Font size
WorksheetsÔn tập cuối kì 2 Hóa 12 – Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Total questions: 106
Worksheet time: 53mins
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s2 2s2 2p6 3s1
1s2 2s2 2p6 3s2
1s2 2s2 3p6 3s2
1s2 2s2 2p7 3s1
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s1. Số hiệu nguyên tử của X là
11
12
13
14
Cho biết số thứ tự của Mg trong bảng tuần hoàn là 12. Vị trí của Mg trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm IIB
chu kì 3, nhóm IIA
chu kì 2, nhóm IIA
Cho biết số thứ tự của Al trong bảng tuần hoàn là 13. Số electron lớp ngoài cùng của Al là
1
2
3
4
Chọn hình vẽ mô tả cấu trúc tinh thể kim loại.
Hình A
Hình B
Hình C
Hình D
Kim loại dẫn điện tốt, thường dùng làm lõi dây điện là
bạc
vàng
đồng
sắt
Liên kết trong mạng tinh thể kim loại là liên kết
cộng hoá trị
ion
kim loại
cho – nhận
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Zn
Hg
Ag
Cu
Kim loại được rèn, kéo sợi, dát mỏng tạo nên các đồ vật khác nhau do có
tính dẻo
tính dẫn điện
tính dẫn nhiệt
ánh kim
Trong các kim loại sau, kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?
Cu
Zn
Fe
Wolfram
Trong các kim loại sau đây, kim loại dẫn điện tốt nhất là
Cu
Zn
Ag
Mg
Kim loại nào sau đây nhẹ nhất (có khối lượng riêng nhỏ nhất)?
Li
Na
K
Rb
Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là
tính oxi hoá
tính acid
tính base
tính khử
Kim loại nào khi tác dụng với HCl hoặc Cl2 không cho ra cùng một muối?
Mg
Fe
Zn
Al
Dãy kim loại bị thụ động trong acid HNO3 đặc, nguội là
Fe, Al, Cu
Fe, Al, Ag
Fe, Zn, Cr
Fe, Al, Cr
Calcium có cấu trúc mạng tinh thể
lập phương tâm khối
lập phương tâm diện
lục phương
bát diện
Phát biểu đúng về liên kết kim loại là
liên kết kim loại là liên kết được hình thành từ lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do, nên chính là liên kết ion
liên kết kim loại được hình thành do các nguyên tử kim loại có sự dùng chung các electron hoá trị tự do, nên chính là liên kết cộng hoá trị
liên kết kim loại là lực hút tĩnh điện giữa các cation kim loại và các electron hoá trị tự do trong tinh thể kim loại
liên kết kim loại được hình thành do sự xen phủ các obitan chứa electron hoá trị tự do của các nguyên tử kim loại
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng 2s2 2p6 là
Rb+
Na+
Li+
K+
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hoá học?
Nhúng thanh Cu vào dung dịch NaCl
Nhúng thanh Al vào dung dịch MgCl2
Nhúng thanh Ag vào dung dịch FeSO4
Nhúng thanh Cu vào dung dịch AgNO3
Tiến hành các thí nghiệm sau: (1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3. (2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3. (3) Cho Na vào dung dịch CuSO4. (4) Dẫn khí CO (dư) qua ống nghiệm có bột CuO, nung nóng. Các thí nghiệm tạo thành đơn chất kim loại sau phản ứng là
(3) và (4)
(1) và (2)
(2) và (3)
(1) và (4)
Trong vỏ Trái Đất, những kim loại nào sau đây tồn tại chủ yếu dưới dạng đơn chất?
Ag, Au
Zn, Fe
Mg, Al
Na, Ba
Chất nào dưới đây là thành phần chính của quặng hematite?
Iron(II) oxide
Iron(III) oxide
Iron
Iron(II) sulfide
Nguyên tắc tách kim loại ra khỏi hợp chất của chúng là
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử
hoà tan các khoáng vật có trong quặng để thu được kim loại
dựa trên tính chất của kim loại như từ tính, khối lượng riêng lớn để tách chúng ra khỏi quặng
Phương pháp điều chế kim loại nhóm IA, IIA, Al là
thuỷ luyện
điện phân dung dịch
điện phân nóng chảy
nhiệt luyện
Trong công nghiệp, nhôm được tách ra từ quặng bauxite bằng cách nào?
nung nóng quặng bauxite
nung nóng quặng bauxite với carbon
nung nóng quặng bauxite với hydrogen
điện phân nóng chảy quặng bauxite
Điện phân nóng chảy NaCl, ở cathode thu được chất nào sau đây?
