vòng, hướng sáng, hướng chất dinh dưỡng

c)

Hướng tiếp xúc, hướng hóa, hướng trọng lực, hướng nước, hướng sáng.

d)

Hướng sáng, hướng chất dinh dưỡng, hướng đất, hướng nước, hướng tiếp xúc,

7.

Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

a)

Tác nhân kích thích không định hướng.           

b)

Có sự vận động vô hướng

c)

Không liên quan đến sự phân chia tế bào.

d)

Có nhiều tác nhân kích thích

8.

Những ứng động nào sau đây là ứng động sinh trưởng?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí klhổng đóng mở.

b)

Lá cây Phượng xòe ra khép lại, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng

c)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.

d)

Lá cây Phượng xoè ra và khép lại, khí khổng đóng .

9.

Phản xạ là gì?

a)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích bên trong và bên ngoài cơ thể.

b)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh chỉ trả lời lại các kích thích bên trong cơ thể.

c)

Phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.

d)

Phản ứng của cơ thể trả lời lại các kích thích chỉ bên ngoài cơ thể.

10.

San hô và Sứa có hệ thần kinh dạng:

a)

Chuỗi hạch                  

b)

ống

c)

Lưới

d)

Không có hệ thần kinh

11.

Điện thế nghỉ là:

a)

Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.

b)

Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.

c)

Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.

d)

Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.

12.

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:

a)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

b)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và  tiêu tốn năng lượng.

c)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

d)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

13.

Thụ thể tiếp nhận chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?

a)

Chùy

b)

Màng trước

c)

Khe xinap

d)

Màng sau

14.

Trong cung phản xạ xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng do những lý nào sau đây ?

(1). Trong cung phản xạ, xung thần kinh xuất hiện từ cơ quan thụ cảm đến đầu các nơron nên nó chỉ lan truyền một chiều đến cuối nơron.

(2)  Các nơron trong cung phản xạ liên hệ với nhau qua xináp mà xináp chỉ cho xung thần kinh lan truyền theo một chiều.

(3). Vì các thụ thể ở màng trước xináp chỉ tiếp nhận chất trung gian hoá học theo một chiều.

(4). Vì chất trung gian hoá học chỉ bị phân giải sau khi đến màng sau.

a)

(1), (3) 

b)

(2), (3) 

c)

(1), (2)

d)

(1),(2), (3)

15.

Tập tính động vật là:

a)

Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

b)

Chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

c)

Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

d)

Chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

16.

Bảng sau đây cho biết thông tin về một số hình thức học tập ở động vật:

Ví dụ

Các hình thức học tập

1. Nghe tiếng gọi “chích chích” gà con chạy đến ăn

a. In vết.

2. Học sinh vận dụng kiến thức cũ để làm bài tập kiểm tra.

 

b. Điều kiện hóa đáp ứng.

3. Nếu thả một hoàn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu vào chân mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu vào mai nữa.

c. Học khôn.

4. Đàn ngỗng con mới nở đi theo ngỗng mẹ.

d. Quen nhờn.

 

e. Điều kiện hóa hành động

a)

1-b, 2-c, 3-d, 4-a

b)

1-d, 2-b, 3-c, 4-e

c)

1-e, 2-c, 3-a, 4-d

d)

1-c, 2-d, 3-a, 4-e.

17.

Cây một lá mầm có các loại mô phân sinh nào sau đây ?

a)

Mô phân sinh bên. mô phân sinh lóng.

b)

Mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh lóng.

c)

Mô phân sinh đỉnh, mô phân sinh mạch.

d)

Mô phân sinh bần, mô phân sinh ngọn

18.

Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình liên tiếp, xen kẽ nhau trong quá trình sống của thực vật

b)

Một cơ quan hay bộ phận của cây sinh trưởng nhanh thì luôn phát triển nhanh.

c)

Một cơ quan hay bộ phân của cây có thể đều sinh trưởng nhanh nhưng phát triển chậm.

d)

Bón phân, tưới nhiều nước, cây sinh trưởng nhanh và kéo dài thời gian sinh trưởng, làm cây chậm phát triển

19.

Ở thực vật có hoa, dấu hiệu đặc biệt của sự phát triển là:

a)

Tạo quả              

b)

rụng lá

c)

ra hoa.     

d)

hoa tàn và tạo quả

20.

