Font size
WorksheetsQuiz Hóa Học
Total questions: 112
Worksheet time: 1hrs 11mins
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
5.
2.
4.
6.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tripalmitin có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác, áp suất.
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất béo bị thủy phân trong môi trường acid, không bị thủy phân trong môi trường kiềm.
Chất béo là triester của ethylen glicol với các acid béo.
Phát biểu nào sau đây đúng về nước bồ kết?
Nước bồ kết là xà phòng dạng lỏng.
Muối potassium của các acid béo không no là thành phần chính của nước bồ kết.
Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên, không phải chất giặt rửa tổng hợp, cũng không phải là xà phòng.
Nước bồ kết thuộc nhóm chất giặt rửa tự nhiên vì được điều chế từ các acid béo sẵn có trong tự nhiên.
Chất nào sau đây là đồng phân của glucose?
Tinh bột.
Fructose.
Cellulose.
Saccharose.
Lên men m gam glucose để tạo thành ethyl alcohol (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí CO2 sinh ra vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là
7,5.
15,0.
18,5.
45,0.
Hợp chất C2H5NHC2H5 có tên là
ethylmethylamine.
dimethylamine.
propylamine.
diethylamine.
Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, CH3COOH, CH3–NH–CH3. Số chất trong dãy phản ứng với HCl trong dung dịch là
3.
2.
4.
1.
Cho các phát biểu sau về tính chất của ethylamine: (a) Ethylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ. (b) Ethylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch. (c) Ethylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường. (d) Dung dịch ethylamine phản ứng được với Cu(OH)2. Số phát biểu đúng là
1.
2.
3.
4.
Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử alanine là bao nhiêu?
3.
4.
2.
1.
Dãy các chất: C2H5OH, H2NCH2COOH, CH3COOH, CH3COOC2H5. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là bao nhiêu?
4.
1.
3.
2.
Cho hai hợp chất hữu cơ X, Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2. Khi phản ứng
với dung dịch NaOH, X tạo ra H2NCH2COONa và chất hữu cơ Z; còn Y tạo ra
CH2=CHCOONa và khí T. Các chất Z và T lần lượt là
CH3OH và NH3
CH3OH và CH3NH2
CH3NH2 và NH3.
C2H5OH và N2
Trong môi trường kiềm, tripeptide tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất màu gì?
vàng.
tím.
xanh.
đỏ.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X, thu được 2 mol Gly; 2 mol Ala và 1 mol Val. Thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino acid và các peptide (trong đó có Gly-Ala-Val). Có bao nhiêu công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X?
3.
4.
5.
6.
Loại polymer nào dưới đây không bị nóng chảy mà bị phân hủy bởi nhiệt?
Polymer nhiệt rắn.
Polymer có tính đàn hồi.
Polymer nhiệt dẻo.
Polymer hình sợi.
Phản ứng phân hủy polystyrene xảy ra theo phương trình hóa học sau: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
cắt mạch polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
tăng mạch polymer.
trùng hợp polymer.
Cho các ester sau: ethyl acetate, propyl acetate, methyl propionate, methyl methacrylate. Có bao nhiêu ester tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer?
4.
3.
2.
1.
Thành phần của chất dẻo chứa gì?
polymer.
chất hóa dẻo.
các chất phụ gia khác.
polymer, chất hóa dẻo và các chất phụ gia khác.
Trong số các loại tơ sau: tơ tằm, tơ visco, tơ nylon-6,6, tơ cellulose acetate, tơ capron, tơ enang, những loại tơ nào thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ tằm và tơ enang.
Tơ visco và tơ nylon-6,6.
Tơ nylon-6,6 và tơ capron.
Tơ visco và Tơ cellulose acetate.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO₄ 0,5% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm 1 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 2 mL dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều.
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
Ở bước 3, glucose bị oxygen hóa thành gluconic acid.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có nhiều nhóm OH liền kề nhau.
Xét amine có công thức phân tử: C₂H₇N.
