wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Trong chọn giống cây trồng, hóa chất thường được dùng để gây đột biến đa bội là

a)

NMU

b)

cônsixin

c)

EMS

d)

5BU

2.

Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến bao gồm các bước sau:

(1) Tạo dòng thuần chủng.

(2) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.

(3) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

Trình tự đúng của các bước trong quy trình này là:

a)

(1) → (2) → (3)

b)

(2) → (3) → (1)

c)

(1) → (3) → (2)

d)

(2) → (1) → (3)

3.

Để tạo ra cơ thể thực vật mang bộ nhiễm sắc thể của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính người ta sử dụng phương pháp

a)

lai tế bào xôma

b)

đột biến nhân tạo

c)

kĩ thuật di truyền

d)

chọn lọc cá thể

4.

Để tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây?

a)

Lai tế bào xôma khác loài

b)

Nuôi cấy hạt phấn sau đó lưỡng bội hóa

c)

Lai khác dòng

d)

Nuôi cấy mô, tế bào

5.

Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp

a)

nhân bản vô tính

b)

dung hợp tế bào trần

c)

nuôi cấy tế bào, mô thực vật

d)

nuôi cấy hạt phấn

6.

Cừu Đôly được tạo ra từ phương pháp

a)

lai khác loài

b)

gây đột biến

c)

nhân bản vô tính

d)

chuyển gen

7.

Chia cắt phôi động vật thành nhiều phôi, cho phát triển trong cơ thể nhiều con cái khác nhau, từ đó nhanh chóng tạo ra hàng loạt con giống có kiểu gen giống nhau gọi là phương pháp

a)

kĩ thuật chuyển phôi

b)

cấy truyền hợp tử

c)

nhân giống đột biến

d)

cấy truyền phôi

8.

Ứng dụng nào của công nghệ tế bào tạo được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài khác nhau?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Gây đột biến nhân tạo

c)

Dung hợp tế bào trần

d)

Nuôi cấy hạt phấn

9.

Nuôi cấy hạt phấn hay noãn bắt buộc luôn phải đi kèm với phương pháp

a)

vi phẫu thuật tế bào xôma

b)

nuôi cấy mô, tế bào

c)

đa bội hóa để có dạng hữu thụ

d)

xử lí bộ nhiễm sắc thể

10.

Một trong những ưu điểm của phương pháp nuôi cấy mô ở thực vật là

a)

tạo ra các cây con có ưu thế lai cao hơn hẳn so với cây ban đầu

b)

tạo ra giống cây trồng mới có kiểu gen hoàn toàn khác với cây ban đầu

c)

tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau

d)

nhân nhanh các giống cây trồng quý hiếm, tạo ra các cây đồng nhất về kiểu gen

11.

Từ một phôi cừu có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen

a)

aabb

b)

AAbb

c)

aaBB

d)

AaBb

12.

Đặc điểm chung của 2 phương pháp nuôi cấy mô, tế bào thực vật và cấy truyền phôi ở động vật là

a)

đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể

b)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen thuần chủng

c)

các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

d)

đều tạo ra các cá thể có kiểu gen đồng nhất

13.

Cho các phát biểu sau đây về tạo giống bằng công nghệ tế bào:

(1) Để nhân các giống lan quý, các nhà nghiên cứu cây cảnh đã áp dụng phương pháp nuôi cấy tế bào, mô thực vật.

(2) Nuôi cấy hạt phấn hay noãn chưa thụ tinh trong môi trường nhân tạo có thể mọc thành các dòng tế bào đơn bội.

(3) Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trồng có kiểu gen đa dạng.

(4) Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng một cá thể cái để nuôi phôi.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

14.

Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là

a)

AAAb, Aaab

b)

Aabb, abbb

c)

Abbb, aaab

d)

AAbb, aabb

15.

Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen Aabb để tạo nên các mô đơn bội. Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh. Các cây này có kiểu gen là

a)

AAAb, Aaab

b)

Aabb, abbb

c)

Abbb, aaab

d)

AAbb, aabb

16.

Khâu đầu tiên trong kĩ thuật cấy gen là:

a)

nối đoạn gen cần ghép vào plasmit, tạo nên ADN tái tổ hợp

b)

tách ADN nhiễm sắc thể ra khỏi tế bào cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn

c)

cắt ADN của tế bào cho và ADN của plasmit ở những điểm xác định

d)

chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép được biểu hiện

17.

Trong kĩ thuật cấy gen, thao tác cắt tách đoạn ADN được thực hiện nhờ enzim

a)

restrictaza

b)

polimeraza

c)

amilaza

d)

ligaza

18.

Enzim được sử dụng để gắn gen cần chuyển với thể truyền là

a)

restrictaza

b)

ADN pôlimeraza

c)

ARN pôlimeraza

d)

ligaza

19.

Đễ dễ dàng đưa ADN tái tổ hợp vào TB nhân người ta thường làm dãn màng sinh chất của TB nhận bằng

a)

nhiệt độ

b)

CaCl2

c)

NaCl

d)

HCl

20.

