Font size
Worksheetsđề cương hóa
Total questions: 114
Worksheet time: 1hrs 26mins
Câu 1: Các nguyên tố F, Cl, Br, I thuộc nhóm nào trong Bảng HTTH?
VIA
VIIA.
VA.
IVA.
: Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm halogen là
5.
. 4.
6
7
Số electron hóa trị của nguyên tử các nguyên tố nhóm halogen là
5.
4
6
7
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tử halogen dễ dàng:
. thu thêm 1 eletron.
thu thêm 7 eletron
thu thêm 2 eletron
. bớt 7 electron
Tính chất hoá học cơ bản của các nguyên tố halogen là:
. tính oxi hoá mạnh
tính khử mạnh
tính nhường electron
tính khử và tính oxi hóa.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là chất khí màu vàng lục?
. F2.
. Br2.
. I2
Cl2.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là chất khí màu lục nhạt?
F2
Br2.
. I2.
Cl2.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là chất lỏng màu đỏ nâu?
F2.
Br2
I2.
Cl2.
Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây là chất rắn màu đen tím?
F2
Br2.
I2.
Cl2.
Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen F2→Cl2→Br2→I2:
Tính oxi hóa giảm dần
Tính oxi hóa tăng dần
Tính khử giảm dần.
Tính oxi hóa giảm dần còn tính khử không đ.ổi
Sự biến đổi tính chất hóa học của các đơn chất trong nhóm halogen F2→Cl2→Br2→I2:
Tính oxi hóa tăng dần
Tính khử tăng dần
Tính khử giảm dần
Tính oxi hóa giảm dần còn tính khử không đổi
: Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
Flo
Clo
Brom
Iot
Nguyên tố mà trong tất cả các hợp chất chỉ có số oxi hóa -1
Flo
Clo
Brom
Iot
Nguyên tố có bán kính nguyên tử lớn nhất là:
Flo
Clo
Brom
Iot
Nguyên tố có bán kính nguyên tử nhỏ nhất là:
Flo
Clo
Brom
Iot
Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Cl2 có tính oxi hoá mạnh hơn Br2
Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Cho các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào chứng minh Br2 có tính oxi hoá mạnh hơn I2
Br2 + 2NaCl → 2NaBr + Cl2.
Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
I2 + 2NaBr → 2NaI + Br2
Br2 + 2NaI → 2NaBr+ I2
Cho dãy axit: HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính axit biến đổi như sau:
. giảm
tăng.
vừa tăng, vừa giảm
Không tăng, không giảm
Cho dãy axit: HF, HCl, HBr, HI. Theo chiều từ trái sang phải tính khử biến đổi như sau:
giảm.
tăng.
vừa tăng, vừa giảm.
Không tăng, không giảm
Cho dãy axit: HF, HCl, HBr, HI. Chất có tính axit yếu nhất là:
HF.
HCl.
HBr.
HI.
Cho dãy axit: HF, HCl, HBr, HI. Chất có tính axit mạnh nhất là:
HF.
HCl.
HBr.
HI.
: Axit không thể đựng trong bình thủy tinh là:
HNO3
HF.
H2SO4.
HCl.
Axit HCl tác dụng với Fe tạo ra sản phẩm gồm những chất nào sau đây?
FeCl2, H2O
FeCl2, H2
FeCl3, H2O
FeCl3, H2.
Axit Cl2 tác dụng với Fe tạo ra sản phẩm gồm những chất nào sau đây?
