Font size
WorksheetsÔn TN về nhận biết - hóa học môi trường
Total questions: 50
Worksheet time: 4hrs 10mins
Khí gây hiện tượng hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên là
N2, NH3
NO2, SO2.
CH4, CO2
CO và CO2
Bóng cười là bóng được bơm một khí gọi là khí cười, về lâu dài việc sử dụng khí này dẫn đến loạn thần, ảo giác, hoang tưởng, không làm chủ hành vi… Khí bóng cười là chất nào sau đây?
N2.
N2O.
NO2.
NO.
Để phân biệt CO2 và SO2 ta dùng thuốc thử là
Dung dịch Br2.
Dung dịch NaOH
Dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2
Dung dịch H2S.
Để nhận biết ion PO43- thường dùng thuốc thử là dd AgNO3 vì
Tạo ra khí có màu nâu.
Tạo ra dung dịch có màu vàng.
Tạo ra kết tủa có màu vàng.
Tạo ra khí không màu hóa nâu trong không khí.
Ion nào sau đây kết hợp với SO42- tạo kết tủa trắng?
Ba2+
Cu2+
Na+
Fe2+
Có các dung dịch không màu đựng trong các lọ riêng biệt, không dán nhãn: CuSO4, Mg(NO3)2, Al(NO3)3. Để phân biệt các dung dịch trên có thể dùng
quỳ tím.
dung dịch BaCl2.
dung dịch HCl.
dung dịch Ba(OH)2.
Có 4 dung dịch riêng biệt: AlCl3, KNO3, Na2CO3, NH4Cl. Để nhận biết các dung dịch trên có thể dùng dung dịch
Ba(OH)2
qùi tím
H2SO4
NH3
Có 5 dd riêng rẽ, mỗi dd chứa một cation sau đây: NH4+, Mg2+, Fe2+, Fe3+, Al3+ (nồng độ khoảng 0,1M). Dùng dd NaOH cho lần lượt vào từng dd trên, có thể nhận biết tối đa được mấy dd?
2
3
1
5
Dãy gồm các ion có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
Ca2+, Cl-, Na+, CO32-.
K+, Ba2+, OH-, Cl-.
Al3+, SO42-, Cl-, Ba2+.
Na+, OH-, HCO3-, K+.
Để nhận biết các dung dịch axit: HCl, HNO3 và H3PO4 có thể dùng
bột kim loại đồng
dung dịch Cu(NO3)2
dung dịch CaCl2
dung dịch AgNO3
Có 5 lọ mất nhãn đựng các dung dịch: NaNO3, CuCl2, FeCl2, AlCl3, NH4Cl. Để nhận biết các dung dịch trên có thể dùng dung dịch nào sau đây?
NaOH
AgNO3
H2SO4
Na2CO3
Hiện tượng xảy ra khi để Fe(OH)2 lâu ngoài không khí ẩm ?
Chất rắn chuyển dần sang màu vàng
Chất rắn chuyển dần sang màu đen
Chất rắn chuyển dần sang màu nâu đỏ
Không có hiện tượng gì xảy ra
Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch A, ta thấy hiện tượng kết tủa trắng rồi tan dần. Dung dịch A là:
AlCl3
HCl
NH4Cl
MgCl2
Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl2, ta thấy:
Kết tủa trắng xanh sau đó tan
Kết tủa trắng xanh sau đó dần dần hoá nâu đỏ
Kết tủa nâu đỏ sau đó tan
Kết tủa nâu đỏ dần hóa trắng xanh
Nguồn năng lượng nào sau đây nếu được sử dụng sẽ ít gây ô nhiễm môi trường nhất?
Than đá
Dầu mỏ
Mặt trời, thủy điện, gió.
