Worksheetsbài 9
Total questions: 54
Worksheet time: 27mins
Cường độ của chùm sáng đơn sắc truyền qua môi trường hấp thụ:
Giảm tỉ lệ với độ dài đường đi của tia sáng.
Giảm tỉ lệ với bình phương độ dài đường đi của tia sáng
Giảm theo định luật hàm số mũ của độ dài đường đi của tia sáng
Giảm theo tỉ lệ nghịch với độ dài đường đi của tia sáng
Khi chiếu Sáng vào tấm kính đỏ chùm sáng tím, thì ta thấy có màu
đỏ
tím
vàng
đen
Hấp thụ lọc lựa ánh sáng là:
Hấp thụ ánh sáng chiếu qua làm cường độ chùm sáng giảm đi.
Hấp thụ toàn bộ màu sắc nào đó khi ánh sáng đi qua.
Sự hấp thụ ánh sáng của một môi trường có tính chọn lọc
Sự hấp thụ ánh sáng rồi phản xạ chính ánh sáng đó
Chọn phát biểu sai về sự hấp thụ ánh sáng:
Khi chiếu chùm sáng qua môi trường, cường độ ánh sáng giảm đi, một phần năng lượng tiêu hao thành năng lượng khác.
Cường độ I của chùm sáng đơn sắc qua môi trường hấp thụ giảm theo độ dài d của đường đi theo hàm số mũ.
Kính màu là kính hấp thụ hầu hết một số bước sóng ánh sáng, không hấpthụ một bước sóng nào đó.
Vật có màu là vật cho màu đó truyền qua
Màu sắc các vật mà mắt thường nhìn thấy là do các vật :
Hấp thụ ánh sáng chiếu vào
Phản xạ ánh sáng chiếu vào.
Cho ánh sáng truyền qua
Hấp thụ một số bước sóng ánh sáng và xạ, phản tán xạ những bước sóng khác
Chiếu một chùm sáng trắng vào một bể kính đựng nước màu xanh lục. Ánh sáng đi ra khỏi bể có màu:
trắng
xanh
xanh lục
không có ánh sáng đi ra
Chiếu lần lượt các chùm sáng đơn sắc vào một bể kính đựng nước màu tím. Ánh sáng đi ra khỏi bể có cường độ mạnh nhất là:
trắng
đỏ
vàng
tím
Chiếu lần lượt các chùm sáng đơn sắc có cường độ như nhau vào một bể kính đựng nước màu đỏ, trong khoảng thời gian như nhau. Ánh sáng làm cho bể nóng lên nhiều nhất yếu nhất là:
đỏ
vàng
da cam
lục
Chiếu ánh sáng qua một bản thủy tinh. Nhiệt độ của bản thủy tinh tăng lên là do:
Bản thủy tinh hấp thu nhiệt từ môi trường xung quanh
Bản thủy tinh hấp thu năng lượng từ ánh sáng chiếu qua nó
Bản thủy tinh hấp truyền nhiệt sang môi trường xung quanh
Do một nguyên nhân khác
Hiện tượng hấp thụ ánh sáng là :
Hiện tượng môi trường làm tăng cường độ ánh sáng chiếu qua nó
Hiện tượng môi trường làm giảm cường độ ánh sáng chiếu qua nó
Hiện tượng môi trường biến đổi thành môi trường khác
Hiện tượng môi trường biến đổi màu
Trong hiện tượng hấp thụ ánh sáng. Phần năng lượng của chùm sáng bị hấp thụ sẽ biến đổi thành:
Điện năng của môi trường hấp thụ
Quang năng của môi trường hấp thụ
Nội năng của môi trường hấp thụ
Động năng của môi trường hấp thụ
Các phân tử trong môi trường vật chất không có chuyển động:
Chuyển động tịnh tiến
Chuyển động dao động
Chuyển động quay
Chuyển động từ
Các phân tử trong môi trường vật chất không có năng lượng nào sau đây:
Năng lượng tính tiến
Năng lượng điện từ
Năng lượng hạt nhân
Năng lượng quay
Trong điều kiện bình thường, các phân tử của môi trường tồn tại ở:
Trạng thái cơ bản, có năng lượng thấp nhất
Trạng thái cơ bản, có năng lượng cao nhất
Trạng thái kích thích, có năng lượng thấp nhất
Trạng thái kích thích, có năng lượng cao nhất
Khi phân tử trong môi trường vật chất hấp thụ năng lượng thì nó sẽ:
Đứng yên không dịch chuyển
Dịch chuyển xuống trạng thái có năng lượng thấp hơn
Dịch chuyển lên trạng thái có năng lượng cao hơn
Dịch chuyển sang trạng thái khác có năng lượng bằng năng lượng ở trạng thái cũ
Biểu thức đúng khi so sánh các dạng năng lượng: E1 - năng lượng tịnh tiến, Ee - năng lượng điện tử, Ed -năng lượng dao động, Eq –năng lượng quay của một phân tử môi trường
Ed >> Ee >> Eq
Ee >> Ed >> Eq
Eq >> Ed >> Ee
Ee >> Eq >> Ed
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thuyết lượng tử ánh sáng của Albert Einstein là:
Ánh sáng được tạo bởi các hạt gọi là phôtôn
Với mỗi ánh sáng đơn sắc có tần số f, các phôtôn đều giống nhau, mỗi phôtôn mang năng lượng =hf
Phôtôn chỉ tồn tại trong trạng thái chuyển động. Trong chân không, phôtôn bay với tốc độc = 3.10m/s dọc theo các tia sáng.