HCl
Cl2
Na
NaOH
Phương pháp nhiệt luyện là phương pháp dùng chất khử như C, Al, CO, H2 ở nhiệt độ cao để khử ion kim loại trong hợp chất X. Hợp chất X là
muối rắn
dung dịch muối
oxide kim loại
hydroxide kim loại
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện?
Mg
Fe
Na
Al
Ở nhiệt độ cao, C khử được oxide nào sau đây?
K2O
CaO
Na2O
FeO
Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxide nào sau đây?
CaO
Fe2O3
Na2O
K2O
Ở nhiệt độ cao, chất nào sau đây không khử được Fe2O3?
H2
CO2
Al
CO
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là C?
Fe
Na
K
Ca
Phương pháp thuỷ luyện là phương pháp dùng kim loại có tính khử mạnh để khử ion kim loại khác trong hợp chất nào dưới đây?
muối ở dạng khan
dung dịch muối
oxide kim loại
hydroxide kim loại
Dãy gồm các kim loại có thể điều chế được bằng phương pháp nhiệt luyện là
Al, Na, Ba
Ca, Ni, Zn
Mg, Fe, Cu
Fe, Cr, Zn
Trong công nghiệp, Mg có thể được điều chế bằng cách nào dưới đây?
điện phân nóng chảy MgCl2
cho kim loại Zn vào dung dịch MgCl2
điện phân dung dịch MgSO4
cho kim loại Na vào dung dịch Mg(NO3)2
Hợp kim là
một kim loại tinh khiết
hỗn hợp các kim loại có thành phần tuỳ ý
hỗn hợp của kim loại với kim loại khác hoặc phi kim, có thành phần xác định
hỗn hợp hai hay nhiều kim loại
Đồng đỏ hay đồng thiếc là một hợp kim của
đồng và nickel
đồng và sắt
đồng và thiếc
đồng và aluminium
Đồng thau là một hợp kim của
đồng và thiếc
đồng và nickel
đồng và aluminium
đồng và kẽm
Thêm chromium vào thép thì tính chất nào sau đây được tăng cường?
chống ăn mòn
tính dẫn điện
tính chất từ
tính dẻo sợi
Duralumin là hợp kim của nhôm có thành phần chính là
nhôm và đồng
nhôm và sắt
nhôm và carbon
nhôm và thuỷ ngân
"Thép 304" là một loại thép không gỉ được dùng phổ biến trong đời sống. Các kim loại chủ yếu tạo nên loại thép này bao gồm
Fe, C, Cr
Fe, Cu, Cr
Fe, Cr, Ni
Fe, C, Cr, Ni
Nguyên tắc tách kim loại là
khử ion kim loại
oxi hoá ion kim loại thành nguyên tử
chuyển nguyên tử kim loại thành ion
oxi hoá nguyên tử kim loại thành ion
Hiện tượng nào sau đây không phải là hiện tượng ăn mòn kim loại?
Ống thép bị gỉ sắt màu nâu đỏ
Vòng bạc bị xỉn màu
Công trình bằng đá bị ăn mòn bởi mưa acid
Chuông đồng bị gỉ đồng màu xanh
Bản chất của sự ăn mòn kim loại là
là phản ứng oxi hoá – khử
là phản ứng hoá hợp
là phản ứng trao đổi
là phản ứng thay thế
Trong hiện tượng ăn mòn kim loại xảy ra quá trình nào sau đây?
quá trình oxi hoá kim loại
quá trình khử kim loại
quá trình điện phân
sự mài mòn kim loại
Câu nào đúng khi nói về ăn mòn điện hoá xảy ra?
Sự oxi hoá ở cực dương.
Sự oxi hoá ở cực dương và sự khử ở cực âm.
Sự khử ở cực âm.
Sự oxi hoá ở cực âm và sự khử ở cực dương.
Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hoá học?