Các nhân tố chi phối sự ra hoa là:

a)

tuổi của cây, auxin, phitocrom, florigen, nhiệt độ thấp

b)

tuổi của cây, auxin, phitocrom, hoocmon ra hoa,  nhiệt độ thấp    

c)

tuổi của cây, quang chu kì, phitocrom, florigen, nhiệt độ thấp  

d)

tuổi của cây, phitocrom, florigen, nhiệt độ thấp

21.

Động vật phát triển thành con trưởng thành không qua lột xác có ở kiểu phát triển nào?

a)

Phát triển qua biến thái không hoàn toàn

b)

Phát triển qua biến thái hoàn toàn

c)

Phát triển không qua biến thái.     

d)

B và C           

22.

Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm giống phát triển không qua biến thái là

a)

con non có hình dạng tương tự con trưởng thành

b)

con non khác hoàn con trưởng thành

c)

có hoặc không có lột xác

d)

không qua lột xác.

23.

Những sinh vật nào sau đây phát triển không qua biến thái ?

a)

Cánh cam, bọ rùa.

b)

Bọ ngựa, cào cào

c)

Cá chép, khỉ, chó, thỏ.  

d)

Bọ xít, ong, châu chấu, trâu

24.

Trong sinh trưởng và phát triển ở động vật, nếu thiếu coban thì gia súc sẽ mắc bệnh thiếu máu ác tính, dẫn tới giảm sinh trưởng. Hiện tượng trên là ảnh hưởng của nhân tố nào ?

a)

Thức ăn.

b)

Độ ẩm.

c)

Nhiệt độ.      

d)

Ánh sáng.

25.

Trong các phát biểu sau về hoocmôn tiroxin, phát biểu nào sai ?

a)

Hoocmôn tiroxin do tuyến yên tiết ra.

b)

Nếu thiếu iot trong thức ăn và nước uống có thể dẫn đến thiếu tirôxin.

c)

Ở trẻ em, nếu thiếu tiroxin sẽ làm cho xương và mô thần kinh sinh trưởng không bình thường do đó có thể gây ra bệnh đần độn

d)

Khi cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc thì nòng nọc không biến đổi thành ếch vì không có tirôxin gây biến thái.

26.

Ngoài tự nhiên, cây tre sinh sản bằng

a)

lóng.

b)

thân rễ.          

c)

đỉnh sinh trưởng.

d)

rễ phụ

27.

Thụ phấn là:

a)

Sự tiếp xúc hạt phấn với đầu nhuỵ

b)

Sự kéo dài ống phấn trong vòi nhuỵ.

c)

Sự nảy mầm của hạt phấn trên núm nhuỵ

d)

Sự di chuyển của tinh tử trên ống phấn.

28.

Bộ nhiễm sắc thể của tế bào trứng, hợp tử, nội nhũ của cây một lá mầm lần lượt là

a)

n, 2n, 2n.

b)

n, 2n, 3n.

c)

. 2n, 2n, 3n

d)

3n, 2n, n        

29.

Huyết áp là gì ?

a)

Là áp lực máu khi tác dụng lên thành mạch

b)

Là tốc độ của máu khi di chuyển trong hệ mạch.

c)

Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu của máu giữa các hệ thống mạch

d)

Là khối lượng máu khi di chuyển trong hệ mạch

30.

Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

a)

Châu chấu

b)

Cá chép.        

c)

Ốc sên

d)

Gà.

31.

Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, khi tim co thì máu từ ngăn nào của tim được đẩy vào động mạch chủ?

a)

Tâm thất trái

b)

Tâm nhĩ phải.

c)

Tâm thất phải.

d)

Tâm nhĩ trái.

32.

Bộ phận thực hiện cơ chế cân bằng nội môi là:

a)

hệ thần kinh và tuyến nội tiết.

b)

các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu...

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

d)

cơ và tuyến

33.

Ứng động (vận động cảm ứng) là hình thức phản ứng của cây do

a)

tác nhân kích thích từ một phía.

b)

tác nhân kích thích không định hướng.

c)

tác nhân kích thích định hướng.

d)

tác nhân kích thích của môi trường

34.