ADN tái tổ hợp được tạo ra từ

a)

ADN của tế bào cho và ADN của tế bào nhận

b)

ADN của thể truyền và ADN của tế bào nhận

c)

ADN của tế bào cho và ADN của thể truyền

d)

ADN của thể truyền và ADN của plasmit

21.

Thể truyền được sử dụng trong kĩ thuật chuyển gen là

a)

plasmit hoặc thể thực khuẩn

b)

plasmit hoặc vi khuẩn

c)

plasmit hoặc ADN của tế bào cho

d)

ADN của tế bào nhận hoặc vi khuẩn

22.

Trong kĩ thuật cấy gen, người ta thường sử dụng vi khuẩn E.coli làm tế bào nhận vì E.coli

a)

chưa có nhân chính thức

b)

dễ nuôi cấy, sinh sản rất nhanh

c)

có cấu trúc đơn giản

d)

có rất nhiều trong tự nhiên

23.

Cho các bước tiến hành trong kỹ thuật chuyển gen như sau:

(I) Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

(II) Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp

(III) Tạo ADN tái tổ hợp

Trình tự đúng là

a)

(III) → (I) → (II)

b)

(I) → (II) → (III)

c)

(III) → (II) → (I)

d)

(I) → (III) → (II)

24.

Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây?

a)

Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen

b)

Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen

c)

Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen

d)

Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính

25.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt

b)

gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá

c)

cà chua này đã được chuyển gen kháng virut

d)

cà chua này là thể đột biến

26.

Ở cà chua biến đổi gen, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

gen sản sinh ra êtilen đã bị bất hoạt

b)

gen sản sinh ra êtilen đã được hoạt hoá

c)

cà chua này đã được chuyển gen kháng virut

d)

cà chua này là thể đột biến

27.

Khâu đầu tiên của nhà chọn giống cần làm để tạo giống mới là

a)

tạo dòng thuần

b)

tạo nguồn biến dị di truyền

c)

chọn lọc bố mẹ

d)

tạo môi trường thích hợp cho giống mới

28.

Trong chọng giống, người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm

a)

giảm tỉ lệ thể đồng hợp

b)

tăng biến dị tổ hợp

c)

tăng tỉ lệ thể dị hợp

d)

tạo dòng thuần

29.

Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?

a)

AaBBDd

b)

aaBBdd

c)

AABbDd

d)

AaBbDd

30.

Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là

a)

đột biến

b)

lai khác thứ

c)

ưu thế lai

d)

thường biến

31.

Khi lai 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở

a)

thế hệ F1

b)

thế hệ F3

c)

thế hệ F2

d)

tất cả các thế hệ

32.

Cho biết các công đoạn được tiến hành trong chọn giống như sau:       
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.       
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.       
(3) Lai các dòng thuần chủng với nhau.     
(4) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn

Việc tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là

a)

(1)  \rightarrow  (2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (4).           

b)

(4)  \rightarrow  (1)  \rightarrow  (2)  \rightarrow  (3)

c)

(2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (4)  \rightarrow  (1)      

d)

(2)  \rightarrow  (3)  \rightarrow  (1)  \rightarrow  (4)

33.

Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?

a)

Lai khác thứ

b)

Lai khác dòng

c)

Lai khác loài

d)

Lai cùng dòng

34.

Trong quần thể, ưu thế lai chỉ cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ sau vì

a)

tỉ lệ dị hợp giảm, tỉ lệ đồng hợp tăng

b)

tỉ lệ dị hợp tăng, tỉ lệ đồng hợp giảm

c)

tỉ lệ phát sinh biến dị tổ hợp giảm nhanh

d)

tần số đột biến tăng

35.

Phép lai nào sau đây không tạo ra ưu thế lai?

a)

Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Đại bạch

b)

Lợn Ỉ Móng Cái × lợn Ỉ Móng Cái

c)

Cá chép × cá giếc

d)

Bò vàng Thanh Hoá × bò Hônsten Hà Lan

36.

Phương pháp nào sau đây đạt hiệu quả tốt nhất trong việc duy trì ưu thế lai ở một giống cây trồng?

a)

Cho tự thụ phấn bắt buộc

b)

Giâm cành

c)

Nhân giống vô tính

d)

Trồng bằng hạt đã qua chọn lọc

37.

Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây tạo ra con lai có ưu thế lai cao nhất?

a)

AabbDd x aaBbDD

b)

aaBBDD x AAbbdd

c)

aaBbdd x AABbDd

d)

AABBdd x AaBbDd

38.

Cho các phát biểu sau đây về ưu thế lai:

(1) Ưu thế lai là hiện tượng con lai biểu hiện kiểu hình vượt trội so với bố mẹ thuần chủng.

(2) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

(3) Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

(4)Các con lai F1 có ưu thế lai cao luôn được giữ lại làm giống.

(5) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

(6) Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

39.

Cho các phát biểu sau đây về ưu thế lai:

(1) Ưu thế lai là hiện tượng con lai biểu hiện kiểu hình vượt trội so với bố mẹ thuần chủng.

