WorksheetsĐề luyện thi số 2( môn Sinh 12)
Total questions: 40
Worksheet time: 32mins
: Trong tế bào. phân tử nào sau đấy mang bộ ba đối mã đặc hiêu?
mARN,
rARN
tARN.
. ADN
Trong công nghệ tế bào thực vật, tế bào trần là tế bào bị loại bỏ thành phần nào sau đây?
Nhân tế bào .
Lưới nội chất.
Màng sinh chất.
Thành tế bào
Câu 83: Một loài thực vật, phép lai aaBB x aabb, tạo ra F1. Theo lí thuyêt, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?
2.
. 3.
4.
. 1
Các con trâu rừng đi kiếm ăn theo đàn, giúp nhau chống lại thú ăn thít tốt hơn các con trâu rừng ăn riêng lẻ. Đây là ví dụ về mối quan hệ
cộng sinh.
cạnh tranh cùng loài.
hội sinh.
hỗ trợ cùng loài.
Giả sử một quần thể có cấu trúc di truyền là 100% Ee. Theo lí thuyết, tần số alen E của quần thể này là?
0,2.
. 0,5.
. 0,1.
. 1.0.
Trong quá trình tiến hóa, giọt côaxecva được hình thành trong giai đoạn nào sau đây?
. Tiến hóa nhỏ.
Tiến hóa hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học.
Tiến hóa sinh học.
Trong hệ sinh thái, nhóm sinh vật nào sau đây là sinh vật tự dưỡng?
Động vật ăn thực vật.
Động vật kí sinh.
Động vật ăn động vật.
Thực vật.
Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo( đèn neon, đèn sợi đốt) trong nhà có mái che. Có thể đem lại tối đa bao nhiêu lợi ích sau đây trong sản xuất nông nghiệp?
I. Khắc phục được điều kiện bất lợi của thời tiết.
II. Giúp tăng năng suất ccây trồng.
III. Hạn chế tác hại của sâu bệnh.
IV. Bảo đảm cung cấp rau, củ quả tươi cho con người vào cả mùa đông giá lạnh.
. 1.
2.
3.
4.
: Trong quá trình dịch mã, phân tử mARN có chức năng
vận chuyển axit amin tới ribôxôm..
kết hợp với prôtêin tạo nên ribôxôm.
làm khuôn cho quá trình dịch mã.
kết hợp với tARN tạo nên ribôxôm.
Xét về phương diện lí thuyết, nguyên nhân nào sau đây làm cho sự tăng trưởng của quần thể sinh vật bị giới hạn?
Điều kiệnkhí hậu thuận lợi.
Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn.
Nguồn thức ăn trong môi trường dồi dào.
Số lượng kẻ thù tăng lên.
Trong chọn giống cây trồng. hóa chất cônsixin được sử dụng vào mục đích nào sau đây?
Gây đột biến đa bội.
. Lai tế bào sinh dưỡng.
Gây đột biến
Tạo ADN tái tổ hợp.
Ở đại mạch, gen quy định màu xanh của lá di truyền theo dòng mẹ. Gen quy định tính trạng này nằm ở bào quan nào sau đây?
Ribôxôm.
. Lục lạp.
Perôxixôm.
Không bào.
Một loài thực vật có bộ NST 2n, do đột biến dẫn đến phát sinh các thể đột biến. Thể đột biến nào sau đây có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng giảm so với thể luỗng bội thuộc loài này?
Thể tứ bội.
Thể một.
Thể tam bội.
Thể ba.
Trên đồng cỏ châu Phi, cá sấu bắt linh dương đầu bò để ăn. Mối quan hệ giữa cá sấu và linh dương đầu bò thuộc quan hệ
cạnh tranh.
. sinh vật này ăn sinh vật khác.
hợp tác.
ức chế- cảm nhiễm.
Sinh vật nào sau đây có quá trình trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường diễn ra ở mang ?
Voi.
Chim bồ câu
Nai.
Cá trắm cỏ.
Mức độ giống nhau về AND giũa loài người với một số loài được thể hiện ở bảng sau?
Dựa vào các thông tin ở bảng trên, loài nào có quan hệ gần nhất với loài người?
Capuchin.
Khỉ Vervet.
Tinh tinh.
Vượn
Khỉ
Giả sử loài thực vật A có bộ NST 2n=14, loài thực vật B có bộ NST 2n = 14. Theo lí thuyết tế bào sinh dưỡng của thể song nhị bội được tạo ra từ 2 loài này có số lượng NST là?
14.
. 16.
32.
. 28.
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
Độ ẩm không khí.
Khí O2
Ánh sáng.
Sâu ăn lá.
Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tạo ra đời con có tỉ lệ là 1:2:1?
Aa xAa.
AA x aa.
AA x Aa.
Aa x aa.
Quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen Ab/aB đã xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa tạo ra là ?
4.