Có hai amine là đồng phân cấu tạo có cùng công thức phân tử C2H7N
Tên gốc - chức amine bậc một có công thức phân tử C2H7N là ethylamine.
Công thức cấu tạo thu gọn của amine bậc hai ứng với C2H7N là CH3 – NH – C2H5
Không tồn tại amine bậc ba có công thức phân tử C2H7N.
Xét các phát biểu về polymer. Phát biểu này đúng hay sai?
Polystyrene được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng styrene
Trùng hợp buta-l,3-dien thu được polybuta-l,3-dien.
Amylopectin có cấu trúc mạch polymer phân nhánh.
Tơ cellulose acetate và tơ visco đều là tơ tổng hợp.
Xét khái niệm về amino acid
Amino acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức.
Trong phân tử amino acid chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH
Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các α – amino acid (R – CH(NH2) – COOH).
Có khoảng 10 loại amino acid tiêu chuẩn được chia thành amino acid thiết yếu và không
thiết yếu
Có bao nhiêu ester đúng công thức và mùi thơm?
(a)
Có bao nhiêu nhận xét đúng về carbohydrate sau đây?
(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thuỷ phân.
(2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)₂ và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều đơn vị β-glucose.
(5) Thuỷ phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose.
(a)
Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong trimethylamine bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(a)
Cho 10,68 gam alanine tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
(a)
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
(a)
Thể tích khí dầu mỏ chứa 80% methane (đkc) để điều chế 810 kg cao su buna với hiệu suất toàn bộ quá trình 75% là bao nhiêu m³?
(a)
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của este X được xác định là 74. Công thức phù hợp với X là
C2H5COOH.
C4H9OH.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Sáp ong do ong thợ tiết ra và xây dựng tạo thành tổ ong để lưu trữ mật ong và bảo vệ ấu trùng (nhộng). Trong sáp ong có chứa thành phần chính là triacontanyl palmitate (C51H31COOC30H61). Este này thuộc loại
không no, đơn chức.
không no, đa chức.
no, đơn chức.
no, đa chức.
Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
dầu ăn không tan và nổi lên trên.
dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
dầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.
dầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.
Chất nào sau đây không thuộc nhóm hợp chất carbohydrate?
Tinh bột.
Glucosamine.
Fructose.
Glucose.
Cho dung dịch chứa m gam glucose tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng hoàn toàn thu được 21,6 gam Ag. Giá trị của m là
13,5.
18,0.
9,0.
16,2.
Tên thay thế của amine CH3-NH-CH2-CH2-CH3 là
methylpropylamine.
N-methylpropan-1-amine.
N-methylpropan-3-amine.
N-propylmethanamine.
Dãy gồm các chất được sắp xếp theo thứ tự tăng dần lực base từ trái sang phải là:
Phenylamine, ammonia, ethylamine.
Ethylamine, ammonia, phenylamine.
Ethylamine, phenylamine, ammonia.
Phenylamine, ethylamine, ammonia.
Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng? (1) Methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine là những chất khí mùi khai khó chịu. (2) Để khử mùi tanh của cá người ta có thể rửa cá với giấm. (3) Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm. (4) Lực base của các amine luôn lớn hơn lực base của ammonia.
(1), (2).
(2), (3), (4).
(1), (2), (3).
(1), (2), (4).
Số nhóm amino (NH₂) trong phân tử lysine là
4.
2.
3.
1.
Cho các chất: aniline; saccharose; glycine; glutamic acid. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là:
3.
2.
1.
4.
Chất X có công thức phân tử C₄H₉O₂N. Biết: X + NaOH → Y + CH₄O; Y + HCl (dư) → Z + NaCl. Công thức cấu tạo của X và Z lần lượt là
H₂NCH₂CH₂COOCH₃ và CH₃CH(NH₃Cl)COOH.
CH₃CH(NH₂)COOCH₃ và CH₃CH(NH₃Cl)COOH.
CH₃CH(NH₂)COOCH₃ và CH₃CH(NH₂)COOH.
