NEW
Font size
WorksheetsThuong-thuc-de-cuong
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Đường sắt khổ tiêu chuẩn cấp một là đường sắt có năng lực thông qua
Từ 10 đến 20 triệu tấn/năm
Dưới 10 triệu tấn/năm
Trên 20 triệu tấn/năm
Trên 50 đôi tàu/ngày đêm
Đường sắt khổ tiêu chuẩn cấp một là đường sắt có tốc độ:
Trên 200km/h
Từ 120km/h đến 150km/h
Từ 150km/h đến 200km/h
Từ 70km/h đến 120km/h
Khối lượng của 1m ray P43 là:
30 (kg)
.43(kg)
50 (kg)
33 (kg)
Ánh đèn màu “đỏ” trong hệ thống tín hiệu đường sắt có ý nghĩa:
Cho phép chạy tàu với tốc độ quy định
Chạy tàu với tốc độ dẫn đường
Chạy tàu với sự chú ý hoặc giảm tốc độ
Dừng tàu
Cột tín hiệu vào ga (cột đón tàu) có tầm nhìn rõ ràng, liên tục là
200 (m)
400 (m)
600 (m)
800 (m)
Ghi đường sắt là thiết bị dùng để:
Chuyển đường chạy tàu
Giám sát đường chạy
Điều khiển đường chạyKiểm tra đường chạy
Đâu là loại hình vận tải có giá cước vận chuyển thấp nhất:
Đường bộ
Đường sắt
Đường hàng không
Đường thủy
Cột tín hiệu đường sắt trong đường sắt Quốc gia được đặt:
Bên phải đường chạy
Bên trái đường chạy
Trên không giữa tim đường sắt
Hệ thống đóng đường nào có mật độ chạy tàu lớn nhất
Hệ thống đóng đường bán tự động
Hệ thống đóng đường tự động phân khu di động
Hệ thống đóng đường bằng thẻ đường
Hệ thống đóng đường tự động phân khu cố định
Ga tập trung điện khí là ga có:
Tín hiệu cánh cơ khí, ghi đuôi cá quay ghi thủ công
Tín hiệu đèn màu, ghi hộp khoá điện quay ghi thủ công
Điều khiển tập trung phạm vi nhiều ga
Điều khiển tập trung trong phạm vi một ga
Đường sắt khổ tiêu chuẩn cấp II là đường sắt có năng lực thông qua:
Trên 20 triệu tấn/năm
Từ 10 đến 20 triệu tấn/năm
Dưới 10 triệu tấn/năm
Trên 50 đôi tàu/ngày đêm
Đường sắt khổ tiêu chuẩn cấp II là đường sắt có tốc độ:
Trên 200km/h
Từ 150km/h đến 200km/h
Từ 120km/h đến 150km/h
Từ 70km/h đến 120km/h
Ánh đèn màu “vàng” trong hệ thống tín hiệu đường sắt có ý nghĩa:
Cho phép chạy tàu với tốc độ quy định
Chạy tàu với sự chú ý hoặc giảm tốc độ
Dừng tàu
Chạy tàu với tốc độ dẫn đường
Cột tín hiệu ra ga (cột gửi tàu) trên đường chính có tầm nhìn rõ ràng, liên tục là
200 (m)
400 (m)
. 600 (m)
800 (m)
: Đâu là loại hình vận tải có tính linh hoạt nhất:
Đường bộ
Đường sắt
Đường hàng không
Đường thủy
Nguyên tắc trở ngại - an toàn là:
Khi xảy ra trở ngại thì không dẫn đến nguy hiểm
Dùng những bộ phận máy móc có độ tin cậy cao
Lấy tốt đổi xấu
Đa số biểu quyết
Điều khiển chạy tàu theo cấp tốc độ là điều khiển:
Căn cứ biểu đồ chạy tàu để đưa ra tốc độ tương ứng
Căn cứ biểu thị tín hiệu dưới đường để đưa ra tốc độ tương ứng
Căn cứ vào khoảng cách đến mục tiêu để tính toán tốc độ cho phép
Điều khiển chạy tàu theo khoảng cách đến mục tiêu là điều khiển:
. Căn cứ biểu đồ chạy tàu để đưa ra tốc độ tương ứng
Căn cứ biểu thị tín hiệu dưới đường để đưa ra tốc độ tương ứng
Căn cứ vào khoảng cách đến đoàn tàu phía trước để tính toán tốc độ cho phép
Căn cứ vào khoảng cách đến đoàn tàu phía sau để tính toán tốc độ cho phép
Thiết bị dùng để đo xác định vị trí đoàn tàu là:
Mạch điện đường ray
Thiết bị đếm trục
Trải phổ vô tuyến
Tất cả các ý trên
Thiết bị đo xác định vị trí đoàn tàu có độ chính xác cao nhất là:
Mạch điện đường ray
Thiết bị đếm trục
Cảm biến địa chấn
Trải phổ vô tuyến
Liên khóa là mối liên hệ khóa lẫn nhau giữa:
. Ghi và tín hiệu
Ghi và đường chạy
Tín hiệu và đường chạy