1
2
3
4
Cắt các mầm của một củ khoai tây đem trồng trong những điều kiện môi trường khác nhau. Theo lí thuyết, tập hợp các kiểu hình của các cây khoai tây phát triển từ các mầm nói trên gọi là
biến dị tổ hợp.
đột biến gen.
mức phản ứng.
đột biến NST.
Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây có thể làm xuất hiện alen mới trong quần thể?
Khi nói về quá trình nhân đôi ADN trong tế bào , phát biểu nào sau đây đúng?
En zim ADN pôlimeraza tổng hợp và kéo dài mạch mới theo chiều 3’ -> 5’
Trong một chạc tái bản, chỉ một trong hai mạch đơn được tổng hợp liên tục.
Quá trình nhân đôi AND chỉ diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
En zim ADN pôlimeraza tham gia tháo xoắn.
Theo lí thuyết , khi nói về các gen di truyền ở thú, phát biểu nào sau đây sai?
Các cặp gen trên ccs cặp NST khác nhau phân li độc lập trong quá trình giảm phân.
Các alen lặn ở vùng không tương đồng trên NST X thường biểu hiện kiểu hình ở giới đực nhiều hơn.
Các gen trên cùng 1 NST tạo thành nhóm gen liên kếtvà có xu hướng di truyền cùng nhau.
Các gen ở tế bào chất chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái mà không biểu hiện kiểu hình ở giới đực.
Sau vụ cháy rừng vào tháng 3 năm 2002, quần thể cây tràm cừ ở rừng U Minh Thượng bị giảm mạnh số lượng cá thể dẫn đến thay đổi đột ngột tần số các alen của quần thể. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, đây là ví dụ về tác động của nhân tố nào sau đây?
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đột biến.
Các cơ chế cách
Di - nhập gen.
Cà chua lưỡng bội có 12 nhóm gen lien kết. Theo lí thuyết thể một thuộc loài này có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là?
11.
23.
12.
24.
Ở người , sau khi vận động thể thao, nồng độ glucôzơ trong máu giảm, tuyến tụy tiết ra loại hooc môn nào sau đây để chuyển glycogen ở gan thành glucôzơ đưa vào mấu làm cho nồng độ glucôzơ trong máu tăng lên dẫn đến duy trì ở mức ổn định?
Glucagôn.
Insulin.
Ơstrôgen.
Tirôxin
Khi nói về mối quan hệ đối kháng giữa các loài trong quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Trong quan hệ đối kháng, loài được lợi sẽ thắng thế và phát triển, loài bị hại luôn bị diệt vong.
II. Quan hệ ức chế - cảm nhiễm thuộc nhóm quan hệ đối kháng.
III. Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra ở động vật mà không xảy ra ở thực vật.
IV.Sử dụng thiên địch để phòng trừ sâu hại là ứng dụng của hiện tượng khống chế sinh học.
2.
4.
3.
1.
Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Hô hấp ở thực vật là quá trình ô xi hóa sinh học dưới tác dụng của en zim.
II. Nguyên liệu của hô hấp thường là glucozơ.
III. Toàn bộ năng lượng giải phóng ra được tích lũy trong ATP.
IV.Hô hấp tạo ra nhiều sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp các chất hữu cơ.
3.
2.
1.
4.
Một loài thực vật, màu hoa do cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có alen trội A và alen trội B quy định hoa đỏ, kiểu gen chỉ có alen trội A quy định hoa hồng, kiểu gen chỉ có alen trội B quy định hoa vàng, kiểu gen aabb quy định hoa trắng. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây tao ra đời con có 4 loại kiểu hình?
AaBB x AaBb
AaBb x AABb.
AaBb x aabb.
AABB x aabb.
Phép lai P: cây củ cải ( 2n= 18RR) x Cây cải bắp ( 2n= 18BB), tạo ra cây lại F1. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Trong tế bào sinh dưỡng của cây F1, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
Phép lai tạo ra thể tự đa bội lẻ.
Cây lai F1 bất thụ vì mang 2 bộ NST của 2 loài khác nhau.
Tế bào sinh dưỡng của cây F1 có số lượng NST là 36RR.
Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái được mô tả ở hình bên. Theo lí thuyết, có bao phát biểu sau đây đúng?
I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 6 mắt xích.
II. Cóc có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 hoặc bậc dinh dưỡng cấp 4.
III. Có 3 loài sinh vật tiêu thụ bậc 2.
IV. Rắn hổ mang có thể tham gia tối đa 4 chuỗi thức ăn.
1.
2.
3.
4.
Một loài thực vật lưỡng bội, xét 3 gen trên 2 cặp NST, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗi gen đều có 2 alen. Phép lai P: hai cây giao phấn với nhau, tạo ra F1 có 8 loại kiểu hình, trong đó các cây có kiểu hình trội về 3 tính trạng có 5 loại kiểu gen. Theo lí thuyết các cây có 2 alen trội ở F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen?
6.
8.
9.
5.
Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ P của quần thể này có thành phần kiểu gen là : 0,3 AABb : 0,4 AaBb : 0,2 Aabb : 0,1 aabb. Theo lí thuyết, có bao nhiêu có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. F2 có 9 loại kiểu gen.
