Worksheetsancol
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Dùng Cu(OH)2 có thể nhận biết được chất nào:
A. ancol etylic B. Glixerol
C. Đimetyl ete D. metan .
A
B
C
D
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với C2H5OH là:
A. Na, CuO, HBr
B. NaOH, CuO, HBr
C. Na, HBr, Mg
D. CuO, HBr, K2CO3
Khi oxi hóa ancol A bằng CuO, nhiệt độ, thu được andehit, vậy ancol A là:
A. ancol bậc 1
B. ancol bậc 2
C. ancol bậc 1 hoặc ancol bậc 2
D. ancol bậc 3
Khi ủ men rượu, người ta thu được một hỗn hợp chủ yếu gồm nước, ancol etylic và bã rượu. Muốn thu được ancol etylic người ta dùng phương pháp nào sau đây?
Phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Phương pháp chưng cất.
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp chiết lỏng – rắn.
Bậc ancol của 2-metylbutan-2-ol là
bậc 4.
bậc 3.
bậc 2.
bậc 1.
Ancol etylic là ancol được sử dụng phổ biến trong các đồ uống như bia, rượu. Phân tử khối của ancol etylic bằng:
60
46
32
28
Đun nóng ancol etylic dưới xúc tác H2SO4 đđ, 170oC, sản phẩm hữu cơ thu được là
đietyl xeton
anđehit axetic
đietyl ete
etilen
Lạm dụng rượu quá nhiều không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân, gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu bia là nguyên nhân của nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây?
Ung thư gan.
Ung thư vòm họng.
Ung thư phổi.
Ung thư tuyến tụy.
Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam nước. Ancol đó có công thức phân tử là
C2H5OH
CH3OH
C3H7OH
C3H5OH
Đốt cháy hoàn toàn 1,52 gam một ancol thu được 1,334 lít khí cacbonic (đktc) và 1,44 gam nước. Công thức phân tử của X là gì?
C3H6(OH)2
C3H7OH
C2H4(OH)2
C3H5(OH)3
Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất theo thứ tự trong hỗn hợp X?
75,4% ; 24,6%
43% ; 57%
63,7% ; 36,3%
52,7 % ; 47,3%
chọn tên gọi đúng của ancol sau đây
2-metylpentan-1-ol
4-metylpentan-1-ol
4-metylpentan-2-ol
3-metylpentan-2-ol
Đun nóng hỗn hợp hai ancol đơn chức mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng với H2SO4 ở 140oC. Sau khi phản ứng kết thúc thu được 6 gam hỗn hợp gồm 3 ete và 1,8 gam nước. Xác định CTPT của 2 ancol?
C3H7OH và C2H50H
CH3OH và C2H5OH
C2H5OH và C4H9OH
C4H9OH và C3H7oh
X là một ancol no, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2. Công thức của X là
C2H4(OH)2
C3H7OH
C3H5(OH)3
C3H6(OH)2
Đốt cháy một lượng ancol no đơn chức A được 15,4g CO2 và 9,45g H2O. CTPT là:
C2H6O
C3H8O
C4H10O
C5H12O
Bậc của ancol là
A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.
C. số nhóm chức có trong phân tử.
D. số cacbon có trong phân tử ancol.
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương hoặc có cùng số nguyên tử C, là do:
ancol có phản ứng với Na
ancol có nguyên tử oxi trong phân tử.
Các ancol có liên kết hiđro
trong phân tử ancol có liên kết cộng hóa trị.
Bậc của ancol là
A. bậc cacbon lớn nhất trong phân tử.
B. bậc của cacbon liên kết với nhóm -OH.
C. số nhóm chức có trong phân tử.
D. số cacbon có trong phân tử ancol.
Ancol nào bậc 2?
Công thức chung của ancol no, hở đơn là:
Đọc tên chất sau theo danh pháp quốc tế
2-metyl etan-1-ol
isopropylic
propan-2-ol
propan-1-ol
Nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của ancol đều cao hơn so với hiđrocacbon có phân tử khối tương đương hoặc có cùng số nguyên tử C, là do:
ancol có phản ứng với Na
ancol có nguyên tử oxi trong phân tử.
Các ancol có liên kết hiđro
trong phân tử ancol có liên kết cộng hóa trị.
Phản ứng giữa ancol và kim loại kiềm thuộc loại phản ứng
Thế H của nhóm OH
Thế nhóm OH
tách nước
cháy
Khi đun nóng ancol xúc tác H2SO4 đặc tạo chủ yếu ete cần thực hiện ở nhiệt độ
170 độ C
180 độ C
140 độ C
đun nhẹ
Cho CH3-CH2OH phản ứng với CuO nung nóng thì thu được sản phẩm nào sau đây?