Đốt dây sắt trong khí oxi khô.
Thép carbon để trong không khí ẩm.
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl.
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng.
Khi một vật bằng sắt tây (sắt tráng thiếc) bị xầy xát sâu tới lớp sắt bên trong để lâu trong không khí ẩm sẽ xảy ra quá trình nào?
Sn bị ăn mòn điện hoá.
Fe bị ăn mòn điện hoá.
Fe bị ăn mòn hoá học.
Sn bị ăn mòn hoá học.
Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hoá?
Đốt cháy dây sắt trong không khí khô.
Cho hợp kim Fe – Cu vào dung dịch CuSO4.
Đặt mẫu gang lâu ngày trong không khí ẩm.
Cho kim loại Fe vào dung dịch AgNO3.
Cho 4 dung dịch riêng biệt: (1) HCl, (2) CuCl2, (3) FeCl3, (4) hỗn hợp HCl, CuCl2. Nhúng một thanh sắt nguyên chất vào mỗi dung dịch nếu trên. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là bao nhiêu?
0
1
2
3
Thực hiện các thí nghiệm: (1) Nhúng sợi dây bạc trong dung dịch HNO3. (2) Đốt dây nhôm trong không khí. (3) Lấy sợi dây đồng quấn quanh đinh sắt rồi nhúng vào dung dịch HCl. (4) Nhúng thanh kẽm trong dung dịch CuSO4. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là bao nhiêu?
2
3
4
5
Thực hiện các thí nghiệm: (1) Cho khí CO đi qua ống đựng Fe2O3 nung nóng. (2) Ngâm một đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4 . (3) Nhỏ từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 . (4) Đặt một thanh thép trong không khí ẩm. (5) Ngâm một lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4 . (6) Quấn hai sợi dây điện làm bằng nhôm và đồng rồi để trong không khí ẩm. Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá là bao nhiêu?
3
4
5
6
Để bảo vệ kim loại chống ăn mòn thì dùng phương pháp nào?
Phủ bề mặt.
Phủ hoá học.
Phương pháp điện hoá.
Phủ bề mặt, phương pháp điện hoá.
Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép, người ta thường gắn vào vỏ tàu (phần chìm dưới nước) các khối kim loại nào?
Ag
Na
Zn
Cu
Trong tự nhiên, các nguyên tố nhóm IA chỉ tồn tại ở dạng hợp chất là do nguyên nhân nào?
Các nguyên tố nhóm IA chỉ có thể tìm được trong nước ngầm, nước biển.
Các nguyên tố nhóm IA đều là những kim loại hoạt động hoá học mạnh nên không tồn tại dạng đơn chất.
Các nguyên tố nhóm IA thường kết hợp với nhau để tạo thành các hợp kim bền.
Các nguyên tố nhóm IA có độ âm điện lớn nên dễ dàng kết hợp với các nguyên tố khác.
Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử K có cấu hình electron là [Ar]4s1 . Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố K thuộc nhóm nào?
IIIA
IA
IVA
IIA
Khi tham gia phản ứng hoá học, mỗi nguyên tử kim loại nhóm IA đều thể hiện khuynh hướng gì?
Nhường 2 electron.
Nhận 2 electron.
Nhận 1 electron.
Nhường 1 electron.
Ở điều kiện thường, các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc nào?
Lập phương tâm khối.
Lập phương tâm mặt.
Lục phương.
Lập phương đơn giản.
Nhiệt độ nóng chảy của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Không có quy luật.
Giảm dần.
Ở điều kiện thường, kim loại có khối lượng riêng nhỏ nhất là kim loại nào?
K
Rb
Li
Na
Hợp kim nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy thấp (khoảng 70∘C ), dễ hoá lỏng nên được dùng làm chất dẫn nhiệt trong một số lò phản ứng hạt nhân?
Fe – C
Na – K
Al – Mg
Au – Ag
Ở một số quốc gia, khoáng vật trona là nguyên liệu chính để sản xuất soda. Thành phần hoá học chính của trona là chất nào?
3NaF⋅AlF3
NaCl⋅KCl
Na2CO3⋅NaHCO3⋅2H2O
NaNO3
Tính khử của các kim loại nhóm IA từ Li đến Cs biến đổi như thế nào?