II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.
III. F3 và F4 đều có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình trội về một tính trạng.
IV. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F2, có 4/55 số cây có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen.
1.
2.
3.
4.
Theo thuyết tiến hóa hiện đạị, khi nói về cơ chế cách li, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Các cá thể khác loài có tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.
II. Các cá thể khác loài sinh sản vào các mùa khác nhau nên chúng thường không giao phối với nhau.
III. Các cơ chế cách li ngăn các loài trao đổi vốn gen với nhau.
IV. Cách li sau hợp tử là những trở ngại ngăn cản các cá thể giao phối với nhau.
4.
3.
2.
1.
Phả hệ sau đây mô tả di truyền bệnh A và bệnh B. Biếtt rằng mỗi bệnh đều do 1 trong 2 alen của gen quy định, các gen phân li độc lập, gen trồi là trội hoàn toàn, Người I.1 không mang alen gây bệnh B. Theo lí thuyết, xác xuất sinh con đầu lòng là trai không bị bệnh A và không bị bệnh B của cặp vợ chồng III.2 và III.3 là
51/160 .
119/320
3/40
17/80
Một loài thực vật lưỡng bội , xét 3 cặp gen A,a; B,b và D,d trên 3 cặp NST cùng quy định màu hoa; kiểu gen có alen A, alen B và alen D quy định hoa tím; kiểu gen chỉ có alen A và B quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa trắng, Theo lí thuyết , phát biểu nào sau đây đúng?
Phép lai P: Cây hoa trắng dị hợp 2 cặp gen x Cây hoa trắng đồng hợp 2 cặp gen, tạo F1 có tỉ lệ 3 cây hoa đỏ :5 cây hoa trắng
Phép lai P: Cây hoa tím dị hợp 1cặp gen x Cây hoa đỏ dị hợp 2 cặp gen, tạo F1 không thể có 3 loại kiểu hình.
Phép lai P: Cây hoa đỏ dị hợp 2cặp gen x Cây hoa đỏ dị hợp 1 cặp gen, tạo F1 có tỉ lệ 1 cây hoa đỏ :3 cây hoa trắng
Phép lai P: Cây hoa đỏ dị hợp 1cặp gen x Cây hoa trắng dị hợp 2 cặp gen, tạo F1 có 9 loại kiểu gen.
Một loài thực vật , xét 1 gen có 2 alen; alen B có 120 nuclêôtit và 1 mạch của gen này có A:T:G:X = 1:2:3:4. Alen B đột biến thêm 1 cặp nuclêôtit tạo thành a len b, Theo lí thuyết , có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Tỉ lệ (A+T) : (G+X) của alen b bằng tỉ lệ (G+A) : (T+X) của alen B
II. Nếu alen b phát sinh do đột biến thêm 1 cặp G-X thì alen b có 421 nuclêôtit loại G
III. Nếu alen b phát sinh do đột biến xảy ra ngay sau mã mở đầu thì chuỗi pôlipeptit do alen b quy định giống với chuỗi do alen B quy định
IV. Nếu alen b phát sinh do đột biến xảy ra trong giảm phân thì alen b có thể di truyền cho đời sau
2.
4.
1.
3.
Một công trình nghiên cứu đã khảo sát sự biến động số lượng cá thể của hai quần thể thuộc hai loài động vật ăn cỏ (loài và loài ) trong cùng một khu vực sinh sống từ năm 1992 đến năm 2020. Hình sau đây mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của hai quần thể trước và sau khi loài động vật săn mồi xuất hiện trong môi trường sống của chúng. Biết rằng ngoài sự xuất hiện của loài , điều kiện môi trường sống trong toàn bộ thời gian nghiên cứu không có biến động lCó bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
I. Sự giảm kích thước quần thể A là do sự săn mồi của loài C cũng như sự gia tăng kích thước của quần thể B đã tiêu thụ một lượng lớn cỏ.
II. Sự biến động kích thước quần thể A và quần thể B cho thấy loài C chỉ ăn thịt loài A .
III. Có sự trùng lặp ổ sinh thái về dinh dưỡng giữa quần thể A và quần thể B .
IV. Trong 5 năm đầu khi có sự xuất hiện của loài C, sự săn mồi của loài C tập trung vào quần thể A , do đó làm giảm áp lực săn mồi lên quần thể B giúp tăng tỉ lệ sống sót của con non trong quần thể B .
1.
2.
3.
4.
Một loài thực vật, xét 3 cặp gen: và trên 2 cặp NST, mỗi gen quy định 1 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai cây giao phấn với nhau, tạo ra có tỉ lệ kiểu hình là 6:3:2:1:1 . Cho biết không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây phù hợp với P?
Aa Bd/bD x Aa BD/bd
Aa BD/bd x Aa BD/bD
Aa BD/bd x Aa BD/bd
Aa Bd/bD x AA BD/bd
