wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

A. AMINE — Bài tập trắc nghiệm khai thác từ phiếu học tập

Total questions: 108

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Với công thức phân tử C3H9N\mathrm{C_3H_9N} , công thức cấu tạo nào là amine bậc 2?

a)

CH3CH2CH2NH2\mathrm{CH_3{-}CH_2{-}CH_2{-}NH_2}

b)

CH3NHCH2CH3\mathrm{CH_3{-}NH{-}CH_2{-}CH_3}

c)

(CH3)3N\mathrm{(CH_3)_3N}

d)

CH3CH(CH3)NH2\mathrm{CH_3{-}CH(CH_3){-}NH_2}

2.

Với công thức phân tử C3H9N\mathrm{C_3H_9N} , có bao nhiêu đồng phân amine bậc 1?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

3.

Trong các công thức sau, chất nào là amine bậc 3?

a)

CH3NH2\mathrm{CH_3NH_2}

b)

CH3CH2NH2\mathrm{CH_3CH_2NH_2}

c)

(CH3)3N\mathrm{(CH_3)_3N}

d)

CH3NHCH3\mathrm{CH_3NHCH_3}

4.

Theo danh pháp thay thế, tên gọi của (CH3)3N\mathrm{(CH_3)_3N} là gì?

a)

Trimethylamine

b)

Methanamine

c)

N,N-dimethylmethanamine

d)

Ethanamine

5.

25C25^\circ\mathrm{C} theo Bảng 3.1, methylamine ( CH3NH2\mathrm{CH_3NH_2} ) ở trạng thái nào?

a)

Rắn

b)

Lỏng

c)

Khí

d)

Hơi bão hòa

6.

Theo Bảng 3.1, aniline ( C6H5NH2\mathrm{C_6H_5NH_2} ) có nhiệt độ sôi xấp xỉ bao nhiêu C^\circ\mathrm{C} ?

a)

47,2

b)

184,1

c)

7,3

d)

2,8

7.

Thí nghiệm: nhỏ vài giọt dung dịch methylamine 0,1M0{,}1\,\mathrm{M} lên giấy pH. Màu của giấy pH thay đổi như thế nào?

a)

Không đổi màu

b)

Chuyển sang màu đỏ

c)

Chuyển sang màu xanh

d)

Chuyển sang màu vàng

8.

Trong dung dịch methylamine 0,1M0{,}1\,\mathrm{M} có nhỏ phenolphthalein, quan sát thấy màu gì?

a)

Không màu

b)

Hồng

c)

Tím

d)

Xanh lam

9.

Thêm dung dịch HCl0,1M\mathrm{HCl}\,0{,}1\,\mathrm{M} vào ống nghiệm chứa methylamine và phenolphthalein. Hiện tượng đúng là gì?

a)

Xuất hiện kết tủa trắng

b)

Dung dịch chuyển xanh đậm

c)

Mất màu hồng do tạo muối amoni

d)

Sủi bọt khí H2\mathrm{H_2}

10.

Cho dung dịch FeCl30,1M\mathrm{FeCl_3}\,0{,}1\,\mathrm{M} vào dung dịch methylamine 0,1M0{,}1\,\mathrm{M} . Hiện tượng quan sát được là gì?

a)

Kết tủa nâu đỏ xuất hiện

b)

Kết tủa trắng xuất hiện

c)

Dung dịch trong suốt không đổi

d)

Tạo lớp nổi màu đen

11.

Cho dung dịch CuSO40,1M\mathrm{CuSO_4}\,0{,}1\,\mathrm{M} rồi thêm từ từ dung dịch methylamine 0,1M0{,}1\,\mathrm{M} . Nhận định nào mô tả đúng chuỗi hiện tượng?

a)

Ban đầu tạo kết tủa xanh lam Cu(OH)2\mathrm{Cu(OH)_2} , sau đó kết tủa tan tạo dung dịch phức trong suốt

b)

Ngay lập tức tạo dung dịch không màu và không có kết tủa

c)

Ban đầu xuất hiện khí NH3\mathrm{NH_3} , sau đó tạo kết tủa trắng

d)

Chỉ có hiện tượng đổi màu sang đỏ gạch

12.

Alkylamine bậc một phản ứng với acid nitrous ( HNO2\mathrm{HNO_2} ) ở điều kiện thường tạo ra sản phẩm hữu cơ chính nào?

a)

Alkene

b)

Alcohol tương ứng và giải phóng N2\mathrm{N_2}

c)

Amide

d)

Nitroalkane

13.

Aniline tác dụng với acid nitrous ở 05C0{-}5^\circ\mathrm{C} tạo ra chất gì ổn định ở nhiệt độ thấp?

a)

Aldehyde

b)

Muối diazonium

c)

Anhydride

d)

Phenol

14.

Phản ứng của aniline với nước bromine cho hiện tượng nào?

a)

Dung dịch nhạt màu, không kết tủa

b)

Xuất hiện kết tủa màu trắng

c)

Tạo kết tủa nâu đỏ

d)

Sủi bọt khí không màu

15.