Tăng dần.
Không đổi.
Không có quy luật.
Giảm dần.
Dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại nhóm IA theo mức độ phản ứng với nước tăng dần?
K, Na, Li
Na, K, Li
Li, Na, K
K, Li, Na
Khi đốt nóng tinh thể LiCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu gì?
Da cam.
Tím nhạt.
Vàng.
Đỏ tía.
Khi đốt nóng tinh thể NaCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu gì?
Da cam.
Tím nhạt.
Vàng.
Đỏ tía.
Khi đốt nóng tinh thể KCl trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu gì?
Da cam.
Tím nhạt.
Vàng.
Đỏ tía.
Các kim loại kiềm đều hoạt động hoá học mạnh. Vì vậy, để bảo quản lâu dài, chúng thường được ngâm trong chất nào?
Dầu hoả.
Nước máy.
Ethyl alcohol.
Giấm ăn.
Trong công nghiệp, điện phân dung dịch NaCl bão hoà (điện cực trơ, màng ngăn xốp) để sản xuất những hoá chất nào?
Na và Cl2 .
Na, H2 và Cl2 .
NaOH, H2 và Cl2 .
NaOH, O2 và Cl2 .
Nhỏ vài giọt dung dịch phenolphtalein vào dung dịch Na2CO3 thì dung dịch chuyển sang màu gì?
Tím.
Đỏ.
Xanh.
Hồng.
Ở các nước ôn đới, để làm giảm nhiệt độ đóng băng của nước, làm tuyết tan, khoáng chất nào được rải lên tuyết?
Muối mỏ.
Than đá.
Đá vôi.
Thạch cao.
Điểm tiêu kali được dùng để chế tạo thuốc nổ đen, làm phân bón (cung cấp nguyên tố N và K cho cây trồng) có công thức hoá học nào?
KNO3
K2CO3
KCl
K2SO4
Quá trình sản xuất soda bằng phương pháp Solvay không sử dụng nguyên liệu nào sau đây?
Carbon dioxide.
Muối ăn.
Xút ăn da.
Ammonia.
Các kim loại kiềm có khối lượng riêng nhỏ và độ cứng thấp hơn nhiều so với các kim loại khác. Nguyên nhân nào sau đây?
(1), (2) và (3)
(2) và (3)
(1) và (3)
(1) và (2)
Một gia đình pha 1 kg nước muối sinh lí 0,9% để làm nước súc miệng. Khối lượng muối ăn cần dùng là bao nhiêu?
9 g
27 g
18 g
36 g
Kim loại nhóm IA nào sau đây dễ mất electron hoá trị nhất, được dùng sản xuất tế bào quang điện?
Cs
Li
Na
K
Trong nhóm IA và IIA, theo chiều từ trên xuống dưới trong mỗi nhóm, tính kim loại biến đổi như thế nào?
Không đổi.
Giảm dần.
Tăng dần.
Không có quy luật.
Khi đun nóng nước tự nhiên, muối nào sau đây bị phân huỷ tạo thành cặn đá vôi trong phích nước, ấm đun nước?
Ca3(PO4)2
CaCl2
CaSO4
Ca(HCO3)2
Các hợp chất dễ tan của kim loại kiềm, kiềm thổ là thành phần cung cấp dinh dưỡng cho nhiều loại phân bón hoá học phổ biến. Hợp chất nào sau đây dễ tan, là thành phần dinh dưỡng chính trong phân bón superphosphate?
KCl
CaSO4⋅2H2O
NaNO3
Ca(H2PO4)2
Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là gì?
ns1
ns2
ns2np3
ns2np5
Trong hợp chất, các kim loại kiềm thổ có số oxi hoá là bao nhiêu?
+1
+3
+2
+4
Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch. Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở đâu?
Xương.
Răng.
Cơ.
Móng.
Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thuỷ sản. Thành phần chính của vôi đen là chất nào?
3Ca3(PO4)2⋅CaF2
CaSO4⋅2H2O
CaCO3⋅MgCO3
CaO
Ở nơi tồn rác thải, chất nào sau đây được dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
Cát vàng.
Than đá.
Đá vôi.
Vôi bột.
