wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TÔI YÊU SINH HỌC

Total questions: 64

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố nào sau đây cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hóa?
a)
Đột biến
b)
Giao phối không ngẫu nhiên.
c)
Cách li địa lí.
d)
Giao phối ngẫu nhiên
2.
Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tác động của giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền) tới quần thể đều có thể dẫn đến kết quả
a)
làm giảm sự đa dạng di truyền.
b)
tăng tần số allele trội theo một hướng xác định.
c)
tăng cường biến dị tổ hợp.
d)
xuất hiện các allele mới
3.
Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2. Đây là một ví dụ về
a)
phiêu bạt di truyền
b)
di - nhập gene
c)
giao phối không ngẫu nhiên.
d)
chọn lọc tự nhiên.
4.
Theo quan điểm thuyết tiến hóa hiện đại, đơn vị tiến hóa cấp cơ sở là
a)
cá thể.
b)
quần thể.
c)
quần xã.
d)
hệ sinh thái.
5.
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu cung cấp cho chọn lọc tự nhiên là
a)
Biến dị tổ hợp
b)
Đột biến gene.
c)
Đột biến nhiễm sắc thể.
d)
Thường biến
6.
Những biểu hiện nào sau đây không thuộc quá trình tiến hóa nhỏ
a)
Sự thay đổi tần số allele của quần thể theo thời gian.
b)
Sự thay đổi về khả năng giao phối và sinh sản thành công giữa các quần thể.
c)
Sự thay đổi về vốn gene của quần thể sau nhiều thế hệ.
d)
Sự thay đổi tần số kiểu gene của quần thể qua các thế hệ.
7.
Nhận định nào sau đây là không đúng?
a)
Mỗi cá thể sinh vật là một đơn vị tiến hoá.
b)
Trong tự nhiên, đơn vị tồn tại của loài là quần thể.
c)
Nguyên liệu của quá trình tiến hoá là biến dị di truyền.
d)
Đơn vị của quá trình tiến hoá nhỏ là quần thể.
8.
Trong các nhân tố tiến hóa sau đây, những nhân tố nào sau đây không làm thay đổi tần số allele của quần thể?
a)
Đột biến
b)
Chọn lọc tự nhiên
c)
Phiêu bạt di truyền.
d)
Dòng gene.
e)
Giao phối không ngẫu nhiên.
9.
Ảnh hưởng của dòng gene đối với quần thể không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
a)
Kích thước của quần thể cho.
b)
Khả năng các allele có trong các cá thể di cư được di truyền sang thế hệ sau.
c)
Mức độ khác biệt về cấu trúc di truyền của quần thể cho và quần thể nhận gene.
d)
Tỉ lệ di cư của các cá thể ở quần thể.
10.
Phát biểu nào sau đây về đột biến là không đúng?
a)
Đột biến có thể được di truyền từ bố mẹ sang con cháu.
b)
Đột biến có thể không ảnh hưởng đến kiểu hình của cơ thể sinh vật.
c)
Các đột biến có lợi có tần số xảy ra cao hơn.
d)
Đột biến làm tăng mức biến dị trong quần thể
11.
Điều gì sau đây là hệ quả của dòng gene xảy ra đối với các quần thể tự nhiên?
a)
Làm tăng tần số đột biến ở các cá thể ít có khả năng di chuyển.
b)
Giảm khả năng thích nghi của các cá thể trong quần thể nhận.
c)
Loại bỏ một allele nào đó ra khỏi quần thể.
d)
Giảm sự khác biệt di truyền giữa các quần thể
12.
Điều gì sau đây không phải là điều kiện xảy ra chọn lọc tự nhiên trong quần thể?
a)
Các đột biến trung tính xảy ra trong quần thể đang tồn tại ở một môi trường xác định.
b)
Biến dị liên quan đến sự phân hoá về khả năng sống sót của cá thể.
c)
Các cá thể có sự phân hoá về khả năng sinh sản.
d)
Quần thể tồn tại các biến dị di truyền
13.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Cách li sinh sản là dấu hiệu rõ ràng nhất cho biết loài mới hình thành.
b)
Sự khác biệt về hình thái của các cá thể bướm có vàng cho thấy chúng là thuộc về các loài khác nhau.
c)
Vịt và ngan có thể giao phối sinh ra con vịt pha ngan (con lai ngan vịt (hay vịt Mulard) không có khả năng sinh sản) nên vịt và ngan thuộc cùng một loài sinh học.
d)
Sự hình thành loài chỉ có thể xảy ra khi một nhóm cá thể cách li địa lí với quần thể ban đầu.
14.