Khí đốt
Chất X bị cấm sử dụng làm chất sinh hàn trong điều hòa, tủ lạnh do chất này là nguyên nhân chính làm thủng tầng ozon. Chất X là
CFC
CCl4
CO2
NO2
Khí CO2 được coi là ảnh hưởng xấu đến môi trường vì
Tạo bụi trong môi trường
Gây hiệu ứng nhà kính
Khí CO2 độc
khí CO2 gây đục thủy tinh thể của mắt
2 Chất khí là tác nhân chủ yếu gây ra mưa axit là khí nào sau đây?
CO và CH4
SO2 và NO2
CO và CO2
SO2 và N2
Ion kim loại X khi vào cơ thể vượt mức cho phép sẽ gây nguy hiếm cho sự phát triển cả về trí tuệ và thể chất con người. Ở các làng nghề tái chế ác quy cũ, nhiều người bị ung thư, trẻ em chậm phát triển trí tuệ, còi cọc vì nhiễm độc ion kim loại này. Kim loại X là
đồng.
magie,
chì
sắt
Những người nghiện thuốc lá thường mắc bệnh ung thư phổi và những bệnh ung thư khác. Chất độc hại gây ra bệnh ung thư có nhiều trong thuốc lá là
cafein.
moocphin.
etanal.
nicotin.
Nhiên liệu nào sau đây thuộc loại nhiên liệu sạch đang được nghiên cứu sử dụng thay thế một số nhiên liệu khác gây ô nhiễm môi trường?
Than đá
Xăng, dầu
Khí gas (gồm các hidrocacbon)
Khí hiđro (khí H2)
Khí X có mùi trứng thối, rất độc, X là khí hidrosunfua. Công thức khí X là
HCl
H2S
SO2
SO3
Khí này làm không làm mất màu nâu đỏ của nước brom (Br2)
khí metan CH4 và khí etan C2H6
khí sunfurơ SO2
khí etilen C2H4
khí axetilen C2H2
Đất bị chua người ta thường bón vôi (bột CaO) để của thiện giá trị pH. Vậy đất bị chua (đất nhiễm phèn) thì giá trị pH như thế nào?
<7
>7
=7
>8
Khí X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người và vật nuôi, do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. X là
N2
H2
CO2 (khí cacbon đioxit)
CO. (khí cacbon monooxit)
Chất bột X màu đen, có khả năng hấp phụ các khí độc nên được dùng trong trong các máy lọc nước, khẩu trang y tế, mặt nạ phòng độc. Chất X là
cacbon oxit.
lưu huỳnh.
than hoạt tính (C).
thạch cao.
Trong công nghiệp chất khí X dùng để tẩy trắng giấy bột giấy. Chất X được sử dụng để chống nấm mốc cho lương thực, tẩy màu nước đường trong sản xuất đường mía. Chất X làa Chất X là:
CO2
CO
SO2 (khí sunfurơ)
H2S
Giấm ăn có vị chua dùng để khử mùi tanh của cá. Trong giấm ăn có chứa chất tan chủ yếu nào sau đây?
axit fomic: HCOOH
Andehit axetic: CH3CHO
ancol etylic: C2H5OH
axit axetic: CH3COOH
Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào sau đây gây ra bệnh loãng xương?
Sắt.
Kẽm.
Canxi.
Photpho.
Để bổ sung vitamin A cho cơ thể có thể ăn gấc vì trong quả gấc chín có chứa
Vitamin A.
β-caroten (thủy phân tạo ra vitamin A).
este của vitamin A.
enzim tổng hợp vitamin A.
Trong khí thải công nghiệp thường chứa các khí SO2, NO2, HF. Có thể dùng chất nào (rẻ tiền) sau đây để loại bỏ các khí đó?
nước vôi trong :Ca(OH)2.
NaOH.
NH3 .
KOH
Dẫn không khí bị ô nhiễm đi qua giấy lọc tẩm dung dịch Pb(NO3)2 thấy dung dịch xuất hiện vết màu đen. Không khí đó đã bị nhiễm bẩn khí nào sau đây?
SO2.
NO2.
Cl2.
H2S.
Ở trạng thái rắn, hợp chất X tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Chất X là
H2O.
CO2.
CO.
O3.
Vùng đồng bằng sông Cửu Long nước có nhiều phù sa. Để xử lí phù sa cho keo tụ lại thành khối lớn, dễ dàng tách ra khỏi nước (làm trong nước), người ta thêm vào nước một lượng chất
Phèn chua.
Thạch cao.
Giấm ăn.
Vôi sống.