FeCl2
FeCl3
FeCl
FeCl4.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của lưu huỳnh:
. 3s23p4
2s22p4
2s23p4
3s13p5
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm VIA:
ns2np3
ns2np4
ns2np5
ns1np5
Số electron hóa trị của lưu huỳnh:
7
4
. 5
. 6
Vị trí của lưu huỳnh ( Z= 16) trong bảng tuần hoàn
nhóm VIA, chu kì 3
. nhóm IVA, chu kì 3
nhóm VA, chu kì 4
nhóm VIA, chu kì 2
Khi tham gia phản ứng với kim loại, hoặc hidro thì lưu huỳnh :
Nhường bớt 2 electron
. nhường bớt 3 electron
Nhận thêm 2 electron
nhận thêm 3 electron
: Khi tham gia phản ứng với kim loại, hoặc hidro thì lưu huỳnh có số oxi hóa sau phản ứng:
tăng từ 0 đến +4
tăng từ 0 đến +2
tăng từ 0 đến +6
giảm từ 0 xuống -2
Khi tham gia phản ứng với kim loại, hoặc hidro thì lưu huỳnh đóng vai trò chất:
. oxi hóa
chất khử
chất trao đổi
. bị oxi hóa
Khi tham gia phản ứng với những phi kim hoạt động mạnh hơn thì lưu huỳnh đóng vai trò:
oxi hóa
chất khử
chất trao đổi
. bị khử
Khi tham gia phản ứng với những phi kim hoạt động mạnh hơn thì lưu huỳnh thì sau phản ứng số oxi hóa :
tăng từ 0 lên +4 hoặc +6
tăng từ 0 đến +2
tăng từ 0 đến +6
giảm từ 0 xuống -2
Khi tham gia phản ứng với những phi kim hoạt động mạnh hơn thì lưu huỳnh đóng vai trò chất:
oxi hóa
chất bị khử
chất trao đổi
chất bị oxi hóa
Khi tham gia phản ứng với kim loại, hoặc hidro thì lưu huỳnh đóng vai trò chất:
khử
bị khử
trao đổi
bị oxi hóa
Tính chất hóa học của lưu huỳnh:
Chất trao đổi
Tính oxi hóa
Tính khử
Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Tính chất hóa học đặc trưng của lưu huỳnh:
Vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Tính oxi hóa
Tính khử
Chất trao đổi
Khi đun lưu huỳnh với Fe sẽ tạo sản phẩm:
. FeS
FeS2
F2S3
Fe2S
Ở điều kiện thường lưu huỳnh phản ứng với chất nào sau
Fe
Hg
H2
O2
Trong phản ứng S + O2 --- > SO2. Lưu huỳnh đóng vai trò là:
chất oxi hóa
chất khử.
chất bị khử
môi trường
Trong phản ứng S + O2 --- > SO2. Lưu huỳnh đóng vai trò là:
chất oxi hóa
chất bị oxi hóa
chất bị khử
môi trường
Dung dịch axit sunfuhidric có:
Tính axit yếu và tính khử mạnh.
Tính axit mạnh và tính khử mạnh
Tính axit yếu và tính khử yếu
Tính axit mạnh và tính khử yếu
Trong các phản với chất oxi hóa thì H2S sau phản ứng có số oxi hóa của S:
tăng từ -2 lên 0, +4 hoặc +6
A. tăng từ -2 lên 0, hoặc + 4
. tăng từ -2 lên 0 hoặc +6
tăng từ -2 lên +4 hoặc +6
Trong điều kiện thường, dung dịch H2S dần trở nên có vẫn đục màu vàng, vì:
bị oxi không khí oxi hóa.
A. bị oxi không khí khử.
có tính axit yếu
tác dụng với hơi nước.
Trong điều kiện thường, dung dịch H2S để lâu trong không khí có hiện tượng:
Vẫn đục màu vàng
Không có hiện tượng gì
Sủi bọt khí
Vẫn đục màu nâu.
Khi đốt H2S trong không khí, nếu dùng chén sứ chắn ngọn lửa đang cháy thì sau một thời gian, trên thành chén sứ, chổ chắn ngọn lửa có hiện tượng:
Lưu huỳnh bám trên thành chén sứ
Không có hiện tượng gì.
Xuất hiện vết đen bám thành chén sứ
Xuất hiện vết xanh nhạt bám thành chén sứ
Khi đốt H2S trong không khí, khí H2S cháy với ngọn lửa:
màu vàng
màu xanh nhạt
. màu đỏ
A. . màu tím
: Khi đốt H2S trong không khí, khí H2S cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt và tạo sản phẩm:
SO2
S
SO3
A. . H2SO4
Để nhận biết trong phòng thí nghiệm có nhiễm độc khí H2S thì ta dùng cách nào:
Dùng miếng bìa trắng có tẩm dung dịch Pb(NO3)2
Dùng miếng bìa trắng có tẩm dung dịch AgNO3.