Điều gì sau đây cho thấy các cá thể dị đa bội đã hình thành loài mới từ loài lưỡng bội ban đầu?
a)
Các cá thể đa bội vẫn giao phấn với cá thể lưỡng bội ở quần thể ban đầu tạo ra đời con sống sót và sinh sản được.
b)
Các cá thể đa bội có giá trị thích nghi thấp hơn so với các cá thể loài lưỡng bội ở quần thể ban đầu và trở nên chiếm ưu thế.
c)
Các cá thể đa bội chỉ thụ phấn với cá thể đa bội khác, nhưng không thụ phấn thành công với các cá thể lưỡng bội ở quần thể ban đầu.
d)
Các cá thể đa bội bất thụ hoặc không tạo ra đời con sống sót được
15.
Cơ chế nào sau đây không liên quan đến sự hình thành loài cùng khu?
a)
Sự khác biệt về điều kiện sinh thái tối ưu của các nhóm cá thể.
b)
Sự khác biệt tập tính kiếm thức ăn của các nhóm cá thể.
c)
Lai xa và đa bội hoá.
d)
Cách li địa lí.
16.
Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào là ví dụ của phiêu bạt di truyền?
a)
Allele quy định khả năng tích luỹ melanine tăng lên ở một quần thể kích thước nhỏ vì các cá thể này có khả năng sống sót cao hơn trong điều kiện bức xạ mặt trời mạnh.
b)
Đột biến ngẫu nhiên làm tăng tần số allele A trong một quần thể nhưng không xảy ra ở quần thể khác.
c)
Allele D đạt tần số là 1 do các cá thể có kiểu gene dd không có khả năng sinh sản.
d)
Dịch bệnh do virus xảy ra làm chết phần lớn cá thể của quần thể, chỉ một số ít cá thể sống sót và ngẫu nhiên không mang allele a, do đó tần số allele a bằng 0.
17.
Một nhóm cá thể chim sẻ bị một trận bão đưa tới một hòn đảo cách xa đất liền. Đảo này có thành phần loài thực vật khác đất liền, nhóm chim sẻ hình thành quần thể trên đảo có tập tính làm tổ mới. Những con chim sẻ ở đất liền làm tổ trên cây, những con chim ở đảo làm tổ trên mặt đất. Sau một thời gian dài, chim ở đảo tái nhập với chim ở đất liền, nhưng hai quần thể này không giao phối với nhau nữa. Đây là một ví dụ về
a)
sự hình thành loài cùng khu.
b)
sự hình thành loài khác khu.
c)
sự giao phối không ngẫu nhiên.
d)
sự hình thành loài liền khu.
18.
Điều gì sau đây là sự kiện cách li địa lí dẫn tới sự hình thành loài mới?
a)
Ở một quần thể bọ cánh cứng, một con đã di chuyển sang một quần thể mới.
b)
Một nhóm nhỏ cá thể ở một quần thể chim ở đất liền di cư và bắt đầu hình thành một quần thể mới ở đảo nhỏ nằm gần lục địa.
c)
Trong một cơn bão lớn, con sông thay đổi dòng chảy, làm chia tách một quần thể côn trùng sống trong đất
d)
Một số cá thể côn trùng không có cánh sử dụng nguồn thức ăn mới là loài thực vật mới mọc trong khu phân bố, dần dần không tương tác và giao phối với các cá thể côn trùng ở quần thể ban đầu.
19.
Ví dụ nào sau đây minh hoạ cho trường hợp hình thành loài cùng khu?
a)
Quần thể thằn lằn bị chia tách bởi việc làm đường cao tốc và sau một thời gian phân li thành hai loài.
b)
Một nhóm chim sẻ nhà di chuyển theo một con tàu từ đất liền ra đảo, sau đó hình thành loài mới ở đảo.
c)
Một nhóm cây thuộc một loài thực vật giảm phân tạo ra các hạt phấn và noãn bào lưỡng bội, sau đó tự thụ phấn, tạo hạt và phát triển thành các cây tứ bội và không tạo ra đời lai hữu thụ với quần thể lưỡng bội ban đầu
d)
Một đám cỏ mọc ở nơi đổ xỉ quặng nằm liền kề vùng đất có đồng cỏ màu mỡ, ở khu vực tiếp giáp, không có sự giao phấn giữa hai quần thể và hai quần thể cách li sinh sản với nhau hoàn toàn.
20.
Điều gì sau đây không dẫn tới hình thành loài khác khu?
a)
Một vụ động đất dẫn tới cách li một quần thể chuột núi.
b)
Sự khác biệt về kích thước sừng (gạc) ở các con hươu đực và hươu cái
c)
Sự di cư của nhóm cá thể chim đến một vùng đảo cách xa đất liền
d)
Một cơn lũ dâng lên làm chia tách quần thể ếch về hai bờ xa nhau của một hồ nước lớn.
21.
Xác côn trùng trong hổ phách được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây
a)
Hóa thạch.
b)
Tế bào học.
c)
Sinh học phân tử.