CH3OH
CH3OCH3
C2H4
CH3CHO
Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1700C thì sẽ tạo ra sản phẩm chính là
C2H5OC2H5.
C2H4.
CH3CHO.
CH3COOH.
Các ancol no đơn chức tác dụng được với CuO nung nóng tạo andehit là
ancol bậc 1.
ancol bậc 2.
ancol bậc 4.
ancol bậc 3.
Ancol etylic (C2H5OH) tác dụng được với tất cả các chất nào trong các dãy sau?
Na, HBr, CuO.
Na, HBr, Fe.
CuO, KOH, HBr.
Na, HBr, NaOH.
Tên nào dưới đây là tên thay thế của ancol metylic?
Metanal
Etanol
Etanal
Metanol
Khi đun nóng ancol etylic với H2SO4 đặc ở 1400C thì sẽ tạo ra
C2H4.
CH3CHO.
C2H5OC2H5.
CH3COOH.
2-metylpropan-2-ol là ancol bậc mấy?
4
2
1
3
Chất nào sau đây có thể dùng để phân biệt etanol và glixerol?
NaOH
Cu(OH)2
dd Br2
Na
Cho biết bậc của ancol sau: CH3-CH(OH)-CH3
Bậc I
Bậc II
Bậc III
Bậc IV
Gọi tên ancol sau: CH3– CH2–CH(CH3)–CH2OH
2-metylbutan-1-ol
3-metylbutan-4-ol
2-metylbutan-4-ol
3-metylbutan-1-ol
Glixerol có thể phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH
NaCl
Cu(OH)2
CaO
Ancol là hợp chất hữu cơ chứa nhóm OH liên kết với.....
Cacbon thơm
Cacbon no
Cacbon không no
Cacbon bất kì
Chất nào sau đây là ancol đa chức?
Metanol.
Etanol.
Phenol.
Glixerol.
Công thức cấu tạo của but-3-en-1-ol là
CH2=CH-CH(OH)CH3
CH2=C(OH)CH2-CH3
CH3-CH2-CH=CHOH
CH2=CH-CH2-CH2OH
CH3CH(OH)CH2CH(CH3)2 có tên là
4,4-đimetylbutan-2-ol.
1,3-đimetylbutan-1-ol.
4-metylpentan-2-ol.
2-metylbutan-4-ol.
6. Một ancol no, mạch hở có công thức đơn giản nhất là C2H5O hãy cho biết công thức phân tử?
A. C2H5O
B. C4H10O2
C. C4H10O
D. C2H4OH
8. Ancol no, đơn chức có 10 nguyên tử H trong phân tử có số đồng phân là
A. 4.
B. 3.
C. 5.
D. 2.
9. Chất hữu cơ X có CTPT C4H10O . Số lượng các đồng phân của X không tác dụng với Na là:
A.2
B.3
C.4
D.5
10. Có bao nhiêu ancol C4H10O khi tách nước chỉ tạo một anken duy nhất?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
12. Ứng với CTPT C3H8Ox có bao nhiêu chất là ancol?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
14. Tên quốc tế của hợp chất có công thức CH3CH(C2H5)CH(OH)CH3 là
A. 4-etyl pentan-2-ol.
B. 2-etyl butan-3-ol.
C. 3-etyl hexan-5-ol.
D. 3-metyl pentan-2-ol.
16. Các ancol (CH3)2CHOH ; CH3CH2OH ; (CH3)3COH có bậc ancol lần lượt là
A. 1, 2, 3.
B. 1, 3, 2.
C. 2, 1, 3.
D. 2, 3, 1.
17. Đun nóng ancol X với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thích hợp thu được một olefin duy nhất. CT X có dạng là:
A. CnH2n+1CH2OH
B. CnH2n+1OH
C. RCH2OH
D. CnH2n+2O
18. Khi đun nóng butan-2-ol với H2SO4 đặc ở 170oC thì nhận được sản phẩm chính là
A. but-2-en.
B. đibutyl ete.
C. đietyl ete.
D. but-1-en.
19. Đun nóng hh gồm: metanol, etanol, propan-1-ol ở 1800C/H2SO4 đặc thu được tối đa bao nhiêu anken?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 3
20. Ancol X có mạch hở có CTPT là C3H8Ox có thể có bao nhiêu cấu tạo bền có thể hòa tan được Cu(OH)2
A. 2
B. 3
C. 4
D. 1
Ancol etylic là ancol được sử dụng phổ biến trong các đồ uống như bia, rượu. Phân tử khối của ancol etylic bằng:
60
46
32
28
Lạm dụng rượu quá nhiều không tốt, gây nguy hiểm cho bản thân, gánh nặng cho gia đình và toàn xã hội. Hậu quả của sử dụng nhiều rượu bia là nguyên nhân của nhiều căn bệnh. Những người sử dụng nhiều rượu, bia có nguy cơ cao mắc bệnh ung thư nào sau đây?