Sản phẩm hữu cơ chính khi aniline phản ứng với nước bromine là gì (bỏ qua hệ số)?

a)

2,4,6-tribromoaniline

b)

Bromobenzene

c)

Nitrobenzene

d)

Phenylamine

16.

Chất nào sau đây là amine?

a)

C2H5NH2.

b)

HCOOH.

c)

C2H5OH.

d)

CH3COOC2H5.

17.

Phân tử chất sau đây chứa nguyên tử nitrogen?

a)

Acetic acid.

b)

Methylamine.

c)

Tinh bột.

d)

Glucose.

18.

Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc ba?

a)

C2H5NH2.

b)

(CH3)3N.

c)

CH3NHCH3.

d)

CH3NH2.

19.

Chất nào sau đây thuộc loại amine bậc một?

a)

Triolein.

b)

Trimethylamine.

c)

Dimethylamine.

d)

Methylamine.

20.

Số amine thỏa mãn bậc một ứng với công thức phân tử C7H9N là

a)

3.

b)

2.

c)

5.

d)

4.

21.

Số đồng phân cấu tạo của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là

a)

4.

b)

5.

c)

2.

d)

3.

22.

Số amine có công thức phân tử C3H9N là

a)

2.

b)

3.

c)

4.

d)

5.

23.

Công thức phân tử của dimethylamine là

a)

C2H8N2.

b)

C2H7N.

c)

C4H11N.

d)

C2H6N2.

24.

Công thức phân tử của ethylamine là

a)

C4H11N.

b)

CH5N.

c)

C3H9N.

d)

C2H7N.

25.

Chất X có công thức CH3NH2. Tên thay thế của X là

a)

methylamine.

b)

ethane amine.

c)

methane amine.

d)

dimethylamine.

26.

Hợp chất C2H5NHCH2H5 có tên là

a)

ethylmethylamine.

b)

dimethylamine.

c)

propylamine.

d)

diethylamine.

27.

Tên gọi và bậc của amine có công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)CH2–NH2 là

a)

3-methylbutan-4-amine, bậc một.

b)

2-methylbutan-1-amine, bậc hai.

c)

3-methylbutan-4-amine, bậc hai.

d)

2-methylbutan-1-amine, bậc một.

28.

Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất (CH3)2CHNH2?

a)

Methylethylamine.

b)

Ethylmethylamine.

c)

Isopropanamine.

d)

Isopropylamine.

29.

Trong các tên gọi sau tên gọi nào phù hợp với chất C6H5CH2NH2?

a)

Benzylamine.

b)

Benzenamine.

c)

Phenylamine.

d)

Aniline.

30.

Dung dịch chất nào sau đây không làm quỳ tím chuyển màu?

a)

Ethylamine.

b)

Aniline.

c)

Methylamine.

d)

Trimethylamine.

31.

Chất phản ứng với dung dịch CuCl2 tạo phức tan.

a)

CH3NH2.

b)

CH3COOCH3.

c)

CH3OH.

d)

CH3COOH.

32.

Ethylamine tác dụng được với chất nào sau đây trong dung dịch?

a)

K2SO4.

b)

NaOH.

c)

HCl.

d)

KCl.

33.

Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử: X làm quỳ tím chuyển màu xanh; Y tác dụng dung dịch AgNO3 trong NH3 tạo kết tủa Ag; Z làm nước bromine tạo kết tủa trắng. Các chất X, Y, Z lần lượt là

a)

Aniline, glucose, ethylamine.

b)

Ethylamine, glucose, aniline.

c)

Ethylamine, aniline, glucose.

d)

Glucose, ethylamine, aniline.

34.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Aniline tác dụng với nitrous acid (HNO2) khi đun nóng, thu được muối diazonium.

b)

Benzene làm mất màu nước bromine ở nhiệt độ thường.

c)

Ethylamine phản ứng với nitrous acid (HNO2) ở nhiệt độ thường, sinh ra bọt khí.

d)

Các alcohol đa chức đều phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.

35.

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

a)

Phân tử ethylamine chứa nhóm chức −NH2.

b)

Ethylamine tan tốt trong nước.

c)

Ethylamine tác dụng với nitrous acid thu được muối diazonium.

d)

Dung dịch ethylamine trong nước làm quỳ tím hóa xanh.

36.

Cho các phát biểu: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu xuất hiện kết tủa xanh nhạt, sau đó tan tạo dung dịch màu xanh lam. (3) Cho dung dịch methylamine vào dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ. (4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

37.

Trong phân tử amine: N còn một cặp e chưa liên kết nên có thể tạo ra liên kết ………… (giống NH3) do đó các amine có tính chất hóa học tương tự ammonia.

a)

cộng hoá trị thông thường.

b)

hydro.

c)

ion.

d)

cho – nhận (phối trí).

38.

Quan sát sơ đồ: một cặp electron tự do trên nguyên tử nitrogen của R2N: liên kết với H+ tạo thành R2NH. Cụm từ điền vào khoảng trống để mô tả kiểu liên kết được hình thành giữa N và H là gì?

a)

Liên kết cho – nhận

b)

Liên kết ion

c)

Liên kết cộng hoá trị thường

d)

Liên kết hydrogen

39.