H₂NCH₂COOC₂H₅ và ClH₃NCH₂COOH.
Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HCl.
KNO₃.
NaCl.
NaNO₃.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 2 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala), 1 mol valine (Val) và 1 mol phenylalanine (Phe). Thủy phân không hoàn toàn X thu được dipeptide Val-Phe và tripeptide Gly-Ala-Val nhưng không thu được dipeptide Gly-Gly. Chất X có công thức là
Gly-Phe-Gly-Ala-Val.
Gly-Ala-Val-Val-Phe.
Gly-Ala-Val-Phe-Gly.
Val-Phe-Gly-Ala-Gly.
Loại polymer nào dưới đây khi bị đun nóng đến nóng chảy thì trở nên mềm, dễ ấn khuôn và khi nguội thì đông rắn lại?
Polymer nhiệt rắn.
Polymer có tính đàn hồi.
Polymer nhiệt dẻo.
Polymer hình sợi.
Phản ứng của polyisoprene với bromine xảy ra theo phương trình hóa học sau: Phản ứng trên thuộc loại phản ứng
cắt mạch polymer.
giữ nguyên mạch polymer.
tăng mạch polymer.
trùng hợp polymer.
Cho các chất: (1) C₂H₅OH, (2) C₂H₄(OH)₂, (3) CH₃COOCH=CH₂, (4) HOOC–(CH₂)₄–COOH, (5) CH₃COOH, (6) H₂N–(CH₂)₅–COOH, (7) CH₃NH₂. Có bao nhiêu ester tham gia phản ứng trùng ngưng tạo thành polymer?
4.
3.
2.
1.
Polymer nào sau đây được dùng để chế tạo chất dẻo?
Polybuta-1,3-diene.
Poly(phenol-formaldehyde).
Polyisoprene
Poly(urea-formaldehyde).
Phát biểu nào sau đây là bản chất của sự lưu hóa cao su?
Làm cao su dễ ăn khuôn.
Giảm giá thành cao su.
Tạo cầu nối disulfide giữa các mạch phân tử cao su làm cho chúng tạo mạng không gian.
Tạo loại cao su nhẹ hơn.
Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose.
Có 2 chất thuộc loại monosaccharide.
Có 2 chất có công thức phân tử C12H22O11.
Có 2 chất tạo kết tủa đỏ gạch khi phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm, đun nóng
Có 2 chất tham gia phản ứng với thuốc thử Tollens.
Cho các amine: CH3NH2, C2H5NH2, C6H5NH2 (C6H5-: phenyl), CH3 – NH – CH3,
(CH3)3N.
Có ba amine bậc một trong số các amine trên
Tất cả các amine trên đều thuộc loại alkylamine
Tên gọi gốc – chức của C2H5NH2 là ethylamine
Tên gọi thay thế của amine CH3 – NH – CH3 là N – methylmethanamine.
Xét các phát biểu về polymer:
Tơ visco là tơ nhân tạo.
Trùng ngưng buta-1,3-dien với acrylonitrile có xúc tác Na được cao su buna-N
Trùng hợp styrene thu được poly(phenol-formaldehyde).
Tơ nylon – 6, 6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng các monomer tương ứng
Xét phản ứng trùng ngưng của amino acid
Các ε – amino acid hoặc ω – amino acid có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng
Sản phẩm của phản ứng trùng ngưng ε – amino acid hoặc ω – amino acid là polymer và
nước.
Polymer tạo thành trong phản ứng trùng ngưng amino acid thuộc loại polyester.
Nhóm chức amide là nhóm - CO – NH -.
Có bao nhiêu hợp chất thuộc loại ester trong các chất sau: CH3OH, C2H5COOH, HCOOCH3, CH3COOC2H5, CH3CHO, HCOOCH=CH2, (COOCH3)2
a) Có 3 hợp chất thuộc loại ester.
b) Có 1 hợp chất là ester no, đơn chức, mạch hở.
c) Có 1 hợp chất là ester không no, 1C=C, đơn chức, mạch hở.
d) Có 1 hợp chất là ester no, hai chức, mạch hở.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Cho các phát biểu:
(1) Maltose được tạo ra chủ yếu do quá trình lên men glucose.