Khi đun nóng đến 60∘C , thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng để đúc khuôn trong nhiều lĩnh vực, bó bột trong y học. Thành phần chính của thạch cao nung là chất nào?
CaSO4⋅0,5H2O
Ca(H2PO4)2
CaCO3
Ca(OH)2
Hợp chất nào của calcium là thành phần hoá học chính của quặng apatite và phosphorite, được dùng trong công nghiệp sản xuất phân bón superphosphate?
CaCO3
Ca3(PO4)2
Ca3P2
Ca(OH)2
Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí nào?
O2
N2
CH4
CO2
Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây phản ứng chậm với nước?
Mg
Ca
Sr
Ba
Có thể nhận biết dung dịch BaCl2 bằng dung dịch chất nào sau đây?
NaOH
Na2CO3
NaCl
NaNO3
Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm xà phòng ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước chứa nhiều các ion nào?
Ca2+ và Mg2+
Cl− và SO42−
HCO3− và Cl−
Na+ và K+
Trong công nghiệp, kim loại kiềm thổ thường được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối clorua. Quá trình khử xảy ra tại catot là
M → M+ + 1e
M+ + 1e → M
M → M2+ + 2e
M2+ + 2e → M
Trong các mẫu nước cứng sau đây, mẫu nào là nước cứng tạm thời?
Dung dịch Ca(HCO3)2
Dung dịch MgSO4
Dung dịch CaCl2
Dung dịch Mg(NO3)2
Nước chứa nhiều các ion nào sau đây có tính cứng toàn phần?
Mg2+, Ca2+, HCO3−, SO42−
Na+, K+, SO42−, Cl−
Mg2+, Ca2+, HCO3−
Mg2+, Ca2+, SO42−, Cl−
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần?
Đều có thể làm mềm bằng Na3PO4
Đều không có chứa anion HCO3−
Đều bị mất một phần tính cứng khi đun sôi nước
Thành phần anion giống nhau
Đun nước lâu ngày thấy xuất hiện lớp cặn bám vào ấm đun nước. Để loại bỏ lớp cặn có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Cồn
Giấm ăn
Nước vôi
Muối ăn
Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
Ti
Al
Ba
Na
Sắt được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị (loa, chuông, tivi, máy tính, điện thoại, ...) dựa trên tính chất nào sau đây?
Tính dẫn điện
Tính dẫn nhiệt
Tính dẻo
Tính nhiễm từ
X là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, X là kim loại nhẹ nên được dùng để chế tạo vật liệu hàng không, gọng kính,... X có thể là kim loại nào sau đây?
Mn
Co
Ni
Sc
X là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, X có độ dẫn điện rất cao nên được dùng phổ biến để chế tạo dây dẫn điện trong các thiết bị và mạng lưới điện gia dụng. X là kim loại nào sau đây?
Cu
Al
Fe
Ag
Trong các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất, kim loại nào sau đây được ứng dụng để chế tạo hợp kim không gỉ hoặc siêu cứng để sản xuất dụng cụ y tế, nhà bếp, vòng bi, mũi khoan?
Cu
Cr
Fe
Co
Số electron hóa trị tối đa thường gặp của kim loại là bao nhiêu electron?
1
2
3
4
Số hiệu nguyên tử của các nguyên tố X, A, M, Q lần lượt là 6 , 7 , 20 , 19 . Trong số các nguyên tố trên có bao nhiêu nguyên tố là kim loại?
1
2
3
4
Trong các kim loại sau: Na, Cu, K, Ag, Fe, Ca, Ba. Có bao nhiêu kim loại có thể tác dụng với nước ở điều kiện thường?
2
3
4
5
Trong các kim loại sau: Zn, Cu, Ag, Fe, Sn, Pb. Có bao nhiêu kim loại có thể tác dụng với dung dịch HCl ở điều kiện thường?
2
3
4
5
Cho các kim loại Ag, Al, Cu, Fe, Mg, Na, Sn, Zn. Số kim loại chỉ được điều chế chủ yếu bằng phương pháp điện phân nóng chảy là bao nhiêu?
2
3
4
5
Cho các kim loại sau: K, Ba, Na, Cu và Ag. Số kim loại có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch (điện cực trơ) là bao nhiêu?
1
2
3
4