Amin là dẫn xuất của ammonia, trong đó nguyên tử hydrogen trong phân tử ammonia được thay thế bằng gốc hydrocarbon. Chọn các phát biểu đúng: a) Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là CnH2n+3N (n ≥ 1). b) CH3CH2NHCH3, CH3CH2CH2NH2 đều là alkylamine đơn chức, bậc 1. c) C6H5NH2, C6H5CH2NH2 là những arylamine đơn chức, bậc 1. d) Trong phân tử alkylamine, gốc alkyl đẩy electron làm tăng mật độ electron trên nguyên tử nitrogen so với ammonia.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

40.

Cho hai amin: (a) CH3CH(NH2)CH3; (b) C6H5NHCH3. Chọn các phát biểu đúng: a) (a) là alkylamine; (b) là arylamine. b) Cả (a) và (b) đều là amin bậc 1. c) Tên gọi gợi ý: (a) isopropylamine; (b) methylphenylamine. d) Cả hai amin trên đều tác dụng với HNO2 giải phóng khí N2.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

41.

Dựa vào bảng số liệu sau về một số amin: CH3NH2 có nhiệt độ nóng chảy −95 °C, sôi −6 °C, tan nhiều; CH3CH2NH2 có nhiệt độ nóng chảy −81 °C, sôi 17 °C, tan nhiều; C6H5NH2 (aniline) có nhiệt độ nóng chảy −6 °C, sôi 184 °C, độ tan 3,7 g/100 g H2O ở 25 °C; CH3NHCH3 có nhiệt độ nóng chảy −93 °C, sôi 7 °C, tan nhiều; (CH3)3N có nhiệt độ nóng chảy −117 °C, sôi 3 °C, tan nhiều. Chọn các phát biểu đúng: a) Methylamine, ethylamine, dimethylamine và trimethylamine là các chất khí ở điều kiện thường. b) Ở điều kiện thường, aniline là chất lỏng, ít tan trong nước. c) Amin có nhiệt độ sôi cao hơn hydrocarbon có cùng số nguyên tử carbon hoặc khối lượng phân tử tương đương. d) Tất cả các amin đều tan nhiều trong nước tương tự ammonia.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

42.

Naftifine là chất có tác dụng chống nấm, cấu trúc như hình bên. Chọn các phát biểu đúng: a) Naftifine thuộc loại amin bậc ba. b) Naftifine thuộc loại arylamine. c) Công thức phân tử của naftifine là C21H21N. d) Naftifine thường dùng ở dạng muối naftifine hydrochloride; công thức phân tử của muối này là C21H21NCl.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

43.

Mùi tanh của cá chủ yếu do amin như trimethylamine. Chọn các phát biểu đúng về trimethylamine: a) Công thức phân tử là C3H9N. b) Thuộc amin bậc 2, là alkylamine. c) Có thể khử mùi tanh của cá bằng giấm ăn (CH3COOH). d) Tên khác là N,N-dimethylmethanamine.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

44.

Ephedrine được dùng trong thuốc điều trị cảm và dị ứng; dễ bị oxi hoá nên thường dùng ở dạng hydrochloride. Cấu trúc ephedrine được cho trong hình. Chọn các phát biểu đúng: a) Công thức phân tử của ephedrine là C10H15NO. b) Ephedrine là hợp chất tạp chức, chứa đồng thời nhóm –OH và nhóm amine. c) Nhóm –OH trong ephedrine gắn với carbon bậc 3. d) Ephedrine hydrochloride thu được khi cho ephedrine phản ứng với HCl có công thức C10H17NOCl2.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

45.

Cho bốn chất X, Y, Z, T lấy trong số CH3NH2, NH3, C6H5OH (phenol), C6H5NH2 (aniline). Bảng tính chất: nhiệt độ sôi (°C) lần lượt của X, Y, Z, T là 182; 184; −6,7; −33,4. Giá trị pH (dung dịch 0,001 M) lần lượt là 6,48; 7,82; 10,81; 10,12. Chọn các phát biểu đúng: a) X là C6H5OH; Y là C6H5NH2; Z là CH3NH2; T là NH3. b) pH tăng theo thứ tự C6H5OH < C6H5NH2 < NH3 < CH3NH2. c) NH3 có nhiệt độ sôi thấp nhất do có khối lượng phân tử nhỏ nhất. d) Độ base của C6H5NH2 lớn hơn CH3NH2 do ảnh hưởng của gốc C6H5–.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

46.

Thí nghiệm với methylamine: Bước 1 cho 2 mL dung dịch methylamine 0,1 M vào ống nghiệm, thêm 1 giọt phenolphthalein. Bước 2 nhỏ từ từ 2 mL dung dịch HCl 0,1 M. Chọn các phát biểu đúng: a) Ở bước 1, dung dịch chuyển sang màu hồng do methylamine có tính base. b) Ở bước 2, dung dịch chuyển sang không màu do tạo methylammonium chloride. c) Thí nghiệm chứng minh amin có tính base. d) Nếu thay methylamine bằng aniline thì hiện tượng ở hai bước tương tự.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

47.