(2) Saccharose chỉ có cấu tạo dạng mạch vòng.
(3) Mỗi phân tử maltose gồm 2 đơn vị fructose.
(4) Hai đơn vị glucose trong phân tử maltose liên kết với nhau bằng liên kết α – 1,2 –
glycoside.
(5) Phân tử maltose không có nhóm -OH hemiacetal.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
(a)
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong phenylamine bằng bao nhiêu?
(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(a)
Cho 14,6 gam lysine tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được
dung dịch chứa m gam muối, Giá trị của m là
(a)
Trong phân tử peptide cho dưới đây có bao nhiêu liên kết peptide?
(a)
Cao su chloroprene có thể tổng hợp từ acetylene theo sơ đồ: Acetylene → vinyl acetylene → chloroprene → cao su chloroprene. Cần bao nhiêu tấn chloroprene để sản xuất 1 tấn cao su chloroprene, biết hiệu suất phản ứng trùng hợp là 78%?
0,50
0,75
1,00
1,25
Chất nào sau đây thuộc loại ester?
A. CH3OOC2H5.
B. HOOCCH3.
C. H2NCH2COOH.
D. CH3CHO.
Dầu mỡ để lâu bị ôi là do
A. chất béo bị rửa ra.
B. chất béo bị oxygen hóa chậm bởi oxygen không khí.
C. liên kết đôi C=C trong chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxygen không khí tạo chất có mùi khó chịu.
D. chất béo bị thủy phân với nước trong không khí.
Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
A. cần dùng lượng nước nhiều hơn.
B. gây ô nhiễm môi trường.
C. ion Ca2+, Mg2+ làm giảm độ bền sợi vải.
D. xuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Để tráng một lớp bạc lên ruột phích, người ta cho chất X phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng. Chất X là
A. ethyl acetate.
B. glucose.
C. tinh bột.
D. saccharose.
Thủy phân 68,4 gam saccharose với hiệu suất 75%, thu được m gam glucose. Giá trị của m là
A. 54.
B. 27.
C. 72.
D. 36.
Amine nào sau đây là amine bậc hai?
A. CH3CH2CH2NH2.
B. CH3CH(NH2)CH3.
C. CH3NHCH2CH3.
D. (CH3)3N.
Cho dãy các chất: C2H5NH2, CH3NH2, NH3, C6H5NH2 (aniline). Chất trong dãy có lực base yếu nhất.
A. CH3NH2.
B. C2H5NH2.
C. C6H5NH2.
D. NH3.
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine: (a) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ. (b) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch. (c) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường. (d) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2. Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 3.
C. 2.
D. 1.
Số nguyên tử oxygen trong phân tử glutamic acid là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Cho dãy các chất: CH3COOCH3, C2H5OH, H2NCH2COOH, CH3NH2. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch NaOH là
3.
2.
4.
1.
Hai hợp chất hữu cơ X và Y có cùng công thức phân tử là C3H7NO2, đều là chất rắn ở điều kiện thường. Chất X phản ứng với dung dịch NaOH, giải phóng khí. Chất Y có phản ứng trùng ngưng. Các chất X và Y lần lượt là
vinylammonium formate và ammonium acrylate.
ammonium acrylate và 2-aminopropionic acid.
2-aminopropionic acid và ammonium acrylaet.
2-aminopropionic acid và 3-aminopropionic acid.
Cho lòng trắng trứng vào Cu(OH)2 thấy xuất hiện màu
vàng.
đen.
đỏ.
tím.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala – Gly, Gly – Ala, Gly – Gly – Ala nhưng không có Val – Gly. Amino acid đầu N và amino acid đầu C của peptide X lần lượt là
Ala và Gly.
Ala và Val.