Ung thư gan.
Ung thư vòm họng.
Ung thư phổi.
Ung thư tuyến tụy.
Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam nước. Ancol đó có công thức phân tử là
C2H5OH
CH3OH
C3H7OH
C3H5OH
Cho 12,20 gam hỗ hợp X gồm etanol và propan-1-ol tác dụng với Na (dư) thu được 2,80 lit khí đktc.Tính thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất theo thứ tự trong hỗn hợp X?
75,4% ; 24,6%
43% ; 57%
63,7% ; 36,3%
52,7 % ; 47,3%
Đốt cháy một lượng ancol no đơn chức A được 15,4g CO2 và 9,45g H2O. CTPT là:
C2H6O
C3H8O
C4H10O
C5H12O
Phương pháp điều chế ancol etylic từ chất nào sau đây là phương pháp sinh hóa?
Anđehit axetic
Etylclorua
Tinh bột
Etilen
Cho các hợp chất sau:
(a) HOCH2 – CH2OH
(b) HOCH2 – CH2 – CH3
(c) CH3 - CH2 – CH(CH3) – CH2OH
(d) CH2 = CH – CH2OH
(e) CH3 – CH2OH
(f) CH3 – O – CH2CH3
Ancol no, đơn chức, mạch hở là
(b), (d), (f).
(b), (d), (e).
(c), (d), (e).
(b), (c), (e).
Cho 12,8 gam một ancol no, đơn, hở A tác dụng với Na dư thu được 4,48 lít H2. Ancol A là
CH3OH
C2H5OH
C3H7OH
C4H9OH
Trong phân tử benzen:
6 nguyên tử H nằm cùng 1 mặt phẳng khác với mặt phẳng của 6 nguyên tử C
Chỉ có 6 nguyên tử H nằm trong cùng 1 mặt phẳng
6 nguyên tử H và 6 nguyên tử C đều nằm trên 1 mặt phẳng
chỉ có 6 nguyên tử C nằm trong cùng 1 mặt phẳng
Dãy đồng đẳng của benzen (gồm benzen và ankylbenzen) có công thức chung là:
CnH2n-6 (n ≥ 3)
CnH2n+6 (n ≥ 6)
CnH2n-8 (n ≥ 8)
CnH2n-6 (n ≥ 6)
Gốc C6H5-CH2- và gốc C6H5- có tên gọi là:
benzyl và phenyl
phenyl và benzyl
anlyl và vinyl
vinyl và anlyl
Phát biểu nào sau đây đúng?
benzen là một hidrocacbon thơm
benzen là ột hidrocacbon có mạch hở và 3 liên kết đôi trong phân tử
benzen là một hidrocacbon no
benzen là một hidrocacbon không no
Chọn câu trả lời đúng nhất. Ancol no, đơn chức, mạch hở có đồng phân:
mạch cacbon và vị trí nhánh -CH3
mạch cacbon và vị trí nhóm -OH
vị trí nhóm -OH
mạch cacbon
So với Anken cùng số nguyên tử Cacbon thì ancol có nhiệt độ sôi:
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Không thể xác định
Chúng ta thường sử dụng hợp chất nào để điều chế ancol
Anken, tinh bột
Ankan, phenol
Ankin, ankan
Tinh bột, ankin
Glixerol có công thức phân tử là:
C3H8O3
C2H4O2
C3H6O3
C5H10O3
Oxi hóa ancol nào sau đây không tạo anđehit ?
CH3OH
(CH3)2CHCH2OH
C2H5CH2OH
CH3CH(OH)CH3
Ancol nào sau đây thỏa mãn: có 3 nguyên tử cacbon bậc 1; có một nguyên tử cacbon bậc 2 và phản ứng với CuO ở nhiệt độ cao tạo sản phẩm là ADH
3-metylbutan-2-ol
2-metylpropan-1-ol
2-metylbutan-1-ol
butan-1-ol
Tách nước ancol X thu được sản phẩm duy nhất là 3-metylpent-1-en. Hãy lựa chọn tên gọi đúng của X
4-metylpentan-1-ol
3-metylpentan-1-ol
3-metylpentan-2-ol
3-metylpentan-3-ol
Ancol nào sau đây có số nguyên tử cacbon nhiều hơn số nhóm -OH?
Ancol metylic
Ancol etylic
Etylen glicol
Glixerol