Thí nghiệm với aniline: Bước 1 cho khoảng 1 mL nước bromine vào ống nghiệm. Bước 2 thêm từ từ vài giọt dung dịch aniline loãng. Chọn các phát biểu đúng: a) Ở bước 2 xuất hiện kết tủa trắng. b) Sản phẩm hữu cơ thu được là o-bromoaniline. c) Có thể phân biệt benzene với aniline bằng phản ứng với nước bromine. d) Nhóm –NH2 hoạt hoá vòng benzene, ưu tiên thế ở các vị trí o- và p-.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

48.

Phản ứng của amin với nitrous acid (HNO2): Chọn các phát biểu đúng: a) Alkylamine bậc 1 tác dụng ở nhiệt độ thường tạo alcohol và giải phóng N2. b) Aniline tác dụng với HNO2 ở 0–5 °C tạo muối diazonium. c) CH3CH2NH2 tác dụng với HNO2 ở nhiệt độ thường tạo methyl alcohol. d) Có thể dùng HNO2 để phân biệt methylamine và ethylamine.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

49.

Thí nghiệm: Bước 1 cho 2 mL dung dịch CuSO4 0,1 M vào ống nghiệm. Bước 2 thêm từ từ dung dịch methylamine, lắc đều. Chọn các phát biểu đúng: a) Sản phẩm hữu cơ ở bước 2 là methylammonium sulfate. b) Ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó tan tạo dung dịch xanh lam do phức của Cu(II) với methylamine. c) Methylamine và ethylamine đều tạo phức với Cu(OH)2. d) Nếu thay CuSO4 bằng FeCl3, kết tủa cũng hoà tan trong methylamine dư.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

50.

Số đồng phân amin bậc 2 ứng với công thức phân tử C4H11N là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

51.

Cho các dung dịch HCl, NaOH, CH3COOH, CuSO4. Có bao nhiêu dung dịch phản ứng được với ethylamine?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Xét các dung dịch: (1) NH4Cl, (2) C6H5NH3Cl, (3) (CH3)2NH, (4) CH3NH2. Có bao nhiêu dung dịch có pH > 7?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Trong các công thức: CH3CH2OH, CH3CH2NH2, CH3COCH3, CH3NHCH3, CH3COOH, có bao nhiêu chất là amin?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

54.

Có bao nhiêu amin bậc 2 trong các chất sau: CH3NH2; CH3CH2NH2; CH3NHCH3; (CH3)3N; CH3CH(NH2)CH3; CH3CH(CH3)NHCH3?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

55.

Có bao nhiêu đồng phân arylamine ứng với công thức phân tử C7H9N?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

56.

Có bao nhiêu đồng phân amin bậc 1 có công thức phân tử C4H11N?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

57.

Cho các chất: Cu(OH)2, NaOH, HCl, FeCl3, HNO2. Có bao nhiêu chất phản ứng với dung dịch CH3NH2?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

58.

Trimethylamine là một nguyên nhân gây mùi tanh của cá. Số nguyên tử hydrogen có trong phân tử trimethylamine là bao nhiêu?

a)

6

b)

7

c)

8

d)

9

59.

Trong các amin: ethylamine; dimethylamine; aniline; diphenylamine; propan-2-amine. Có bao nhiêu amin bậc 1?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

60.

Chất nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen trong phân tử?

a)

Ethyl formate

b)

Saccharose

c)

Tristearin

d)

Alanine

61.

Có bao nhiêu amino acid cần thiết phải cung cấp cho cơ thể thông qua thực phẩm, dinh dưỡng?

a)

9

b)

20

c)

10

d)

18

62.

Số nhóm amino và số nhóm carboxyl có trong một phân tử glutamic acid tương ứng là bao nhiêu?

a)

1 và 2

b)

1 và 1

c)

2 và 1

d)

2 và 2

63.

Số nhóm carboxyl trong phân tử alanine là bao nhiêu?

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

64.

Hợp chất H2NCH2COOHH_2NCH_2COOH có tên là gì?

a)

Valine

b)

Lysine

c)

Alanine

d)

Glycine

65.

Số nhóm amino trong phân tử alanine là bao nhiêu?

a)

4

b)

2

c)

3

d)

1

66.

Trong các tên gọi sau, tên nào không phù hợp với hợp chất CH3CH(NH2)COOHCH_3CH(NH_2)COOH ?

a)

2-aminopropanoic acid

b)

α-aminopropionic acid

c)

Aniline

d)

Alanine

67.

Trong các tên gọi sau, tên nào không phù hợp với chất H2N[CH2]4CH(NH2)COOHH_2N[CH_2]_4CH(NH_2)COOH ?

a)

1,5-diaminohexanoic acid

b)

2,6-diaminohexanoic acid

c)

α,ε-diaminocaproic acid

d)

Lysine

68.

Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?

a)

Dimethylamine

b)

Ethylamine

c)

Glycine

d)

Methylamine

69.

Nguyên nhân chủ yếu làm cho amino acid tan tốt trong nước là gì?

a)

Phân tử phân cực mạnh nên dễ tan trong nước

b)

Cấu tạo lưỡng cực có tính kị nước nên ít tan trong nước

c)

Năng lượng liên kết của phân tử lớn, khó phá vỡ nên ít tan trong nước

d)

Hình thành liên kết hydrogen với nước nên dễ tan trong nước

70.

Ở điều kiện thường, trạng thái tồn tại của amino acid là gì?

a)

Thể lỏng

b)

Thể khí

c)

Thể rắn

d)

Vừa thể rắn vừa thể lỏng

71.

Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với các chất nào?

a)

Axit mạnh và base mạnh

b)

Axit và kim loại kiềm

c)

Alcohol trong môi trường axit mạnh

d)

Dung dịch Cu(OH)2Cu(OH)_2 , phản ứng màu biuret

72.

Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường axit mạnh (pH thấp)?

a)

Dạng ion có COOCOO^-NH2NH_2

b)

Dạng ion có COOCOO^-NH3+NH_3^+

c)

Dạng ion có COOHCOOHNH2NH_2

d)

Dạng ion có COOHCOOHNH3+NH_3^+

73.

Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?

a)

Glutamic acid

b)

Glycine

c)

Alanine

d)

Valine

74.

Để phân biệt ba dung dịch H2NCH2COOHH_2NCH_2COOH , CH3COOHCH_3COOH , C2H5NH2C_2H_5NH_2 chỉ cần dùng một thuốc thử nào sau đây?

a)

Dung dịch NaOH

b)

Dung dịch HCl

c)

Natri kim loại

d)

Quỳ tím

75.

Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử như bảng cho biết: X với quỳ tím chuyển màu hồng; Y với dung dịch I2I_2 cho màu xanh tím; Z với dung dịch AgNO3AgNO_3 trong NH3NH_3 tạo kết tủa Ag; T với nước bromine tạo kết tủa trắng. X, Y, Z, T lần lượt là các dung dịch nào?

a)

Glutamic acid, tinh bột, aniline, glucose

b)

Glutamic acid, tinh bột, glucose, aniline

c)

Glutamic acid, glucose, tinh bột, aniline

d)

Aniline, tinh bột, glucose, glutamic acid

76.

Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân triolein thu được ethylene glycol. (b) Tinh bột bị thủy phân khi có xúc tác axit hoặc enzyme. (c) Thủy phân vinyl formate thu được hai sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc. (d) Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được polycaproamide. (e) Chỉ dùng quỳ tím có thể phân biệt ba dung dịch: alanine, lysine, glutamic acid. (g) Phenylamine tan ít trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch HCl. Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

77.

Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Sục khí CH3NH2CH_3NH_2 vào dung dịch CH3COOHCH_3COOH . (b) Đun nóng tinh bột trong dung dịch H2SO4H_2SO_4 loãng. (c) Sục khí H2H_2 vào nồi kín chứa triolein (xúc tác Ni), đun nóng. (d) Nhỏ vài giọt nước bromine vào dung dịch aniline. (e) Cho dung dịch HCl vào dung dịch glutamic acid. (f) Cho dung dịch methyl formate vào dung dịch AgNO3AgNO_3 trong NH3NH_3 , đun nóng. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng là bao nhiêu?

a)

5

b)

4

c)

6

d)

3

78.

Chọn các phát biểu đúng về amino acid. (Đúng – sai) Nội dung: Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm amino (−NH2) và nhóm carboxyl (−COOH). Các mệnh đề: a. Amino acid có thể có sẵn trong tự nhiên hoặc được tổng hợp qua quá trình hóa học. b. Trong phân tử, các amino acid đều chỉ có một nhóm NH2 và một nhóm COOH. c. Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các β-amino acid. d. Hợp chất HOOCCH2CH2CH(NH2)COOHHOOCCH_2CH_2CH(NH_2)COOH là α-amino acid.

a)

a đúng

b)

b đúng

c)

c đúng

d)

d đúng

79.

Chọn các phát biểu đúng về tính chất liên quan đến nhiệt độ nóng chảy, cấu trúc và liên kết của các hợp chất sau. Nội dung: Glycine có nhiệt độ nóng chảy 262 °C, cao hơn nhiều so với các chất như acid béo: lauric acid (44 °C), palmitic acid (64 °C) hay chất béo tristearin (72 °C). Các mệnh đề: a. Tương tác chủ yếu giữa các phân tử chất béo (triglycerid) thường là tương tác van der Waals. b. Giữa các phân tử acid béo có liên kết hydro. c. Nhiệt độ sôi của glycine cao nhất do giữa các phân tử glycine là liên kết ion. d. Ở điều kiện thường, các amino acid tồn tại ở dạng ion lưỡng cực nên đều không tan trong nước.

a)

a đúng

b)

b đúng

c)

c đúng

d)

d đúng

80.