Khí biogas sản xuất từ chất thải chăn nuôi được sử dụng làm nguồn nhiên liệu trong sinh hoạt ở nông thôn. Tác dụng của việc sử dụng khí biogas để
phát triển chăn nuôi.
đốt để lấy nhiệt và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
giải quyết công ăn việc làm ở khu vực nông thôn.
giảm giá thành sản xuất dầu, khí.
Thí nghiệm với dung dịch HNO3 hoặc H2SO4 đặc, nóngthường sinh ra khí độc NO2 hoặc SO2. Để hạn chế khí NO2, SO2 thoát ra từ ống nghiệm, người ta nút ống nghiệm bằng:
Bông khô.
Bông có tẩm nước vôi trong.
Bông có tẩm nước.
Bông có tẩm giấm ăn.
Khi bị ong và kiến đốt sẽ có cảm giác đau và ngứa, đó là do trong nọc của ong, kiến có chứa axit fomic HCOOH. Cách nhanh chóng và dễ dàng làm nhẹ vết thương là
bôi cồn iot (bôi thuốc đỏ)
rửa vết thương bằng nước lạnh.
bôi kem đánh răng lên vết thương.
dùng nước vôi hoặc vôi sống thoa lên vết thương.
Trong khi làm các thí nghiệm ở lớp hoặc trong các giờ thực hành hoá học có một số khí thải: Cl2, H2S, SO2, NO2, HCl. Biện pháp để khử các khí trên là
Dùng bông(gòn) tẩm giấm ăn để trên miệng ống nghiệm
Dùng bông(gòn) tẩm nước vôi trong để trên miệng ống nghiệm
Dùng bông(gòn) tẩm cồn để trên miệng ống nghiệm
Dùng bông (gòn) tẩm giấm ăn để trên miệng ống nghiệm
Người bị nhiễm độc metanol sẽ mờ mắt, nôn mửa, tim đập nhanh. Công thức metanol là
CH3CHO
C2H5OH
CH3OH
CH3COOH
Người uống rượu bia nhiều vào cơ thể sẽ cảm thấy đâu đầu, buồn nôn chóng mặt mệt mỏi là do etanol gây nên. Công thức etanol
CH3CHO
CH3COOH
CH3OH
C2H5OH
Dung dịch fomon (còn gọi là fomalin) có tác dụng diệt vi khuẩn, đặc biệt là vi khuẩn gây thối rữa nên thường dùng để ngâm xác động vật làm tiêu bản, thuộc da, tẩy uế, ... Chất tan trong dung dịch fomon là
CH3CHO (andehit axetic)
HCHO (andehit fomic)
C2H5OH (ancol etylic)
CH3COOH (axit axetic)
Chất điện li mạnh là chất là axit mạnh, bazo mạnh và hầu hết các muối tan. Chất nào sau đây là chất điện li mạnh
H2SO4
CH3COOH
H2SO3
H2S
Chất điện li yếu là chất là axit yếu, bazo yếu. Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
CH3COOH
HCl
HNO3
NaCl
Muối nào say đây là muối axit?
Na2CO3
K2SO3
Na2SO4
NaHSO4
Muối nào sau đây thuộc muối trung hòa?
NaHSO4
NaHCO3
Na2CO3
KH2PO4
Phân đạm cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng? và đánh giá độ đạm trong phân dựa vào % nào?. Câu trả lời lần lượt là:
K và %K2O
N và %N
P và %P2O5
N và %NO
Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng? và đánh giá độ lân trong phân dựa vào % nào?. Câu trả lời lần lượt là:
P và %P2O5
P và %P
N và %N
K và %K2O
Phâm kali cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng? và đánh giá độ kali có trong phân dựa vào % nào?. Câu trả lời lần lượt là:
K và %K2O
K và %K
P và %P2O5
N và %N
Thành phần chính của phân lân superphotphat kép là:
Ca(H2PO4)2 và CaSO4
CaHPO4
Ca(H2PO4)2
CaSO4
Thành phần chính của phân lân superphotphat đơn là:
Ca(H2PO4)2
Ca(H2PO4)2
Ca(H2PO4)2 và CaSO4.
Ca(H2PO4)2 và CaHPO4