Mỗi lần một nguyên tử hay phân tử phát xạ hoặc hấp thụ ánh sáng thì chúng phát ra hoặc hấp thụ hai phôtôn
Phát biểu đúng khi nói về sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại (IR – Infra Red) là:
Sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại ứng với sự chuyển mức năng lượng từ Eo lên E1
Sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại chỉ dẫn đến sự thay đổi các mức năng lượng dao động, phân tử vẫn ở trạng thái cơ bản
Sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại ứng với sự chuyển mức năng lượng từ Eo lên E3
Sự hấp thụ bức xạ hồng ngoại ứng với sự chuyển mức năng lượng từ Eo lên E2
Phát biểu dùng khi nói về sự hấp thụ bức xạ từ ngoại (UV - Ultra Violet) là
Sự hấp thụ bức xạ tử ngoại ứng với sự chuyển mức năng lượng từ E0 lên E1
Sự hấp thụ bức xạ tử ngoại ứng với sự chuyển mức năng lượng từ Eo lên E2
Sự hấp thụ bức xạ tử ngoại ứng với sự chuyển mức năng lượng từ Eo lên E3
Sự hấp thụ bức xạ tử ngoại chỉ dẫn đến sự thay đổi các mức năng lượng dao động, phân tử vẫn ở trạng thái cơ bản.
Phát biểu đúng khi nói về sự hấp thụ bức xạ khả kiến(VIS — Visible) là:
Sự hấp thụ bức xạ khả kiến ứng với sự chuyển mức năng lượng từ Eo lên E1
Sự hấp thụ bức xạ khả kiến ứng với sự chuyển mức năng lượng từ Eo lên E2
Sự hấp thụ bức xạ khả kiến chỉ dẫn đến sự thay đổi các mức năng lượng dao động. phân tử vẫn ở trạng thái cơ bản
Sự hấp thụ bức xạ khả kiến ứng với sự chuyển mức năng lượng từ Eo lên E3
Theo định luật hấp thụ ánh sáng thì cường độ It của chùm ánh sáng đơn sắc truyền qua một môi trường hấp thụ không phụ thuộc vào:
Bước sóng của chùm ánh sáng đơn sắc truyền qua
Số phôtôn trong chùm ánh sáng đơn sắc truyền qua
Mật độ của môi trường
Bề dày của môi trường mà chùm ánh sáng đơn sắc truyền qua
Hệ số tắt của dung dịch E phụ thuộc vào
Bước sóng của chùm ánh sáng đơn sắc truyền qua dung dịch
Số phôtôn trong chùm ánh sáng đơn sắc truyền qua dung dịch
Nồng độ của dung dịch
Nhiệt độ của dung dịch
Hệ số tắt của dung dịch E phụ thuộc vào:
Bản chất của chất tan trong dung dịch
Số phôtôn trong chùm ánh sáng đơn sắc truyền qua dung dịch
Nồng độ của dung dịch
Nhiệt độ của dung dịch
Điều kiện để áp dụng định luật hấp thụ ánh sáng là:
Chùm sáng phải là ánh sáng trắng
Chùm sáng phải đơn sắc
Chùm sáng phải ánh sáng tím
Chùm sáng phải ánh sáng lục
Trường hợp không thể áp dụng định luật hấp thụ ánh sáng:
Dung dịch đo phải loãng
Dung dịch phải trong suốt
Chất thử phải bền trong dung dịch và bền dưới tác dụng của ánh sáng UV-VIS
Chùm sáng phải là ánh sáng trắng
Phát biểu đúng khi nói về độ truyền qua (T-Transmittance) là:
Độ truyền qua (hay còn gọi là độ thấu quang) đặc trưng cho độ trong suốt (về mặt quang học) của dung dịch
Công thức tính độ truyền qua
T= It/ I0 = 10e.C.l
Khi T = 1 thì ta nói dung dịch hấp thụ hoàn toàn ánh sáng chiếu qua nó
Khi T = 0,5 thì ta nói dung dịch hấp thụ hoàn toàn ánh sáng chiếu qua nó
công thức đúng khi nói về độ truyền qua (T - Transmittance) là
T = lt/lo = 10e.C.l
T = lt/lo = 10-e.C.l
T = lo/lt = 10e.C.l
T = lo/lt = 10-e.C.l
phát biểu không đúng khi nói về độ truyền qua (T-Tránmittance) là