Alliin là một amino acid có trong tỏi tươi; khi đập dập hay nghiền, enzyme alliinase sẽ chuyển hóa alliin thành allicin tạo mùi đặc trưng của tỏi. Chọn các phát biểu đúng: a. Alliin và allicin là đồng phân cấu tạo của nhau. b. Công thức phân tử của alliin và allicin lần lượt là C6H11NO3SC_6H_{11}NO_3SC6H10OS2C_6H_{10}OS_2 . c. Alliin thuộc loại α-amino acid.

a)

a đúng

b)

b đúng

c)

c đúng

d)

Cả a, b, c đều đúng

81.

Valine là một amino acid, valine tham gia vào nhiều chức năng của cơ thể, thúc đẩy quá trình phát triển cơ và phục hồi mô. Thiếu valine sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ thể, gây trở ngại về thần kinh, thiếu máu. Công thức cấu tạo của valine như hình dưới (khung xương: NH2–CH(CH(CH3)2)–COOH). Trong các phát biểu sau về valine, phát biểu đúng là

a)

Công thức phân tử của valine là C5H11NO2.

b)

Valine thuộc loại ε-amino acid.

c)

Khi cho valine tác dụng với acid HCl thu được muối có công thức là C5H12NO2Cl.

d)

Ở pH = 6, ion tồn tại chủ yếu đối với Val là cation. Vì vậy, khi đặt trong điện trường sẽ di chuyển về cực âm.

82.

Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người, có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Glutamic acid có công thức cấu tạo (HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH). Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là

a)

Glutamic acid là một α-amino acid.

b)

Glutamic acid là một hợp chất hữu cơ đa chức có công thức phân tử là C4H9O4N.

c)

Một trong những ứng dụng của glutamic acid là được dùng để làm bột ngọt (mì chính).

d)

Đặt glutamic acid ở pH = 6,0 vào một điện trường, glutamic acid dịch chuyển về phía điện cực dương.

83.

Isoleucine cần thiết cho việc hình thành huyết sắc tố. Bên cạnh đó, isoleucine còn có ảnh hưởng tới quá trình đông máu, bảo vệ cơ thể chống lại các nguy cơ nhiễm trùng vết thương sau khi tập luyện thể thao, quá trình này rất có ích để hỗ trợ cơ bắp. Đây là amino acid (acid amine) rất thiết yếu dành cho những vận động viên và cả những người thường luyện tập thể dục. Isoleucine có công thức cấu tạo (NH2–CH(CH3)–CH2–CH(CH3)–COOH). Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là

a)

Isoleucine là một α-amino acid.

b)

Công thức phân tử của isoleucine là C6H13O2N.

c)

Tên thay thế của isoleucine là 2-amino-3-methylpentanoic acid.

d)

Khi cho isoleucine tác dụng với dung dịch NaOH thu được muối có công thức phân tử là C6H13O2NNa.

84.

Lysine là một amino acid thiết yếu cần có trong bữa ăn hằng ngày. Nhờ có lysine sẽ giúp tăng cường hấp thụ và duy trì calcium. Ngoài ra, nó còn ngăn cản sự bài tiết khoáng chất này ra ngoài cơ thể. Chính vì vậy, lysine có tác dụng tăng trưởng chiều cao và ngăn ngừa bệnh loãng xương. Công thức cấu tạo của lysine như hình (H2N–(CH2)4–CH(NH2)–COOH). Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là

a)

Lysine là α-amino acid có công thức phân tử là C6H14N2O2.

b)

Lysine không làm mất màu quỳ tím.

c)

1 mol lysine tác dụng tối đa được với 2 mol acid HCl.

d)

Danh pháp thay thế của lysine là: 2,6-diaminohexanoic acid.

85.

Khi đun nóng các ε-amino acid hoặc ω-amino acid có thể phản ứng với nhau để tạo thành polymer, đồng thời tách ra các phân tử nước. Xét các phát biểu sau

a)

Phản ứng này là phản ứng trùng ngưng.

b)

Trong phản ứng này, nhóm carboxyl phản ứng với nhóm amino để tạo thành polyamide.

c)

Trùng ngưng ω-aminoenanthic acid thu được polyamide có công thức cấu tạo {HN[CH2]7CO}+.

d)

Polycaproamide được điều chế từ phản ứng trùng ngưng 7-aminoheptanoic acid.

86.

Alanine phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ: Ala + C2H5OH + HCl → X + H2O. Xét các phát biểu sau

a)

Trong phản ứng trên, nhóm –OH của –COOH (Ala) được thay thế bởi –OC2H5. Phản ứng này là phản ứng riêng của nhóm –COOH.

b)

X thu được có công thức là H2NCH(CH3)COOC2H5.

c)

Phần trăm khối lượng nguyên tố nitrogen trong X là 8,16%.

d)

1 mol X tác dụng tối đa được với 2 mol NaOH thu được Ala.

87.