Gly và Gly.
Gly và Val.
Polymer nào dưới đây có thể bị thủy phân cắt mạch polymer?
Tinh bột.
PE.
PP.
Cao su.
Hình dưới đây là ký hiệu của 6 polymer nhiệt dẻo phổ biến có thể tái chế:
Các ký hiệu này thường được in trên bao bì, vỏ hộp, đồ dùng,… để giúp nhận biết vật liệu
polymer cũng như thuận lợi cho việc thu gom, tái chế. Polymer có ký hiệu số 5 được điều chế
bằng phản ứng trùng hợp monomer nào dưới đây?
CH2=CH2.
CH2=CH–CH3.
CH2=CH–C6H5.
CH2=CH–Cl.
Cho các chất: caprolactam (1), isopropylbenzen (2), acrylonitrile (3), glycine (4), vinyl acetate (5). Các chất có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp tạo polymer là
(1), (2) và (3).
(1), (2) và (5).
(1), (3) và (5).
(3), (4) và (5).
Tơ nylon - 6,6 được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
HOOC-(CH2)2-CH(NH2)-COOH.
HOOC-(CH2)4-COOH và HO-(CH2)2-OH.
HOOC-(CH2)4-COOH và H2N-(CH2)6-NH2.
H2N-(CH2)5-COOH.
Cao su buna – S được sử dụng phổ biến làm lốp xe, băng tải,… Cao su buna – S được tổng hợp từ các chất nào sau đây?
CH2 = CH2 và C6H5CH = CH2.
CH2 = CH – CH = CH2 và lưu huỳnh
CH2 = CH – CH2 – CH3 và C6H5CH = CH2.
CH2 = CH – CH = CH2 và C6H5CH = CH2
Cho các carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose.
Cả 4 chất ở điều kiện thường đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước
Có 2 cặp chất là đồng phân của nhau
Có 3 chất vừa có cấu tạo dạng mạch hở, vừa có cấu tạo dạng mạch vòng
Có 2 chất có nhóm -OH hemiacetal.
Amine là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia
được thay thế bằng gốc hydrocarbon.
Ammonia có công thức phân tử là NH3
Trong ba nguyên tử H của NH3 thì chỉ có hai nguyên tử H có thể thay thế bằng gốc
hydrocarbon để tạo thành amine.
Khi thay thế một nguyên tử H trong NH3 bằng gốc -CH3 ta thu được amine có công thức
CH3NH2.
Khi thay thế hai nguyên tử H trong NH3 bằng hai gốc -C2H5 ta thu được amine có công
thức C2H5NH2.
Xét các phát biểu về polymer:
Sợi bông, tơ tằm thuộc loại polymer thiên nhiên.
Tơ visco, Tơ cellulose acetate đều thuộc loại tơ bán tổng hợp.
Polyethylene và poly(vinyl chloride) là sản phẩm của phản ứng trùng hợp.
Tơ nylon–6,6 được điều chế từ hexamethylenediamine và acetic acid.
Glutamic acid có vai trò quan trọng trong quá trình xây dựng cấu trúc tế bào của con
người. Ngoài ra, muối monosodium glutamate còn được dùng để chế biến gia vị thức ăn (bột
ngọt hay mì chính). Glutamic acid có cấu tạo như sau: HOOC – CH2 – CH2 – CH(NH2) -
COOH và có điểm đẳng điện pI = 3,2 (pI là giá trị pH mà khi đó amino acid có nồng độ ion
lưỡng cực là cực đại. Khi pH < pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng cation, còn khi pH
> pI thì amino acid đó tồn tại chủ yếu ở dạng anion).
Glutamic acid thuộc loại hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa hai loại nhóm chức
Tên thay thế của glutamic acid là 2 – aminopentane – 1,5 – dioic acid.
Trong dung dịch pH = 3,2, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng: HOOC – CH2 – CH2 –
CH(NH2) – COO-
Trong dung dịch pH = 6, có thể tách hỗn hợp gồm glutamic acid và lysine (pI = 9,7) bằng
phương pháp điện di.