độ truyền qua (hay còn gọi kà độ thấu quang) đặc trưng cho độ trong suốt (về mặt quang học) của dung dịch
khi T = 0,5 thì ta nói dung dịch hấp thụ 50% năng lượng của ánh sáng chiếu qua nó
khi T = 0,5 thì ta nói dung dịch hấp không thụ ánh sáng chiếu qua nó
công thức tính độ truyền qua
T = lt/lo = 10-e.C.l
phát biểu đúng khi nói về độ hấp thụ A là
không phụ thuộc vào bề dày của dung dịch mà ánh sáng truyền qua
phụ thuộc vào nồng độ của dung dịch
không phụ thuộc vào bản chất của chất tan trong dung dịch
A = lg 1/T = -e.C.l
công thức đúng khi nói về độ hấp thụ A
A = lg 1/T = -e.C.l
A = ln 1/T = -e.C.l
A = ln 1/T = e.C.l
A = lg 1/T = e.C.l
phát biểu không đúng khi nói về hệ số hấp thụ phân tử
hệ số hấp thụ phân tử, hay còn gọi là hệ số tắt mol, là độ hấp thụ của dung dịch có nồng độ 1 M/l, dùng cốc đo có độ dày 1cm
hệ số hấp thụ phân tử, hay còn gọi là hệ số tắt mol, là độ hấp thụ của dung dịch có nồng độ 1 M/l, dùng cốc đo có độ dày 1dm
với một chất xác định, trong những điều kiện đo xác định, eu là một hằng số
εμ = e/10 . M
phát biểu không đúng khi nói về phổ hấp thụ của mỗi chất là
tồn tại các cực đại và cực tiểu hấp thụ
độ cao của các cực đại hấp thụ thì giống nhau
độ cao của các cực đại hấp thụ thì khác nhau
độ rộng của các cực đại hấp thụ thì khác nhau
chọn phát biểu sai khi nói về các đặc trưng của phổ hấp thụ của mỗi chất
số lượng các cực đại hấp thụ
số lượng các cực tiểu hấp thụ
vị trí các cực đại hấp thụ
độ rộng của các cực đại hấp thụ thì luôn giống nhau
chọn câu sai phổ hấp thụ của các chất khác nhau thì rất khác nhau vì
số các cực đại hấp thụ khác nhau
số các cực tiểu hấp thụ khác nhau
vị trí các cực đại hấp thụ giống nhau
độ cao của các cực đại hấp thụ khác nhau
yếu tố của ánh sáng đơn sắc quyết định màu của nó là
bước sóng trong môi trường
tần số
tốc độ truyền sóng
cường độ của chùm ánh sáng
khi một chùm sáng đơn sắc truyền qua các môi trường, đại lượng không thay đổi là
tần số
bước sóng
tốc độ
cường độ
chiết suất của môi trường trong suốt đối với các ánh sáng đơn sắc trong một chùm ánh sáng trắng
nhỏ khi tần số ánh sáng lớn
lớn khi tần số ánh sáng lớn
tỉ lệ nghịch với tần số ánh sáng
tỉ lệ thuận với tần số ánh sáng
trong thí nghiệm young về giao thoa ánh sáng, nếu thay ánh sáng đơn sắc màu lam bằng ánh sáng đơn sắc màu vàng và giữ nguyên các điều kiênh khác nhau thì trên màn quan sát
khoảng vân không thay đổi
khoảng vân tăng lên
vị trí vân trung tâm thay đổi
khoảng vân giảm xuống
trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là d, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là D. Khi nguồn sáng phát bức xạ đơn sắc có bước sóng λ thì khoảng vân giao thoa trên màn i. Hệ thức nào đúng
i = λ.a/D
i = a.D/λ
λ = i/a.D
λ = i.a/D
hiện tượng giao thoa ánh sáng là bằng chứng thực nghiệm chứng tỏ ánh sáng
là sóng siêu âm
là tính chất sóng
là sóng dọc
có tính chất hạt
hiện tượng giao thoa ánh sáng là sự chồng chất của hai sóng ánh sáng thoã mãn điều kiện
cùng biên độ, cùng chu kỳ và cùng cường độ sáng
cùng tần số và có độ lệch pha không đổi
cùng cường độ sáng và có độ lệch pha không đổi
cùng biên độ và có độ lệch pha không đổi
trong giao thoa ánh sáng đơn sắc qua khe young, nếu giảm khoảng cách giữa 2 khe S1S2 thì