Cho sơ đồ chuyển hóa: X —(C2H5OH/HCl)→ Y —(C2H5OH/HCl, ⇄)→ Z —(+ NaOH, t°)→ T. Biết X là glutamic acid, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitrogen. Xét các phát biểu sau

a)

Công thức phân tử của glutamic acid là C5H9NO4.

b)

Công thức phân tử của Y là C5H6O4NCl.

c)

1 mol Z tác dụng tối đa được với 2 mol NaOH thu được T.

d)

T có công thức cấu tạo thu gọn là H2NC3H5(COONa)2.

88.

Số đồng phân amino acid có công thức phân tử C3H7O2N là bao nhiêu?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

89.

Glycine tham gia phản ứng este hóa với ethyl alcohol khi có mặt khí HCl theo sơ đồ: Glycine + ethyl alcohol + hydrochloric acid → X + nước. Phần tử khối của X là bao nhiêu?

a)

121 g/mol

b)

139,5 g/mol

c)

157,5 g/mol

d)

175,0 g/mol

90.

Cho các dung dịch: C6H5NH2 (aniline), CH3NH2, NaOH, C2H5OH và H2NCH2COOH. Trong các dung dịch trên, số dung dịch có thể làm đổi màu phenolphthalein là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

91.

Cho các dung dịch: C6H5NH2 (aniline), CH3NH2, H2N-[CH2]-CH(NH2)-COOH và H2NCH2COOH. Số dung dịch làm đổi màu phenolphthalein là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

92.

Trong các dung dịch: CH3–CH2–NH2, H2N–CH2–COOH, H2N–CH2–CH(NH2)–COOH, HOOC–CH2–CH2–CH(NH2)–COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

93.

Cho từng chất H2N–CH2–COOH, CH3–COOH, CH3–COOCH3 lần lượt tác dụng với dung dịch NaOH (t°) và với dung dịch HCl (t°). Số phản ứng xảy ra là bao nhiêu?

a)

4

b)

5

c)

6

d)

7

94.

Cho các chất: aniline, saccharose, glycine, glutamic acid. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là bao nhiêu?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

95.

Biết độ tan trong nước của monosodium glutamate (mì chính hay bột ngọt) ở 60 °C là 112 g/100 g nước; ở 25 °C là 74 g/100 g nước. Có bao nhiêu gam monosodium glutamate kết tinh khi làm nguội 1000 g dung dịch monosodium glutamate bão hòa ở 60 °C xuống 25 °C (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể)?

a)

150 g

b)

165 g

c)

179 g

d)

205 g

96.

Ba mẫu đánh dấu (1), (2), (3) trên hình điện di amino acid trong môi trường pH = 6.0. Bảng pI: Alanine (Ala) = 6,0; Glutamic acid (Glu) = 3,2; Lysine (Lys) = 9,7. Hãy xác định thứ tự các amino acid ứng với các vết (1), (2), (3).

a)

Glu, Ala, Lys

b)

Lys, Ala, Glu

c)

Ala, Lys, Glu

d)

Lys, Glu, Ala

97.

Một thí nghiệm điện di amino acid ở pH = 6,0 với các chất Ala (pI = 6,0), Lys (pI = 9,74) và Glu (pI = 3,08). Xét các nhận định: (a) Thí nghiệm biểu diễn sự điện li của amino acid. (b) Ở pH = 6, ion chủ yếu của Lys là cation nên vết (1) là cation của Lys. (c) Ở pH = 6, ion chủ yếu của Ala là ion lưỡng cực nên vết (2) là Ala. (d) Ở pH = 6, ion chủ yếu của Glu là anion nên vết (3) là anion của Glu. Các nhận định đúng là:

a)

(a), (b), (c)

b)

(b), (c), (d)

c)

(a), (b), (d)

d)

(a), (c), (d)

98.

Glutamic acid có các dạng tồn tại chủ yếu tại pH: 1,50 (I), 3,22 (II), 6,96 (III), 11,5 (IV). Xét các phát biểu về chiều chuyển dịch trong điện trường: (a) Ở pH 1,50, dạng (I) di chuyển về cực âm. (b) Ở pH 3,22, dạng (II) hầu như không di chuyển. (c) Ở pH 6,96, dạng (III) hầu như không di chuyển. (d) Ở pH 11,5, dạng (IV) di chuyển về cực dương. Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

4

c)

2

d)

3

99.

Với amino acid X có ba dạng phụ thuộc pH: dạng (1) tại pH = a, dạng (2) tại pH = b, dạng (3) tại pH = c (hình minh họa cho thấy (1) mang điện dương, (2) là ion lưỡng cực, (3) mang điện âm). Xét các nhận định: (1) Dạng (1) là cation, (2) là ion lưỡng cực, (3) là anion. (2) a > b > c. (3) Ở pH = c, X di chuyển về phía điện cực dương. (4) Trong dung dịch, cả ba dạng (1), (2), (3) đều có tính lưỡng tính. Các nhận định đúng là:

a)

(1), (3), (4)

b)

(1), (3)

c)

(1), (2), (4)

d)

(2), (3), (4)

100.