Các kiểu hướng động âm của rễ là:

a)

Hướng  hóa (chất độc), hướng sáng.

b)

. Hướng nước, hướng hoá

c)

Hướng đất, hướng hoá.

d)

Hướng sáng, hướng nước.

35.

Ứng động khác cơ bản với hướng động ở đặc điểm nào?

a)

Tác nhân kích thích không định hướng.           

b)

Có sự vận động vô hướng

c)

Không liên quan đến sự phân chia tế bào

d)

Có nhiều tác nhân kích thích.

36.

Những hiện tượng nào sau đây là ứng động không sinh trưởng?

(1) Hoa mười giờ nở vào buổi sáng.

(2) Khí khổng đóng mở.

(3) Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

(4) Sự khép và xòe của lá cây trinh nữ.

(5) Lá cây phượng vĩ xòe ra ban ngày và khép lại vào ban đêm.

a)

(1), (2) và (3). 

b)

(3 và (5).

c)

(2) và (4).   

d)

. (2), (3) và (5).

37.

Cảm ứng của động vật là:

a)

Phản ứng lại các kích thích của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

b)

Phản ứng lại các kích thích của một số tác nhân môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

c)

Phản ứng lại các kích thích định hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

d)

Phản ứng đới với kích thích vô hướng của môi trường sống đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển.

38.

Ếch và cá sấu có hệ thần kinh dạng:

a)

Chuỗi hạch

b)

Ống

c)

Lưới   

d)

Không có hệ thần kinh

39.

Điện thế nghỉ là:

a)

Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.

b)

Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích, phía trong màng mang điện dương và ngoài màng mang điện âm.

c)

Sự không chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện âm và ngoài màng mang điện dương.

d)

Sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào bị kích thích, phía trong màng mang điện

40.

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:

a)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng.

b)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và tiêu tốn năng lượng.

c)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

d)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

41.

Chất trung gian hoá học nằm ở bộ phận nào của xinap?

a)

Chùy  

b)

Màng trước

c)

Khe xinap

d)

Màng sau

42.

Trong cung phản xạ xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng do những lý nào sau đây ?

(1). Trong cung phản xạ, xung thần kinh xuất hiện từ cơ quan thụ cảm đến đầu các nơron nên nó chỉ lan truyền một chiều đến cuối nơron.

(2)  Các nơron trong cung phản xạ liên hệ với nhau qua xináp mà xináp chỉ cho xung thần kinh lan truyền theo một chiều.

(3). Vì các thụ thể ở màng trước xináp chỉ tiếp nhận chất trung gian hoá học theo một chiều.

(4). Vì chất trung gian hoá học chỉ bị phân giải sau khi đến màng sau.

a)

(1), (3

b)

(2), (3

c)

(1), (2)

d)

(1),(2), (3)

43.

Tập tính động vật là:

a)

Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển

b)

Chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

c)

Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

d)

Chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

44.

Bảng sau đây cho biết thông tin về một số hình thức học tập ở động vật:

Ví dụ

Các hình thức học tập

1. Nghe tiếng gọi “chích chích” gà con chạy đến ăn

a. In vết.

2. Học sinh vận dụng kiến thức cũ để làm bài tập kiểm tra.

 

b. Điều kiện hóa đáp ứng.

3. Nếu thả một hoàn đá nhỏ bên cạnh con rùa, rùa sẽ rụt đầu vào chân mai. Lặp lại hành động đó nhiều lần thì rùa sẽ không rụt đầu vào mai nữa.

c. Học khôn.

4. Đàn ngỗng con mới nở đi theo ngỗng mẹ.

d. Quen nhờn.

 

e. Điều kiện hóa hành động

a)

1-b, 2-c, 3-d, 4-a

b)

1-d, 2-b, 3-c, 4-e

c)

1-e, 2-c, 3-a, 4-d.

d)

1-c, 2-d, 3-a, 4-e

45.

Kết quả sinh trướng sơ cấp là:

a)

tạo mạch rây thứ cấp, gỗ dác, gổ lõi.

b)

tạo lóng do hoạt động của mô phân sinh lóng.

c)

tạo biểu bì, tầng sinh mạch, gỗ sơ cấp, mạch rây sơ cấp.

d)

làm cho thân, rễ cây dài ra do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.

46.