khoảng vân không đổi
khoảng vân giảm đi
hệ vân bị dịch chuyển
khoảng vân tăng lên
khi thực hiện thí nghiệm giao thoa với ánh sáng đơn sắc trong môi trường trong suốt có chiết suất n thì khoảng vân sẽ thay đổi như thế nào so với khi thực hiện thí nghiệm trong không khí
không đổi
giảm n lần
tăng n lần
tăng n2 lần
sự phụ thuộc của chiết suất vào bước sóng
chỉ xảy ra với chất rắn và chất lỏng
xảy ra với mọi chất rắn, lỏng và khí
chỉ xảy ra đối với chất rắn
là hiện tượng đặc trưng của thuỷ tinh
khi thực hiện thí nghiệm young lần lượt với các ánh sáng đơn sắc; đỏ, vàng, lam và tím thì khoảng vân đo được tương ứng lần lượt là i1, i2, i3 và i4. Kết luận đúng
i1 > i2 > i3 > i4
i3 > i2 > i1 > i4
i2 > i1 > i3 > i4
i1 < i2 < i3 < i4
khi một chùm sáng đơn sắc truyền từ không khí vào trong thuỷ tinh thì
tần số không đổi, bước sóng giảm
tần số giảm, bước sóng tăng
tần số tăng, bước sóng giảm
tần số không đổi, bước sóng tăng
hiện tượng liên quan đến hiện tượng giao thoa ánh sáng là
màu sắc sặc sỡ của bong bóng xà phòng
bóng đèn trên tờ giấy khi dùng một chiếc thước nhựa chắn chùm tia sáng chiếu tớ
màu sắc của ánh sáng trắng sau khi chiếu qua lăng kính
vệt sáng trên tường khi chiếu ánh sáng từ đèn pin
thực hiện giao thoa với ánh sáng trắng trên màn quan sát thu được hình ảnh
vân trung tâm kà vân sáng trắngm hai bên có những dải màu như màu cầu vồng
các vạch màu khác nhau riêng biệt hiện trên một nền tối
không có các vân màu trên màn
một dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
để hai sóng cùng tần số giao thoa được với nhau, thì chúng phải có điều kiện
cùng biên độ và ngược pha
hiệu số pha không đổi theo thời gian
cùng biên độ và cùng pha
cùng biên độ và hiệu số pha không đổi theo thời gian
tìm phát biểu sai
hiện tượng giao thoa ánh sáng chỉ giải thích được bằng sự giao thoa của hai sóng kết hợp
hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính chất sóng
trong miền giao thoa, những vạch sáng ứng với những chỗ hai sóng gặp nhau tăng cường lẫn nhau
trong miền giao thoa, những vạch tối ứng với những chỗ hai sóng tới không gặp được nhau
phát biểu đúng
ánh sáng đơn sắc là ánh sáng bị tàn sắc khi đi qua lăng kính
ánh sáng trắng là hỗn hợp của vô số ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên liên tục từ đỏ đến tím
chỉ có ánh sáng trắng mới bị tàn sắc khi truyền qua lăng kính
tổng hợp các ánh sáng đơn sắc sẽ luôn được ánh sáng trắng
trong thí nghiệm young về giao thoa ánh sáng với hai khe S1,S2, nếu đặt một bản mặt song song trước S1, trên đường đi của ánh sáng thì
hệ vân giao thoa không thay đổi
hệ vân giao thoa dời về phía S1
hệ vân giao thoa dời về phía S2
vân trung tâm lệch về phía S2
chọn đáp án sai trong thí nghiệm giao thoa young về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc, nếu tăng khoảng cách giữa hai khe S1 và S2 thì hệ vân giao thoa thu được trên mà có
khoảng vân giảm
số vân sáng tăng
hệ vân chuyển động dãn ra hai phía so với vân sáng trung tâm
số vân tối tăng
tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng young trong không khí, khoảng vân đo được là i. Nếu đặt toàn bộ thí nghiệm trong nước có chiết suất n thì khoảng vân là
i
n.i
i/n
n/i