Ghi, tín hiệu và đường chạy
Để điều khiển đèn tín hiệu báo hiệu phía đường bộ, chuông, cần chắn tại đườngngang cần dựa vào:
Lưu lượng phương tiện đường bộ qua đường ngang
Thời gian thông báo tới gần của đoàn tàu
Kinh nghiệm của nhân viên gác chắn
Tầm nhìn rõ ràng, liên tục của đèn tín hiệu đường sắt trên đường chính tối thiểu:
. 400m
600m
800m
1000m
Thiết bị đóng đường chạy tàu là:
Đóng đường bằng thẻ đường
Đóng đường tự động
Đóng đường bán tự động
Tất cả các ý trên
Thiết bị đóng đường chạy tàu có năng lực thông qua lớn nhất là:
Đóng đường bằng thẻ đường
Đóng đường bán tự động
Đóng đường tự động
Đóng đường di động
Độ dốc dọc tối đa của đường sắt cao tốc là:
12‰
25‰
18‰
20‰
Đường sắt đô thị chuyên chở khối lượng trung bình:
Năng lực chuyên chở từ 40.000 người/ hướng/giờ trở lên
Năng lực chuyên chở dưới 20.000 người/hướng/giờ
Năng lực chuyên chở từ 20.000 đến 40.000 người/hướng/giờ
Đường sắt quốc gia (National railways) là:
đường sắt phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của hành khách ở thành phố, vùng phụ cận
đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân
đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng kinh tế và liên vận quốc tế
Đường sắt cận cao tốc là đường sắt có tốc độ thiết kế:
<350 km/h
< 200km/h
< 150km/h
< 120km/h
Bán kính cong của đường sắt khổ tiêu chuẩn cấp một không được nhỏ hơn:
800m
1200m
2000m
5000m
Nút giao thông cùng mức (hình một) là nút giao thông?
Rất đơn giản
Đơn giản
Rất phức tạp
Phức tạp vừa phải
Chức năng cơ bản của đường phố là phải đảm bảo :
An toàn giao thông
kỹ thuật
giao thông & mỹ quan
B và C
Đường cao tốc thành phố phục vụ giao thông với tốc độ xe chạy trên đường
80-120km/h
80-100km/h
80km/h
100km/h
Hệ số gãy của sơ đồ vòng xuyến xuyên tâm là:
1-1.05
1-1.2
1-1.25
1.-1.1
Độ phức tạp của nút giao thông (hình một) là?
61
63
64
62
Nguyên nhân ùn tắc giao thông tại nút là các dòng xe:
nhập vào
tách ra
cắt nhau trên nút
trộn dòng xe
Điều khiển giao thông bằng đèn tín hiệu là:
phân bố lại thời gian cho các dòng xe vào nút
phân chia thời gian cho các dòng xe ra vào nút
tổ chức điều khiển giao thông theo thời gian
làm tăng khả năng thông qua của nút, giảm tai nạn giao thông và giảm hiện tượng ùn tắc.
Tín hiệu giao thông bằng ánh sáng màu gửi đến người tham gia giao thông nhằm mục đích:
hướng dẫn giao thông
dự báo
điều khiển
A&B&C
Tại các nút giao thông không bố trí đèn tín hiệu, phương tiện chạy theo luật:
theo các biển báo hiệu tương ứng
Phải trước trái sau
trái trước phải sau
A và B
Thời gian chuyển pha của nút giao thông bố trí đèn tín hiệu có tác dụng:
. giảm ùn tắc giao thông
Đảm bảo an toàn cho xe chạy qua nút
giải toả nút giao thông
B và C
Thời gian chu kỳ đèn tín hiệu giao thông:
A.là khoảng thời gian lặp lại một quá trình điều khiển
B.được tính bằng tổng thời gian đèn xanh và thời gian đèn vàng của các pha
A và B
được tính bằng tổng thời gian đỏ và thời gian chuyển pha
Mục đích cơ bản của tổ chức giao thông đô thị là?
An toàn
Tốc độ
an toàn & tốc độ
thời gian ùn tắc
Khoảng cách giữa các nút giao thông của Đường giao thông chính khu vực không nhỏ hơn?
250m
500m
450m
400m
Xe tự hành có mấy cấp vận dụng:
3
4
5
6
Đường trục chính (Principal Arterial Highway)
Tốc độ thiết kế cao (110-120km/h)
tốc độ thiết kế từ 30-100km/h
tốc độ thiết kế lớn (60-110km/h)
Tốc độ thiết kế từ 30-80km/h