Dùng miếng bìa trắng có tẩm dung dịch nước brom
. Cả A, B, C
Để tránh khí độc, người dân thường đeo dây bạc, vì:
Dây Ag sẽ phản ứng với H2S và oxi trong không khí: Ag + O2 + H2S --- > Ag2S + H2O.
Dây Ag sẽ phản ứng với H2S: Ag + H2S --- > Ag2S + H2O.
Dây Ag sẽ phản ứng với CO2: Ag + CO2 --- > Ag2C + O2.
Dây Ag sẽ phản ứng với SO2: Ag + SO2 --- > Ag2S + O2
Đồ trang sức bằng bạc, các vật dụng bằng bạc để lâu trong không khí một thời gian sẽ xuất hiện các vết đen, là do:
A. Dây Ag sẽ phản ứng với SO2: Ag + SO2 --- > Ag2S + O2
. Dây Ag sẽ phản ứng với H2S và oxi trong không khí: Ag + O2 + H2S --- > Ag2S + H2O
Dây Ag sẽ phản ứng với CO2: Ag + CO2 --- > Ag2C + O2.
Dây Ag sẽ phản ứng với H2S: Ag + H2S --- > Ag2S + H2O
Trong tự nhiên, có rất nhiều nguồn tạo ra khí H2S như: Sông suối, ao, hồ, núi lửa, xác chết của người và động vật,…nhưng trong không khí hầu như không có H2S, vì:
H2S tan trong hơi ẩm của không khí
H2S bị oxi không khí oxi hóa tạo thành lưu huỳnh.
H2S gió thổi lên tầng cao của khí quyển.
H2S tan trong trong ao, hồ, sông, suối..
Trong phòng thí nghiệm điều chế H2S bằng cách nào
H2 + S --- > H2S
. FeS + 2HCl --- > FeCl2 + H2S
CuS + H2SO4 --- > CuSO4 + H2S
FeS2 + HCl --- > FeCl2 + H2S
Trong phòng thí nghiệm điều chế SO2 bằng cách nào:
O2 + S --- > SO2
A. Na2SO3 + H2SO4 --- > Na2SO4 + SO2 + H2O
FeS2 + O2 --- > SO2 + Fe2O3
SO3 --- > SO2 + O2
Cho phương trình phản ứng sau: H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O. H2S thể hiện tính:
Tính khử
Tính axit
Tính oxi hóa.
Tính bazo
Cho phương trình phản ứng sau: SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O. SO2 thể hiện tính:
Tính khử
Tính axit
Tính oxi hóa
Tính bazo
Cho phương trình phản ứng sau: 2H2S + O2 → 2S + 2H2O. H2S thể hiện tính:
Tính khử
Tính axit
Tính oxi hóa
Tính bazo
Cho phương trình phản ứng sau: H2S + Br2 + H2O → HBr +H2SO4. H2S thể hiện tính
Tính khử
Tính axit
. Tính oxi hóa
Tính bazo
Cho phương trình phản ứng sau: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr +H2SO4. SO2 thể hiện tính
Tính khử
Tính axit
Tính oxi hóa.
Tính bazo
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr +H2SO4. Câu phát biểu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các
chất phản ứng?
SO2 là chất oxi hóa, Br2 là chất khử
SO2là chất khử, H2O là chất oxi hóa
Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử
Br2 là chất oxi hóa, SO2 là chất khử.
Cho phản ứng: H2S + 4Cl2 + 4H2O ® H2SO4 + 8HCl. Câu phát biểu nào sau đây diễn tả đúng tính chất của các
chất phản ứng?
H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa
Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử
Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử
Dẫn khí SO2 vào dung dịch axit sunfuric H2S có hiện tượng:
dung dịch vẫn đục màu vàng
dung dịch vẫn đục màu nâu.
dung dịch vẫn đục màu đỏ.
dung dịch màu vàng.
Cho phản ứng : FeS + 2HCl --- > FeCl2 + H2S, là phản ứng dùng để điều chế chất nào trong phòng thí nghiệm:
FeCl2
. H2S
FeCl3
A. SO2.
: Khí nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2 ?
. H2
SO2
HCl
O2
Khí nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2 ?
H2S
S
HCl
O2
Lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?
SO2.
Na2SO4
H2S.
H2SO4.