d)
Giải phẫu so sánh.
22.
Cánh dơi và tay người có kiểu cấu tạo xương giống nhau do chúng được bắt nguồn từ cùng một cơ quan ở loài tổ tiên thuộc bằng chứng tiến hóa
a)
sinh học phân tử.
b)
giải phẫu so sánh.
c)
tế bào học.
d)
hóa thạch.
23.
Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nucleotide của cùng một gene có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng.
a)
hóa thạch.
b)
tế bào học.
c)
giải phẫu so sánh.
d)
sinh học phân tử.
24.
Dấu vết của lá dương xỉ trên than đã được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
a)
Hóa thạch.
b)
Tế bào học.
c)
Sinh học phân tử.
d)
Giải phẫu so sánh.
25.
Cơ quan tương tự ở các loài khác nhau có đặc điểm nào sau đây?
a)
Có chức năng hoàn toàn khác nhau.
b)
Là bằng chứng tế bào học.
c)
Là bằng chứng tiến hóa trực tiếp.
d)
Không được bắt nguồn từ một nguồn gốc
26.
Những ví dụ nào sau đây đúng về những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi?
a)
Cánh chim và tay người
b)
Cánh dơi và cánh bướm
c)
Tay người và chi trước của chó.
d)
Tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn
e)
Ruột thừa của người và ruột tịt của chó.
27.
Những bằng chứng nào sau đây không phải là bằng chứng giải phẫu so sánh?
a)
Đa số các loài đều sử dụng chung một bộ mã di truyền.
b)
Xương chi dưới của các loài động vật có xương sống phân bố từ trong ra ngoài tương tự nhau.
c)
Sự tương đồng về phát triển phôi của một số loài động vật có xương sống.
d)
Ở các loài động vật có vú, đa số con đực vẫn còn di tích của tuyến sữa không hoạt động
e)
Gai xương rộng và tua cuốn của đậu Hà lan đều là biến dạng của lá.
28.
Đâu không phải là bằng chứng sinh học phân tử?
a)
Protein của loài đều cấu tạo từ khoảng 20 amino acid
b)
DNA của các loài sinh vật đều được cấu tạo từ 4 nucleotide.
c)
Mã di truyền của đa số các loài sinh vật đều có đặc điểm giống nhau
d)
Cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào
29.
Cơ quan thoái hóa mặc dù không có chức năng gì nhưng vẫn được duy trì qua rất nhiều thế hệ mà không bị chọn lọc tự nhiên đào thải. Giải thích nào dưới đây không hợp lý?
a)
Gene quy định cơ quan thoái hóa liên kết chặt với những gene quy định các chức năng quan trọng.
b)
Cơ quan thoái hóa là những cơ quan có hại.
c)
Cơ quan thoái hóa không chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.
d)
Thời gian tiến hóa chưa đủ lâu để các yếu tố ngẫu nhiên loại bỏ chúng
30.
Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa hội tụ (đồng quy)?
a)
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
b)
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá
c)
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy
d)
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân
31.
Cấu trúc xương của phần trên ở tay người và cánh dơi là rất giống nhau trong khi đó các xương tương ứng ở cá voi lại có hình dạng và tỷ lệ rất khác. Tuy nhiên, các số liệu di truyền chứng minh rằng tất cả ba loài sinh vật nói trên đều được phân li từ một tổ tiên chung và trong cùng một thời gian. Điều nào dưới đây là lời giải thích đúng nhất cho các số liệu này?
a)
Sự tiến hóa của chi trước thích nghi với người và dơi nhưng chưa thích nghi với cá voi.
b)
Chọn lọc tự nhiên trong môi trường nước đã tích lũy những biến đổi quan trọng trong giải phẫu chi trước của cá voi
c)
Người và dơi được tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên còn cá voi được tiến hóa bằng cơ chế của Lamarck.
d)
Các gene đột biến ở cá voi nhanh hơn so với ở người và dơi.
32.
Các nghiên cứu về giải phẫu cho thấy có nhiều loài sinh vật có nguồn gốc khác nhau và thuộc các bậc phân loại khác nhau nhưng do sống trong cùng một môi trường nên được chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị theo một hướng. Bằng chứng nào sau đây phản ánh sự tiến hóa của sinh vật theo xu hướng đó?