Cho dãy các chất: (1) phenyl acetate, (2) allyl acetate, (3) methyl acetate, (4) ethyl
formate, (5) tripalmitin. Hãy sắp xếp các chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH
(dư), đun nóng sinh ra alcohol theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)
(a)
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose phản ứng với thuốc thử Tollens tạo ra gluconic acid.
(2) Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(3) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không
khói.
(4) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glycoside.
(5) Saccharose bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(6) Trong công nghiệp thực phẩm, saccharose được dùng để tạo ngọt cho bánh, kẹo, nước giải
khát.
Hãy sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)
(a)
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong aniline bằng bao nhiêu? (Kết quả
làm tròn đến hàng phần mười)
(a)
Cho 3,0 gam glycine tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn cẩn thận chung dịch sau
phản ứng, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
(a)
Trong cấu trúc phân tử của chất cho ở hình bên, liên kết peptide là
(a)
Để điều chế cao su buna người ta có thể thực hiện theo các sơ đồ biến hóa sau:
Để điều chế được 5,4 kg cao su buna theo sơ đồ trên thì cần bao nhiêu kg ethane?
(a)
Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp
với X là
CH3CH2OH.
CH3COOC2H5
C3H7COOH
HCOOC2H5.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác, áp suất
thích hợp
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.
Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?
Thủy phân tinh bột
Thủy phân ester có mạch carbon ngắn (<12C) bằng dung dịch NaOH.
Thủy phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH
Thủy phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật trong môi trường acid.
Glucose là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em
và người ốm. Số nguyên tử carbon trong phân tử glucose là
6
11
5
12
Cho 180 gam dung dịch glucose 1% vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun
nóng nhẹ đến phản ứng hoàn toàn thu được m gam Ag. Giá trị của m là
2,40.
1,08
1,20
2,16
Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc 3?
(CH3)3N.
CH3-NH2.
C2H5-NH2.
CH3-NH-CH3
Trong dãy các chất sau đây, tính base của amine thể hiện qua phản ứng với các chất:
HCl, H2SO4, CuCl2.
NaOH, HCl, FeCl3.
Cl2, H2SO4, FeCl3
O2, HCl, CuCl2
Thí nghiệm tạo phức của methylamine:
- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm.
- Bước 2: Thêm từ từ dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, lắc đều.
a) Sau bước 1 thu được kết tủa xanh lam.
b) Sau bước 2 thu được dung dịch trong suốt, không màu
c) Nếu thay methylamine bằng ethylamine thì hiện tượng quan sát được sau bước 2 không
đổi.
d) Phản ứng trên thể hiện tính base của methylamine.
Số phát biểu đúng là
4
3
2
1
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử lysine là
11
12
14
13
Cho dãy các chất: H2, H2NCH2COOH, C6H5NH2, C2H5NH2, CH3COOH. Số chất
trong dãy phản ứng với NaOH trong dung dịch là
2
1
3
4
Amino acid X chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH trong phân tử. Y là este
của X với alcohol đơn chức, MY = 89. Công thức của X, Y lần lượt là:
H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOCH3
H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOC2H5
H2N-[CH2]2-COOH, H2N-[CH2]2-COOCH3
H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-COOC2H5
Trong môi trường kiềm, protein có phản ứng màu biuret với
Mg(OH)2.
KCl
NaCl
Cu(OH)2
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X mạch hở, thu được 3 mol glycine, 1 mol
alanine và 1 mol valine. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm
trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là
Gly-Ala-Gly-Gly-Val
Ala-Gly-Gly-Val-Gly
Gly-Gly-Val-Gly-Ala
Gly-Gly-Ala-Gly-Val
Polymer nào dưới đây không bị thủy phân cắt mạch polymer?
cellulose
PVC
capron
Poly(methyl methacrylate) (PMMA) cho ánh sáng truyền qua trên 90% nên được sử dụng làm thuỷ tinh hữu cơ. Thực hiện phản ứng trùng hợp monomer nào sau đây thu được PMMA?