Khi đốt H2S trong không khí, nếu dùng bình cầu chứa nước chắn ngọn lửa đang cháy thì sau một thời gian, dưới đáy bình cầu, chổ chắn ngọn lửa có hiện tượng
Xuất hiện vết màu vàng bám đáy bình cầu
Không có hiện tượng gì
Xuất hiện vết đen bám thành chén sứ
Xuất hiện vết xanh nhạt bám thành chén sứ.
Dung dịch H2S khi để ngoài trời xuất hiện lớp cặn màu vàng là do :
H2S bị oxi không khí khử thành lưu huỳnh tự do.
Oxi trong không khí đã oxi hóa H2S thành lưu huỳnh tự do.
H2S đã tác dụng với các hợp chất có trong không khí
Có sự tạo ra các muối sunfua khác nhau.
Khi đốt H2S trong không khí, khí H2S cháy với ngọn lửa:
màu vàng
màu xanh nhạt
màu đỏ
màu tím
Khi đốt H2S trong không khí, khí H2S cháy với ngọn lửa màu xanh nhạt và tạo sản phẩm:
SO2
S
SO3
H2SO4
: Khí sunfuro là:
Chất khí màu vàng, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí.
Chất khí màu đỏ nâu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí
Chất khí màu xanh, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí.
Chất khí không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn không khí.
Hidro sunfua là:
khí không màu, mùi trứng thối và rất độc
. khí màu vàng, mùi trứng thối và rất độc
khí không màu, không mùi và rất độc
dung dịch không màu, mùi trứng thối và rất độc
: Hidro sunfua:
A. tan ít trong nước, và khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhidric rất yếu.
A. tan ít trong nước, và khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhidric yếu.
A. tan nhiều trong nước, và khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhidric rất yếu.
A. tan ít trong nước, và khi tan trong nước tạo thành dung dịch axit sunfuhidric rất mạnh.
Một mẫu khí thải được sục vào dung dịch CuSO4, thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do chất nào có trong khí thải gây ra?
H2S.
NO2.
SO2.
CO2
Hiện tượng xảy ra khi sục khí H2S vào dung dịch CuSO4 là:
. tạo thành chất rắn màu đen.
dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
không có hiện tượng gì xảy ra.
. dung dịch mất màu xanh và có kết tủa đen
Các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.
nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.
Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là :
nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác
nồng độ, áp suất, nhiệt độ, chất xúc tác.và diện tích bề mặt.
nồng độ, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác
: Khí X làm đục nước vôi trong và được dùng để làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy. Chất X là :
CO2
SO2.
. NH3.
O3.
Khi sục SO2 vào dung dịch H2S thì thấy:
tạo thành chất rắn màu đen.
dung dịch chuyển thành màu nâu đen.
không có hiện tượng gì xảy ra.
dung dịch bị vẩn đục màu vàng
Dung dịch H2S không phản ứng với chất hoặc dung dịch nào sau đây ở điều kiện thường?
. khí O2.
dung dịch CuSO4.
. dung dịch FeSO4.
khí Cl2.
Nhỏ dung dịch H2SO4 98% vào cốc đựng đường saccarozơ thì sẽ có hiện tượng gì?
Đường bay hơi
Đường hoá màu đen
Đường hoá màu vàng
. Đường bị vón cục
Có các dung dịch đựng riêng biệt: NaOH, NaCl, H2SO4, Na2SO4, Ba(OH)2. Chỉ được dùng thêm một dung dịch thì
dùng dung dịch nào sau đây có thể nhận biết được các dung dịch trên?
Dung dịch BaCl2
Quỳ tím
Dung dịch AgNO3
Dung dịch phenolphtalein
Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm:
Phản ứng xảy ra trong bình đựng dung dịch nước brom là:
SO2 + Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4.
Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O
Na2SO3 + Br2 + H2O → Na2SO4 + 2HBr.
2SO2 + O2 ⇄ 2SO3.
: Hình vẽ mô tả điều chế khí SO2 trong phòng thí nghiệm, X không thể là:
X là Na2SO3
. X là NaHSO3
X là FeS.
X là Ba(HSO3)2.
Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2H2SO4 + C → 2SO2 + CO2 + 2H2O
(b) H2SO4 + Fe(OH)2→ FeSO4 + 2H2O
(c) 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O
(d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng xảy ra với H2SO4 đặc là:
1
2
3
4
86 : Trong điều kiện thích hợp, xảy ra các phản ứng sau:
(a) 2H2SO4 + S → 3SO2 + 2H2O (b) H2SO4 + FeO→ FeSO4 + H2O
(c) 4H2SO4 + 2FeO → Fe2(SO4)3 + SO2 + 4H2O (d) 6H2SO4 + 2Fe → Fe2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Trong các phản ứng trên, số phản ứng xảy ra với H2SO4 đặc là:
1
2
3
4
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào axit H2SO4 là axit đặc có tính axit?
H2SO4 + Na2CO3 → Na2SO4 + CO2 + H2O.
H2SO4 + Ca → CaSO4 + H2
2H2SO4 + Cu → CuSO4 + 2H2O + SO2
3H2SO4 + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2
Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào axit H2SO4 là axit đặc có tính axit?
H2SO4 + Ca → CaSO4 + H2
3H2SO4 + Fe2O3→ Fe2(SO4)3 + 3H2O
2H2SO4 + Cu → CuSO4 + 2H2O + SO2
3H2SO4 + 2Al → Al2(SO4)3 + 3H2
H2SO4 đặc, nguội không tác dụng được với tất cả các kim loại thuộc nhóm nào?
Al, Mg, Fe.
Fe, Al, Cr
Ag, Cu, Au.
Ag, Cu, Fe.
Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là :
Rót nhanh axit vào nước và khuấy đều
Rót nhanh nước vào axit và khuấy đều.
Rót từ từ nước vào axit và khuấy đều.
Rót từ từ axit vào nước và khuấy đều.
Để pha loãng H2SO4 đặc cách làm nào sau đây đúng?
cách 1.
cách 2
cách 3
cách 4
Oleum có công thức tổng quát là
H2SO4.nSO2
H2SO4.nH2O
H2SO4.nSO3.
. H2SO4 đặc.
Phản ứng nào sau đây đúng:
SO3 + H2O → H2SO4
SO2 + O2 + H2O → H2SO4
. S + O2 + H2O → H2SO4
SO2 + H2O → H2SO4
Cho sơ đồ phản ứng: FeS2 ⟶ A ⟶ B ⟶ H2SO4.nSO3 H2SO4. Các chất A, C, D là:
SO2, SO3, và H2O
Fe2O3, SO2 và H2O
SO2, SO3, Fe2O3
. Fe2O3, SO3 và H2O
Cho các phát biểu sau:
(1) H2SO4 đặc ngoài tính axit, còn có tính chất đặc trưng là oxi hóa mạnh và háo nước.
(2) Fe phản ứng với H2SO4 đặc, nóng, dư thu được muối sắt (III)
(3) SO2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
(4) H2S làm mất màu nước brom.
(5) H2SO4 đặc oxi hóa được hầu hết các kim loại và nhiều phi kim.
(6) S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. Số phát biểu đúng
5
4
3
6
Cho các phảt biểu sau:
(1) H2SO4 đặc bị khử tạo sản phẩm SO2 hoặc S và H2S, tùy thuộc vào chất khử nữa.
(2) H2SO4 đặc hóa đen đường ăn saccarozo.
(3) Fe dư phản ứng với H2SO4 đặc, nóng thu được muối sắt (II)
(4) SO2 làm mất màu tím dung dịch KMnO4 ở điều kiện thường.
(5) Trộn 2 dung dịch BaCl2 và dung dịch CuSO4 thu được kết tủa trắng.
(6) H2S có tính axit yếu và tính khử mạnh. Số phát biểu đúng.
5
4
3
6
: Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng
. Cân bằng hoá học
Phản ứng một chiều.
Phản ứng thuận nghịch
Điền và hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác sau: "Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)... trong quá trình phản ứng
(1) thay đổi, (2) không bị tiêu hao.
(1) tăng, (2) không bị tiêu hao.
. (1) tăng, (2) bị thay đổi.
. (1) thay, (2) bị tiêu hao không nhiều.
Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là :
Cân bằng tĩnh
. Cân bằng động.
Cân bằng bền.