Ở pH nào thì glutamic acid không bị điện di (dạng chủ yếu có tổng điện tích xấp xỉ 0)?

a)

1,50

b)

11,50

c)

3,22

d)

6,96

101.

Glutamic acid tồn tại chủ yếu ở ba pH: 1,0 (dạng I), 3,2 (dạng II), 12,0 (dạng III). Xét quá trình điện di: (I) Ở pH 1,0, dạng (I) di chuyển về cực dương. (II) Ở pH 3,2, dạng (II) hầu như không dịch chuyển. (III) Ở pH 12,0, dạng (III) di chuyển về cực dương. (IV) Ở pH 1,0, dạng (I) hầu như không dịch chuyển về các điện cực. Số nhận định đúng là:

a)

2

b)

4

c)

1

d)

3

102.

Các dung dịch cùng nồng độ mol của alanine, glutamic acid và lysine. Xét các phát biểu: (a) Công thức tương ứng: H2NCH(CH3)COOH; H2NCH5H(COOH)2; (H2N)2C5H9COOH. (b) pH tăng dần theo thứ tự: glutamic acid < alanine < lysine. (c) Có thể nhận biết ba dung dịch bằng quỳ tím. (d) Ở pH = 6, khi đặt vào điện trường, cả ba chất đều di chuyển về điện cực âm. Hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

103.

Đặt dung dịch gồm glycine, lysine và glutamic acid ở pH = 6 vào điện trường để khảo sát điện di. Xét các phát biểu: (a) Cả ba chỉ chứa 1 nhóm –NH2 và 1 nhóm –COOH. (b) Ở pH = 6, ion chủ yếu của Ala là ion lưỡng cực nên không di chuyển. (c) Ở pH = 6, ion chủ yếu của Lys là cation nên di chuyển về cực âm. (d) Ở pH = 6, ion chủ yếu của Glu là anion nên di chuyển về cực dương. Hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

104.

Cho hai amino acid có công thức: (1) H2NCH(CH3)COOH; (2) H2N(CH2)4CH(NH2)COOH. Xét các phát biểu: (a) Cả hai đều là α-amino acid. (b) Kí hiệu: (1) Ala; (2) Lys. (c) Có thể phân biệt (1) và (2) bằng quỳ tím. (d) Ở pH = 6,0 trong điện trường: (1) không dịch chuyển, (2) chuyển về phía điện cực dương. Hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

105.

Xét các nhận định về tính chất chung của amino acid: (a) Dung dịch amino acid không làm đổi màu quỳ tím. (b) Amino acid phản ứng được với cả acid mạnh và base mạnh. (c) Do tồn tại dạng ion lưỡng cực nên các amino acid có tính phân cực cao, ở điều kiện thường là chất rắn, nhiệt độ nóng chảy cao và không tan trong nước. (d) Ở pH thấp amino acid chủ yếu tồn tại dạng anion; ở pH cao chủ yếu ở dạng cation. Hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

106.

Glycine có 1 nhóm COOH và 1 nhóm NH2. Biểu đồ cho thấy tỉ lệ phần trăm các dạng điện tích của glycine theo pH, với hai điểm đặc trưng A (pH thấp) và B (gần trung tính). Xét các nhận định: (a) Ở điểm B, dạng chủ yếu có tổng điện tích bằng 0. (b) Điểm đẳng điện gần đúng của glycine nằm trong khoảng pH từ 6 đến 8. (c) Khi pH tăng, điện tích của dạng chủ yếu chuyển từ dương sang âm. (d) Tại điểm A, glycine chủ yếu ở dạng HOOCCH2NH3+. Hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

107.

Điện di hỗn hợp tại pH = 12 gồm dipeptide Phe–Tyr (điện tích -2, kích thước lớn), Tyr (điện tích -2, kích thước nhỏ) và Phe (điện tích -1, kích thước nhỏ). Kết quả thu được ba vết P, R, S; R và S nằm rất gần nhau. Xét các phát biểu: (a) Phân tử càng lớn di chuyển về phía điện cực càng kém. (b) Điện tích càng nhỏ thì khả năng di chuyển về phía điện cực càng tốt. (c) Vết P là Tyr. (d) Phe di chuyển với tốc độ gần như dipeptide Phe–Tyr. Hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)

108.

Cho ba chất có pI: H2NCH2COOH (X) pI = 6,0; HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH (Y) pI = 3,2; H2N(CH2)4CH(NH2)COOH (Z) pI = 9,7. Xét các phát biểu: (a) (X), (Y), (Z) lần lượt là glycine, gluconic acid, lysine. (b) Thêm phenolphthalein không thể phân biệt các dung dịch bão hoà chứa (X), (Y), (Z). (c) pH = 9,7 là giá trị pH lớn nhất thích hợp để tách (X), (Y), (Z) bằng điện di. (d) Khi thuỷ phân tripeptide tạo hỗn hợp (X), (Y), (Z), số đồng phân tripeptide là 12. Hãy chọn các phát biểu đúng.

a)

(a)

b)

(b)

c)

(c)

d)

(d)