a)
Chi trước của các loài động vật có xương sống có các xương phân bố theo thứ tự tương tự nhau.
b)
Gai xương rồng, tua cuốn của đậu Hà Lan đều là biến dạng của lá.
c)
Trong hoa đực của cây đu đủ có 10 nhị, ở giữa hoa vẫn còn di tích của nhụy.
d)
Gai cây hoàng liên là biến dạng của lá, gai cây hoa hồng là do sự phát triển của biểu bì thân.
33.
Tiến trình nào sau đây là tiến trình nghiên cứu đã được Darwin sử dụng để xây dựng học thuyết về chọn lọc tự nhiên và hình thành loài?
a)
Quan sát → Hình thành giả thuyết → Xây dựng học thuyết.
b)
Hình thành giả thuyết → Quan sát → Xây dựng học thuyết.
c)
Quan sát → Hình thành giả thuyết → Kiểm chứng giả thuyết.
d)
Hình thành giả thuyết → Quan sát → Kiểm chứng giả thuyết.
34.
Theo quan niệm của Darwin, nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên là
a)
biến dị cá thể.
b)
thường biến.
c)
biến dị tổ hợp.
d)
đột biến gene.
35.
Theo Darwin, sự đa dạng của các giống vật nuôi và cây trồng là kết quả của quá trình
a)
chọn lọc nhân tạo.
b)
chọn lọc tự nhiên
c)
phát sinh biến dị cá thể.
d)
chăm sóc, nuôi dưỡng của con người.
36.
Theo Darwin, đối tượng của chọn lọc tự nhiên là
a)
quần thể.
b)
allele.
c)
loài.
d)
cá thể.
37.
Theo Darwin, bản chất của chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa
a)
khả năng sống sót của các quần thể khác nhau trong loài.
b)
khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể khác nhau trong quần thể.
c)
khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
d)
khả năng thích nghi của các kiểu hình khác nhau trong quần thể.
38.
Theo Darwin, nội dung của chọn lọc tự nhiên là
a)
phân hoá khả năng sinh sản của các kiểu gene khác nhau trong quần thể.
b)
đào thải các biến dị kém thích nghi và tích luỹ các biến dị thích nghi.
c)
đào thải những quần thể kém thích nghi và bảo tồn những quần thể thích nghi
d)
tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp quy định kiểu hình thích nghi.
39.
Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Darwin là chưa
a)
giải thích thành công cơ chế hình thành các đặc điểm thích nghi ở sinh vật.
b)
hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.
c)
đi sâu vào các con đường hình thành loài mới.
d)
làm rõ tổ chức của loài sinh học.
40.
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả các quan sát trong tự nhiên của Darwin?
a)
Mỗi sinh vật có xu hướng sinh ra nhiều con hơn so với số lượng cần thay thế cho thế hệ trước.
b)
Các cá thể trong quần thể mang đặc điểm chung của loài nhưng luôn khác nhau ở một số đặc điểm.
c)
Trong số các biến dị cá thể được hình thành, một số biến dị được di truyền cho thế hệ con.
d)
Các cá thể trong cùng quần thể và điều kiện sống như nhau có khả năng sống sót và sinh sản là như nhau.
41.
Các giả thuyết nào sau đây được Darwin đưa ra?
a)
Các sinh vật cạnh tranh nhau nên chỉ một số ít cá thể được sinh ra sống sót qua mỗi thế hệ.
b)
Cá thể có biến dị thích nghi với môi trường sống sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn.
c)
Các cá thể có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn thường có tuổi thọ thấp hơn các cá thể khác.
d)
Số lượng cá thể trong tuổi sinh sản tương đương với số lượng cá thể được sinh ra.
42.
Theo quan niệm của Darwin về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?
a)
Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
b)
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường
c)
Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.
d)
Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường.
43.
Khi nói về quan điểm của Darwin về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?
a)