Cân bằng không bền
Trong quá trình nấu rượu từ gạo, người ta rắc men rượu lên cơm (gạo đã nấu chín) trước khi đem ủ, yếu tố đã ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng lên men rượu là
. nồng độ.
nhiệt độ.
chất xúc tác.
diện tích tiếp xúc.
Trong nấu ăn, người ta thường dùng nồi áp suất để hầm dừ thức ăn. Lí do thích hợp cho việc sử dụng nồi áp suất là:
tăng nhiệt độ.
. tăng áp suất
tăng nồng độ thức ăn.
tăng áp suất và nhiệt độ
Để giữ cho thực phẩm tươi lâu, người ta thường bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh. Yếu tố đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng là:
nồng độ.
. nhiệt độ.
xúc tác.
. diện tích tiếp xúc.
Trong sản xuất gang người ta nén không khí nóng rồi thổi vào lò cao để đốt cháy than cốc. Yếu tố đã được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng là
. nhiệt độ, áp suất
diện tích tiếp xúc.
. nồng độ.
xúc tác.
Khi tiếp thêm củi vào bếp lửa để cho lửa cháy mạnh hơn, người ta thường chẻ nhỏ thanh củi ra rồi mới cho vào bếp. Yếu tố đã được sử dụng để làm tăng tốc độ cháy của củi là
nhiệt độ, áp suất
diện tích tiếp xúc.
nồng độ.
. xúc tác.
Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau. Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?
. TN1 kết tủa xuất hiện trước
TN2 kết tủa xuất hiện trước
Kết tủa xuất hiện đồng thời.
Không có kết tủa xuất hiện
Thực hiện 2 thí nghiệm như hình vẽ sau. Ở thí nghiệm nào có kết tủa xuất hiện trước?
TN2 kết tủa xuất hiện trước
TN1 kết tủa xuất hiện trước.
Kết tủa xuất hiện đồng thời
Không có kết tủa xuất hiện
Cho 2 mẫu BaSO3 có khối lượng bằng nhau và 2 cốc chứa 50ml dung dịch HCl 0,1M như hình sau. Hỏi ở cốc nào mẫu BaSO3 tan nhanh hơn?
Cốc 1 tan nhanh hơn
. Cốc 2 tan nhanh hơn.
Tốc độ tan ở 2 cốc như nhau.
BaSO3 tan nhanh nên không quan sát được.
Thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng kẽm với dung dịch axit clohiđric của hai nhóm học sinh được mô tả bằng hình sau :
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do :
. Nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn
Diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng
Nồng độ kẽm bột lớn hơn.
Áp suất thí nghiệm nhóm thứ hai cao hơn nhóm thứ nhất..
Sự dịch chuyển cân bằng hoá học là sự di chuyển từ trạng thái cân bằng hoá học này sang trạng thái cân bằng hoá học khác do:
không cần có tác động của các yếu tố từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố như nồng độ, áp suất, nhiệt độ từ bên ngoài tác động lên cân bằng.
tác động của các yếu tố như nồng độ, áp suất, nhiệt độ từ bên trong tác động lên cân bằng.
cân bằng hóa học tác động lên các yếu tố bên ngoài
Cho cân bằng hóa học: H2 (k) + I2 (k) 2HI (k); DH > 0. Cân bằng bị chuyển dịch theo chiều nghịch khi :
giảm áp suất của hệ.
Tăng nồng độ HI.
tăng nhiệt độ của hệ.
tăng nồng độ H2
Cho cân bằng hóa học: H2 (k) + I2 (k) 2HI (k); DH > 0. Cân bằng bị chuyển dịch theo chiều thuận khi :
giảm áp suất của hệ
tăng nồng độ HI.
giảm nhiệt độ của hệ.
tăng nồng độ H2
: Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng : 4NH3 (k) + 3O2 (k) 2N2 (k) + 6H2O (h) < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi :
Tăng nhiệt độ
Thêm chất xúc tác
Tăng áp suất.
Loại bỏ hơi nước.
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng : N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi :
Tăng nhiệt độ
Thêm chất xúc tác
Tăng áp suất
Loại bỏ hơi nước.
Cho phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng : N2 (k) + 3H2 (k) 2NH3 (k) < 0
Cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nghịch khi
Tăng nhiệt độ
Thêm chất xúc tác.
Tăng áp suất.
Tăng nồng độ N2