CH2=C(CH3)COOCH3.
CH2=CHC6H5
CH2 = CH – COOCH3
CH2 = CHCl
Cho dãy các chất: CH2=CHCl, CH2=CH2, CH2=CH-CH=CH2, H2NCH2COOH. Số chất trong dãy có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là
1
3
4
Keo dán là vật liệu polymer
có khả năng kết dính hai mảnh vật liệu rắn với nhau.
có khả năng tạo liên kết hydrogen giữa các vật liệu được kết dính.
có thành phần gồm vật liệu cốt và vật liệu nền là chất kết dính.
có khả năng kết dính khi thêm chất đóng rắn.
Cao su buna – N (hay còn gọi là cao su nitrile, có kí hiệu là NBR) là loại cao su tổng hợp có khả năng chịu dầu mỡ tốt nên dùng làm ống dẫn nhiên liệu, gioăng phớt làm kín trong các máy móc. Thực hiện phản ứng trùng hợp các chất nào dưới đây thu được sản phẩm cao su buna – N?
CH2=CHCH=CH2 và C6H5CH = CH2.
CH2=C(CH3)CH=CH2 và CH2=CHCN.
CH2=CHCH=CH2 và N2
CH2=CHCH=CH2 và CH2=CHCN.
Cho các phát biểu về carbohydrate.
Tất cả các loại carbohydrate đều tan hoàn toàn trong nước.
Một số đường đơn (monosaccharide) có vị ngọt.
Carbohydrate chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
Glucose và fructose đều là chất rắn, vị ngọt, tan tốt trong nước.
Amine có thể được phân loại theo bậc amine.
Bậc amine bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen.
Theo bậc amine thì amine được chia thành amine bậc một, bậc hai, bậc ba, bậc bốn
CH3NH2 là một amine bậc một.
CH3 – NH – C2H5 là một amine bậc ba.
Xét các phát biểu về polymer
Poly(methyl methacrylate) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Trùng ngưng caprolactam thu được tơ capron.
Poly(phenol – formaldehyde) được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Polyethylene được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Xét tính chất điện di của amino acid
Trong dung dịch, dạng tồn tại chủ yếu của amino acid phụ thuộc vào pH của dung dịch và bản chất của amino acid.
Ở pH thấp, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion (tích điện âm), di chuyển về điện cực dương trong điện trường.
Ở pH cao, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng cation (tích điện dương), di chuyển về điện cực âm trong điện trường.
Tính điện di của amino acid là khả năng di chuyển khác nhau trong điện trường tùy thuộc và pH của môi trường.
Có bao nhiêu triglyceride mà khi xà phòng hóa hoàn toàn thu được glycerol cùng hỗn hợp chỉ gồm muối của palmitic acid và stearic acid?
(a)
Trong quá trình sản xuất bia, maltose được tạo ra từ quá trình lên men của mạch nha. Một nhà máy bia dự định sản xuất 10.000 kg maltose để đáp ứng nhu cầu sản xuất bia thì nhà mày này cần nhập bao nhiêu bao mạch nha? (Biết 1 kg mạch nha có thể tạo ra 0,8 kg maltose, khối lượng mỗi bao là 50 kg.)
(a)
Phần trăm khối lượng của nguyên tố carbon trong dimethylamine bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
(a)
Cho 0,1 mol glutamic acid tác dụng với dung dịch NaOH dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam muối. Giá trị của m là
(a)
Cho các chất có công thức cấu tạo sau:
Trong các hợp chất trên, những hợp chất nào thuộc loại dipeptide? (Hãy sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần (ví dụ 12, 134, …)
(a)
Từ glucose điều chế cao su buna theo sơ đồ sau đây:
Hiệu suất của quá trình điều chế là 75%, muốn thu được 32,4 kg cao su thì khối lượng glucose cần dùng là bao nhiêu kg?
(a)