Khi nói về mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình liên tiếp, xen kẽ nhau trong quá trình sống của thực vật.

b)

Một cơ quan hay bộ phận của cây sinh trưởng nhanh thì luôn phát triển nhanh.

c)

Một cơ quan hay bộ phân của cây có thể đều sinh trưởng nhanh nhưng phát triển chậm.

d)

Bón phân, tưới nhiều nước, cây sinh trưởng nhanh và kéo dài thời gian sinh trưởng, làm cây chậm phát triển.

47.

Ở thực vật có hoa, dấu hiệu đặc biệt của sự phát triển là:

a)

Tạo quả  

b)

rụng lá

c)

ra hoa

d)

hoa tàn và tạo quả

48.

Các nhân tố chi phối sự ra hoa là:

a)

tuổi của cây, auxin, phitocrom, florigen, nhiệt độ thấp

b)

tuổi của cây, auxin, phitocrom, hoocmon ra hoa,  nhiệt độ thấp

c)

tuổi của cây, quang chu kì, phitocrom, florigen, nhiệt độ thấp

d)

tuổi của cây, phitocrom, florigen, nhiệt độ thấp

49.

Động vật phát triển thành con trưởng thành không qua lột xác có ở kiểu phát triển nào?

a)

Phát triển qua biến thái không hoàn toàn

b)

Phát triển qua biến thái hoàn toàn

c)

Phát triển không qua biến thái.

d)

B và C           

50.

Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm giống phát triển không qua biến thái là

a)

con non có hình dạng tương tự con trưởng thành

b)

con non khác hoàn con trưởng thành

c)

có hoặc không có lột xác.

d)

không qua lột xác.

51.

Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái hoàn toàn ?

a)

Cánh cam, ruồi, ong

b)

Bọ ngựa, gián, muỗi

c)

Cá chép, khỉ, chó, thỏ.

d)

Bọ xít, ong, châu chấu

52.

Trong sinh trưởng và phát triển ở động vật, nếu thiếu coban thì gia súc sẽ mắc bệnh thiếu máu ác tính, dẫn tới giảm sinh trưởng. Hiện tượng trên là ảnh hưởng của nhân tố nào ?

a)

Thức ăn.

b)

Độ ẩm.

c)

Nhiệt độ.

d)

Ánh sáng.

53.

Ở giai đoạn trẻ em, hoocmôn sinh trưởng tiết ra quá ít dẫn đến

a)

Mất bản năng sinh dục

b)

Trở thành người khổng lồ

c)

Trở thành người nhỏ bé.     

d)

não ít nếp nhăn, trí tuệ thấp

54.

Có bao nhiêu trường hợp sau đây là sinh sản vô tính?

I. Rau má sinh sản bằng thân.                                                     

II. Rêu sinh sản bằng bào tử.

III. Lúa sinh sản bằng hạt.                    IV. Khoai tây sinh sản bằng thân củ.

a)

1.

b)

. 2.

c)

3.

d)

. 4.

55.

Bản chất của sự thụ tinh kép ở thực vật có hoa là:

a)

Sự kết hợp của giao tử đực n và cái (trứng n) thành hợp tử 2n.

b)

Sự kết hợp của giao tử đực với trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nội nhũ.

c)

Sự kết hợp của hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi.

d)

Sự kết hợp của nhân hai giao tử đực và cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.

56.

Bộ nhiễm sắc thể của tế bào trứng, hợp tử, nội nhũ của cây một lá mầm lần lượt là

a)

n, 2n, 2n.

b)

n, 2n, 3n.

c)

2n, 2n, 3n.

d)

3n, 2n, n

57.

Mao mạch là

a)

những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào

b)

những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi khí giữa máu với tế bào

c)

những mạch máu rất nhỏ nối liền động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi thu hồi sản phẩm trao đổi chất giữa máu

d)

những điểm ranh giới phân biệt động mạch và tĩnh mạch, đồng thời là nơi tiến hành trao đổi chất giữa máu với tế bào.

58.

Hệ tuần hoàn của động vật nào sau đây là HTH hở ?

a)

Mực.

b)

. Cá rô phi.

c)

Ngựa.

d)

Gà.

59.

Ở người, thời gian mỗi chu kỳ hoạt động của tim trung bình  là:

a)

0,1 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,5 giây.

b)

. 0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây.

c)

0,12 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,6 giây.

d)

0,8 giây, trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,4 giây, thời gian dãn chung là 0,3 giây.