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian nhờ quá trình tích luỹ những biến đổi trên cơ thể sinh vật do tác động của môi trường.
b)
Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, dưới tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên các đặc tính di truyền và biến dị.
c)
Trong quá trình hình thành loài mới, sinh vật luôn chủ động biến đổi để hoàn thiện khả năng thích nghi của mình
d)
Quá trình hình thành loài mới thực chất là quá trình biến đổi vốn gene của quần thể theo hướng thích nghi.
44.
Nội dung nào sau đây không phải là kết quả quan sát của Darwin về các loài sinh vật trong tự nhiên?
a)
Sinh vật có khả năng sinh ra số con nhiều hơn so với số con mà môi trường có thể nuôi dưỡng.
b)
Các cá thể bố mẹ truyền lại cho con cháu những tính trạng giống mình.
c)
Các khu hệ động thực vật có cùng vĩ độ nhưng xa nhau về địa lí thì giống nhau nhiều hơn so với các khu hệ động thực vật khác vĩ độ nhưng gần nhau về địa lí.
d)
Các cá thể cùng bố mẹ vẫn mang những đặc điểm khác biệt nhau và khác biệt với bố mẹ.
45.
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá, nhờ đó mà khó bị chim ăn sâu phát hiện và tiêu diệt. Theo Darwin, đặc điểm thích nghi này được hình thành do
a)
. ảnh hưởng trực tiếp của thức ăn là lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
b)
chọn lọc tự nhiên tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể sâu
c)
khi chuyển sang ăn lá, sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường.
d)
chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
46.
Một người nông dân sử dụng thuốc diệt cỏ triazine để diệt cỏ dại trên cánh đồng. Trong những năm đầu, triazine hoạt động tốt và gần như tất cả các loài có đều chết; nhưng sau vài năm, người nông dân thấy ngày càng có nhiều cỏ dại hơn. Giải thích hợp lí cho việc ngày càng có nhiều loài cỏ dại phát triển lại là
a)
các loại thuốc triazine trên thị trường ngày càng kém chất lượng.
b)
chọn lọc tự nhiên làm cho cỏ dại đột biến, tạo ra loài cỏ dại mới kháng triazine.
c)
cỏ dại kháng triazine có quá trình trao đổi chất, quang hợp kém hiệu quả hơn.
d)
cỏ dại kháng triazine có nhiều khả năng sống sót và sinh sản hơn.
47.
Sự sống trên Trái đất được hình thành, phát sinh và phát triển qua những giai đoạn nào sau đây?
a)
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học.
b)
Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học.
c)
Tiến hóa hóa học, tiến hóa sinh học.
d)
Tiến hóa tiền sinh học, tiến hóa sinh học
48.
Sự sống trên Trái Đất được phát sinh và phát triển lần lượt qua các giai đoạn:
a)
tiến hoá hoá học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học.
b)
tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học.
c)
tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá hoá học → tiến hoá sinh học.
d)
tiến hoá sinh học → tiến hoá tiền sinh học → tiến hoá sinh học
49.
Các đại phân tử sinh học được hình thành trong giai đoạn
a)
tiến hóa tiền hóa học.
b)
tiến hóa hóa học.
c)
tiến hóa tiền sinh học.
d)
tiến hóa sinh học.
50.
Trong giai đoạn tiến hóa tiền sinh học, phân tử nào tiến hóa hình thành lớp màng bao bọc các đại phân tử (protein, DNA,...)?
a)
Nucleotide.
b)
Polypeptide.
c)
Lipid.
d)
Protein.
51.
Trong giai đoạn tiến hóa hóa học, vật chất di truyền đầu tiên là
a)
DNA
b)
RNA
c)
Protein.
d)
Saccharide.
52.
Chọn lọc tự nhiên tác động đầu tiên vào giai đoạn nào?
a)
Tiến hóa xã hội.
b)
Tiến hóa tiền sinh học.
c)
Tiến hóa sinh học.
d)
Tiến hóa hóa học.
53.
Điều kiện nào sau đây không chính xác để có thể xảy ra tiến hóa hóa học?
a)
Có nhiều oxygen tự do để các sinh vật đầu tiên hô hấp.
b)
Có nước, chất vô cơ hoà tan và một số chất khí.
c)
Cần có các nguồn năng lượng từ các cơn giông, bão, hoạt động núi lửa,...