(2) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

(3) Ưu thế lai có thể được duy trì và củng cố bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần.

(4)Các con lai F1 có ưu thế lai cao luôn được giữ lại làm giống.

(5) Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

(6) Ưu thế lai cao hay thấp ở con lai phụ thuộc vào trạng thái dị hợp tử về nhiều cặp gen khác nhau.

Số phát biểu đúng là

a)

4

b)

3

c)

5

d)

2

40.

Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối gần nhằm mục đích gì?

a)

Tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn.

b)

Tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ.

c)

Tổng hợp các đặc điểm quý từ các dòng bố mẹ.

d)

Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống.

41.

Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau:

(1)   Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thần chủng có kiểu gen mong muốn.

(2)   Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn.

(3)   Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

 Trình tự đúng của các bước là:          

a)

(3) (2) (1)

b)

(1)  (2)  (3).            

c)

(3)  (1)  (2).                         

                                                              

d)

(2)  (3)  (1).          

42.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

43.

Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?

a)

A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.

b)

B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

d)

D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.

44.

Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

A. Khi lai giữa 2 cá thể thuộc cùng 1 dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.

b)

B. Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các thế hệ.

c)

C. Khi lai giữa 2 dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch lại có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

d)

D. Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.

45.

Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc hoặc giao phối gần nhằm mục đích gì?

a)

Tạo dòng thuần mang các đặc tính mong muốn.

b)

Tạo ưu thế lai so với thế hệ bố mẹ.

c)

Tổng hợp các đặc điểm quý từ các dòng bố mẹ.

d)

Tạo nguồn biến dị tổ hợp cho chọn giống.

46.

Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau:

(1)   Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thần chủng có kiểu gen mong muốn.

(2)   Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn.

(3)   Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

 Trình tự đúng của các bước là:          

a)

(3) (2) (1)

b)

(1)  (2)  (3).            

c)

(3)  (1)  (2).                         

                                                              

d)

(2)  (3)  (1).          

47.

Câu 1: Đặc điểm của quần thể ngẫu phối là

a)

tần số alen và thành phần kiểu gen không đổi.

b)

tần số alen không đổi, thành phần kiểu gen tăng đồng hợp giảm dị hợp.

c)

hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

d)

đa dạng kiểu hình của cùng một kiểu gen.

48.

Câu 2: Điều kiện nào không đúng khi nói về trạng thái cân bằng của quần thể?

a)

Kích thước quần thể lớn.

b)

Có chọn lọc tự nhiên.

c)

Tự do về giao phối.

d)

Sức sinh sản và sức sống như nhau.

49.

Câu 3: Ý nào sau đây sai khi nói về ưu thế lai?

a)

Con lai có năng suất, sức chống chịu và khả năng sinh sản vượt trội so với bố mẹ.

b)

càng có nhiều cặp gen dị hợp càng có ưu thế lai cao.

c)

không sử dụng làm giống.

d)

Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1.

50.

Câu 4: Quần thể nào sau đây cân bằng?

a)

0,25AA: 0,5Aa: 0,25aa.

b)

100%Aa.

c)

0,4AA: 0,3Aa: 0,2aa.

d)

0,6AA: 0,4aa.

51.

Câu 5: Ví dụ nào sau đây là quần thể?

a)

Đàn cá chép sống trong Hồ Xuân Hương.

b)

Đàn trâu ở rừng amazon và rừng nhiệt đới.

c)

Tập hợp thông và tùng sống tại đèo pren- Đà Lạt.

d)

Tập hợp những cây cỏ bên Hồ.

52.

Câu 6: Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp 0,8Aa. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen đồng hợp tử trong quần thể là bao nhiêu?

a)

0,45.

b)

0,9.

c)

0,045.

d)

0,1.

53.

Câu 7: Quần thể được đặc trưng bởi

a)

tần số alen.

b)

thành phần kiểu gen.

c)

vốn gen.

d)

cấu trúc di truyền của quần thể.

54.

Câu 9: Ý nào sau đây là sai khi nói về quy trình tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp?

a)

Tạo các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.

b)

Tụ phối nhiều thế hệ để tạo ra dòng thuần chủng.

c)

Lai giống và chọn lọc ra những tổ hợp gen mong muốn.

d)

Tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo các giống thuần chủng có kiểu hình khác nhau.

55.

Câu 10: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen A, a ; trong đó số cá thể aa chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

a)

A = 0,16 ; a = 0,84.                                                                  

b)

A = 0,4 ; a = 0,6.  

c)

A = 0,84 ; a = 0,16.

d)

A = 0,6 ; a = 0,4.

56.

Câu 10: Một quần thể ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec có 2 alen A, a ; trong đó số cá thể aa chiếm tỉ lệ 16%. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

a)

A = 0,16 ; a = 0,84.                                                                  

b)

A = 0,4 ; a = 0,6.  

c)

A = 0,84 ; a = 0,16.

d)

A = 0,6 ; a = 0,4.