60.

Bộ phận điều khiển cơ chế cân bằng nội môi là:

a)

hệ thần kinh và tuyến nội tiết.

b)

các cơ quan dinh dưỡng như thận, gan, mạch máu...

c)

thụ thể hoặc cơ quan thụ cảm.

d)

cơ và tuyến.

61.

Hướng động là:

a)

Hình thức phản ứng của một bộ phận của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.

b)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.

c)

Hình thức phản ứng của một bộ phận cây trước tác nhân kích thích theo một hướng xác định.           

d)

Hình thức phản ứng của cây trước tác nhân kích thích theo nhiều hướng.

62.

Thân và rễ của cây có kiểu hướng động như thế nào?

a)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.

b)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

c)

Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.

d)

Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.

63.

Khi so sánh phản ứng hướng sáng của cây với vận động nở hoa của cây, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đều là hình thức cảm ứng của cây, giúp cây thích nghi với môi trường.

b)

Cơ sở tế bào học của phản ứng hướng sáng và vận động nở hoa là như nhau.

c)

Hướng kích thích của phản ứng hướng sáng và vận động nở hoa là như nhau

d)

Cơ quan thực hiện phản ứng hướng sáng và vận động nở hoa là khác nhau.

64.

Những ứng động nào sau đây là ứng động  không sinh trưởng?

a)

Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở.

b)

Lá cây Phượng xòe ra khép lại, hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng.

c)

Sự đóng mở của lá cây trinh nữ, khí khổng đóng mở.

d)

Lá cây Phượng xoè ra và khép lại, sự đóng mở của lá cây trinh nữ

65.

Cung phản xạ diễn ra theo trật tự nào?

a)

Bộ phận tiếp nhận kích thích và Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin và Bộ phận thực hiện phản ứng.

b)

Bộ phận tiếp nhận kích thích và Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin và Bộ phận phản hồi thông tin.

c)

Bộ phận trả lời kích thích và Bộ phận tiếp nhận kích thích và Bộ phận thực hiện phản ứng.

d)

Bộ phận tiếp nhận kích thích và Bộ phận thực hiện phản ứng và Bộ phận phân tích và tổng hợp thông tin à Bộ phận phản hồi thông tin.

66.

Ốc sên và ong có hệ thần kinh dạng:

a)

Chuỗi hạch    

b)

Ống

c)

Lưới

d)

Không có hệ thần kinh

67.

Điện thế hoạt động biến đổi qua các giai đoạn:

a)

Mất phân cực → Tái phân cực Đảo cực

b)

Mất phân cực Đảo cực Tái phân cực

c)

Đảo cực Mất phân cực Tái phân cực  

d)

Đảo cực Tái phân cực Mất phân cực

68.

Điểm khác biệt của sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin là:

a)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và ít tiêu tốn năng lượng

b)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, nhanh và   tiêu tốn năng lượng.

c)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm và ít tiêu tốn năng lượng.

d)

Dẫn truyền theo lối “nhảy cóc”, chậm chạp và tiêu tốn nhiều năng lượng.

69.

Xináp là:

a)

Diện tiếp xúc giữa nơron này với  nơron khác  hoặc với tế bào khác (tes bào cơ, tế bào tuyến).

b)

Diện tiếp xúc giữa sợi trục của nơron này với sợi nhánh của nơron khác.

c)

Diện tiếp xúc giữa các nơron với nhau.

d)

Diện tiếp xúc giữa sợi trục của tế bào thần kinh này với thân của tế bào thần kinh       bên cạnh.

70.

Trong cung phản xạ xung thần kinh chỉ truyền theo một chiều từ cơ quan thụ cảm đến cơ quan đáp ứng do những lý nào sau đây ?

(1). Trong cung phản xạ, xung thần kinh xuất hiện từ cơ quan thụ cảm đến đầu các nơron nên nó chỉ lan truyền một chiều đến cuối nơron.

(2)  Các nơron trong cung phản xạ liên hệ với nhau qua xináp mà xináp chỉ cho xung thần kinh lan truyền theo một chiều.

(3). Vì các thụ thể ở màng trước xináp chỉ tiếp nhận chất trung gian hoá học theo một chiều.