d)
Cần có thời gian để các phân tử tích tụ và phản ứng với nhau
54.
Tại sao một số nhà khoa học tin rằng RNA, chứ không phải RNA, là vật chất di truyền đầu tiên?
a)
RNA chứa uracil thay cho thymine.
b)
RNA có khả năng tái bản và xúc tác.
c)
RNA có thể bị đột biến thành DNA
d)
RNA có thể sao chép chính xác hơn DNA.
55.
Năm 1953, Miller thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hóa học giống khí quyển nguyên thủy và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các amino acid cùng các phân tử hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh: (hình)
a)
Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thủy của Trái Đất
b)
Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học
c)
Các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng đường tổng hợp sinh học.
d)
Ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hóa học trong tự nhiên.
56.
Nếu chúng ta vẽ lại dòng thời gian dưới dạng một vòng tròn trên thang thời gian 1 giờ (hình dưới đây), động vật xuất hiện cách đây khoảng 9 phút, trong khi con người xuất hiện cách đây ít hơn 0,2 giây. Vậy sinh vật nhân sơ xuất hiện cách đây bao nhiêu thời gian? (hình)
a)
15 phút
b)
45 phút
c)
10 phút
d)
40 phút
57.
Thời đại nào được gọi là “thời đại của bò sát”?
a)
Đại Trung sinh.
b)
Đại Cổ sinh.
c)
Đại Tân sinh.
d)
Đại Nguyên sinh.
58.
Loài người xuất hiện vào khoảng thời gian nào?
a)
Kỉ Đệ tam, Đại Tân sinh.
b)
Kỉ Đệ tứ, Đại Tân sinh.
c)
Kỉ Phấn trắng, Đại Trung Sinh.
d)
Kỉ Jurassic, Đại Trung sinh.
59.
Thực vật có hạt bắt đầu xuất hiện ở thời đại nào?
a)
Đại Trung sinh.
b)
Đại Cổ sinh.
c)
Đại Tân sinh.
d)
Đại Nguyên sinh
60.
Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hóa thành nhiều loài khác nhau, trong số đó có 1 nhánh tiến hóa hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo la
a)
Homo habilis.
b)
Homo sapiens.
c)
Homo erectus.
d)
Homo neaderthallelesis.
61.
Cho cây phát sinh chủng loại của một số loài dưới đây: (hình). Dựa theo cây phát sinh chủng loại (hình trên), sinh vật có họ hàng gần gũi nhất với con người la
a)
Bonobo.
b)
Bonobo và Chimpanzee.
c)
Chimpanzee.
d)
Orangutan và Gorrilla.
62.
Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũi nhất với người là
a)
sự giống nhau về DNA của tinh tinh và DNA của người.
b)
khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ.
c)
khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên.
d)
thời gianmang thai 270 – 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa.
63.
Xét trình tự nucleotide trên mạch mang mã gốc của một gene mã hóa cấu trúc nhóm enzyme dehydrogenase: Người: - CGA - TGT - TTG - GTT - TGT - TGG - Tinh tinh: - CGT - TGT - TGG - GTT - TGT - TGG - Gorilla: - CGT - TGT - TGG - GTT - TGT - TAT - Đười ươi: - TGT - TGG - TGG - GTC - TGT - GAT - Có thể rút ra kết luận gì về trình tự mức độ gần gũi trong mối quan hệ giữa người với các loài vượn người? (hình)
a)
Người → tinh tinh → đười ươi → gorilla.
b)
Người → đười ươi → tinh tinh → gorilla
c)
Người → gorilla → tinh tinh → đười ươi.
d)
Người → tinh tinh → gorilla → đười ươi.
64-67.

Khi nói về nguồn gốc của sự sống, các phát biểu sau đây đúng hay sai?

64.

Sự sống được phát sinh qua các giai đoạn theo trình tự sau: Tiến hóa hóa học -> Tiến hóa sinh học -> Tiến hóa tiền sinh học

a)

Đúng

b)

Sai

65.

Tiến hóa háo học là giai đoạn hình thành nên những tế bào sống đầu tiên

a)

Đúng

b)

Sai

66.

Tiến hóa tiền sinh học là giai đoạn hình thành nên các tế bào sơ khai (protobiont)

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Tiến hóa sinh học được diễn ra cho đến ngày nay hình thành nên các loài sinh vật và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa

a)

Đúng

b)

Sai