(4). Vì chất trung gian hoá học chỉ bị phân giải sau khi đến màng sau.

a)

(1), (3

b)

(2), (3

c)

(1), (2

d)

(1),(2), (3)

71.

Tập tính động vật là:

a)

Một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển

b)

Chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

c)

Những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên ngoài cơ thể nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

d)

Chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên ngoài cơ thể) nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống, tồn tại và phát triển.

72.

Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?

a)

Mô phân sinh bên.

b)

Mô phân sinh lóng.

c)

Mô phân sinh đỉnh rễ.

d)

Mô phân sinh đỉnh thân.

73.

Ở thực vật, sinh trướng:

a)

quyết định sự phát triển  

b)

định hướng sự phát triển

c)

cơ sở cho sự phát triển

d)

quyết định và gắn liền sự phát triển

74.

Ở thực vật có hoa, dấu hiệu đặc biệt của sự phát triển là:

a)

Tạo quả

b)

. rụng lá

c)

ra hoa

d)

hoa tàn và tạo quả

75.

Các nhân tố chi phối sự ra hoa là:

a)

tuổi của cây, auxin, phitocrom, florigen, nhiệt độ thấp

b)

tuổi của cây, auxin, phitocrom, hoocmon ra hoa,  nhiệt độ thấp

c)

tuổi của cây, quang chu kì, phitocrom, florigen, nhiệt độ thấp  

d)

. tuổi của cây, phitocrom, florigen, nhiệt độ thấp

76.

Động vật phát triển thành con trưởng thành không qua lột xác có ở kiểu phát triển nào?

a)

Phát triển qua biến thái không hoàn toàn

b)

Phát triển qua biến thái hoàn toàn

c)

Phát triển không qua biến thái

d)

B và C

77.

Ở động vật, phát triển qua biến thái không hoàn toàn có đặc điểm giống phát triển qua biến thái hoàn toàn là

a)

con non có hình dạng tương tự con trưởng thành.

b)

con non khác hoàn con trưởng thành

c)

không qua lột xác.

d)

có lột xác

78.

Những sinh vật nào sau đây phát triển qua biến thái không hoàn toàn ?

a)

Cánh cam, châu chấu.         

b)

Bọ ngựa, gián, muỗi

c)

Cá chép, khỉ, chó, thỏ.        

d)

Bọ xít, ong, châu chấu

79.

Trong sinh trưởng và phát triển ở động vật, nếu thiếu coban thì gia súc sẽ mắc bệnh thiếu máu ác tính, dẫn tới giảm sinh trưởng. Hiện tượng trên là ảnh hưởng của nhân tố nào ?

a)

Thức ăn.  

b)

Độ ẩm

c)

Nhiệt độ

d)

Ánh sáng

80.

Vào thời kì dậy thì, con người có những thay đổi mạnh về thể chất và sinh lí do cơ thể tiết ra nhiều hoocmôn

a)

sinh trưởng.

b)

ơstrôgen

c)

tirôxin.

d)

ơstrôgen (nam) và testostêrôn (nữ).

81.

I. Luôn có quá trình hình thành và hợp nhất giao tử đực với giao tử cái.

II. Luôn có sự trao đổi, tái tổ hợp của hai bộ gen.

III. Luôn gắn liền với giảm phân để tạo giao tử.

IV. Luôn tạo ra con cái giống nhau và giống mẹ.Khi nói về các đặc trưng của sinh sản hữu tính, có bao nhiêu phát biểu đúng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

82.

Ý nào không đúng khi nói về hạt và quả ?

a)

Tế bào tam bội trong hạt phát triển thành nội nhũ

b)

Hợp tử trong hạt phát triển thành phôi.

c)

Mọi noãn đều phát triển thành hạt, không phải tất cả bầu noãn đều phát triển thành quả.

d)

Mọi noãn được thụ tinh đều phát triển thành hạt, không phải tất cả bầu noãn đều phát triển thành quả.

83.

Giả sử tế bào mẹ sinh hạt phấn có kiểu gen Aa, tế bào mẹ sinh túi phôi có kiểu gen aa. Xác định kiểu gen của các hợp tử

a)

aa.

b)

Aa.        

c)

Aa và AA

d)

Aa và aa