NEW
Font size
Worksheetsdelythuyet19-ttb
Total questions: 40
Worksheet time: 32mins
Dung dịch chất nào sau đây có pH < 7?
NaOH.
H3PO4.
NaCl.
K2SO4.
Công thức chung của ancol no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-1OH (n ≥ 3).
CnH2n+1O (n ≥ 1).
CnH2n+2OH (n ≥ 1).
CnH2n+1OH (n ≥ 1).
Cho CH3COOCH3 vào dung dịch NaOH (đun nóng), sinh ra các sản phẩm là
A. B.
C. D.
CH3COONa và CH3COOH.
CH3COOH và CH3ONa.
CH3COONa và CH3OH.
CH3OH và CH3COOH.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái rắn?
Triolein.
Tripanmitin.
Triliolein.
Axit axetic.
Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là:
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Dung dịch chất nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
Axit glutamic.
Anilin.
Lysin.
Metylamin.
Số nguyên tử cacbon trong phân tử Gly – Ala là
5
6
7
8
Tơ nào sau đây thuộc loại tơ nhân tạo?
Tơ capron.
Tơ nitron.
Tơ tằm.
Tơ visco.
Kim loại nào sau đây mềm nhất?
Mg
Na
Cs
Cr
Trong các kim loại: Al, Mg, Fe và Cu. Kim loại có tính khử yếu nhất là
Cu
Mg
Fe
Al
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây tác dụng được với nước sinh ra khí H2?
Fe.
Cu.
Ca.
Zn.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Cu
Na
Ca
Mg
A
B
C
D
Kim loại nào sau đây tác dụng với nước thu được dung dịch kiềm?
Cu.
Zn.
Na.
Fe.
Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước có tính cứng tạm thời?
CaCl2.
NaCl.
NaNO3.
Ca(OH)2.
Cho nhôm tác dụng với dung dịch HCl thu được muối có công thức là
AlCl3.
Al2O3.
Al(OH)3.
Al(NO3)3.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
Thạch cao sống.
Đá vôi.
Thạch cao khan.
Thạch cao nung.
Chất X có công thức Fe(NO3)3. Tên gọi của X là
sắt (II) nitrit.
sắt (III) nitrat.
sắt (II) nitrat.
sắt (III) nitrit.
Oxit nào sau đây là oxit axit?
FeO.
Fe2O3.
P2O5
Al2O3
Hiện tuợng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,... Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí
quyển của chất nào sau đây?
Nitơ.
Cacbon đioxit.
Ozon.
Oxi.
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp vinyl axetat và etyl axetat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối, 1 ancol và 1 anđehit.
2 muối và 1 ancol.
1 muối, 2 ancol và 1 anđehit.
2 muối, 1 ancol và 1 anđehit.
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy tham gia phản ứng thủy phân là
1
2
3
4
Thủy phân 51,3 gam saccarozơ với hiệu suất 75%, thu được hỗn hợp X. Cho toàn bộ X vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
81.
10,8.
64,8.
48,6.
Cho anilin tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch Br2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
33,0.
66,0.
33,1.
66,2.
Cho các chất sau: metan, buta – 1, 3 – đien, vinyl clorua, acrilonitrin, metyl acrylat. Có bao nhiêu chất tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polime?
2
3
4
5
Phát biểu nào sau đây đúng?
Khi đun nóng cao su thiên nhiên tới 250 – 300 oC thu được buta – 1,3 – đien.
Poliacrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Polibutađien được dùng để sản xuất cao su buna.
Poli(vinyl clorua) được điều chế bằng phản ứng cộng HCl vào etilen.
Hòa tan hoàn toàn 3,75 gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HCl dư, thu được 3,92 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là:
18,325.
16,175.
16,525.
17,514.
Hòa tan hết 1,8 gam kim loại R (hóa trị II) trong dung dịch H2SO4 loãng, thu được 0,075 mol H2. Kim loại R là
Zn.
Ba.
Fe.
Mg.
Nhiệt phân Fe(NO3)2 ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
FeO
Fe2O3
Fe(OH)2
Fe(NO3)3.
Hòa tan hoàn toàn x mol Fe vào dung dịch chứa y mol FeCl3 và z mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Biểu thức liên hệ giữa x, y và z là
2x = y + 2z.
2x = y + z.
x = y – 2z.
y = 2x.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các este đều được điều chế bằng phản ứng este hóa.
(b) Tất cả các este đều có phản ứng thủy phân trong môi trường axit và kiềm.
(c) Tất cả chất béo khi đun nóng với dung dịch NaOH đều thu được glixerol.
(d) Tất cả các axit béo đều tác dụng được với NaOH tỉ lệ mol 1: 1.
(e) Tất cả cacbobohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(g) Tất cả cacbohiđrat đều có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Để khử mùi tanh của cá người ta có thể dùng nước vôi trong.
(b) Lực bazơ của amin luôn lớn hơn amoniac.
(c) Axit glutamic là thành phần chính của bột ngọt.
(d) Phân tử Gly-Ala-Val có 6 nguyên tử oxi.
(e) Poli(vinyl clorua) được dùng làm vật liệu dẫn điện, ống dẫn nước, vải che mưa, …
(g) Cao su buna−N thuộc loại cao su thiên nhiên.
Số phát biểu sai là
3
4
5
6
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong phản ứng của glucozơ với Cu(OH)2, glucozơ bị oxi hóa thành phức đồng glucozơ.
(b) Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên kết với nhau qua nguyên tử oxi.
(c) Người ta có thể sản xuất etanol bằng phương pháp lên men các nông sản gạo, ngô, khoai, sắn, …
(d) Các amino axit đều có khả năng tham gia phản ứng trùng ngưng.
(e) Peptit là hợp chất chứa từ 2 – 10 gốc α – amino axit liên kết với nhau bằng liên kết peptit.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Thực hiện thí nghiệm về ăn mòn điện hoá như sau:
Bước 1: Nhúng thanh kẽm và thanh đồng (không tiếp xúc nhau) vào dung dịch H2SO4 loãng.
Bước 2: Nối thanh kẽm và thanh đồng với nhau bằng một dây dẫn có đi qua một điện kế.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Sau bước 1, bọt khí thoát ra trên bề mặt thanh kẽm.
Sau bước 2, kim điện kế quay chứng tỏ xuất hiện dòng điện.
Sau bước 2, bọt khí thoát ra cả trên bề mặt thanh kẽm và thanh đồng.
Trong thí nghiệm trên, sau bước 2, thanh đồng bị ăn mòn điện hoá.
Cho các phát biểu sau:
(a) Kim loại Fe dẫn điện tốt hơn kim loại Ag.
(b) Để miếng sắt ngoài không khí ẩm có xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa.
(c) Kim loại xesi được dùng làm tế bào quang điện.
(d) Quần áo giặt bằng nước cứng thì xà phòng không ra bọt, làm quần áo chóng hỏng do những kết tủa khó tan bám vào quần áo.
(e) Phèn chua được dùng trong ngành công nghiệp thuộc da, chất cầm màu trong ngành nhuộm vải và làm trong nước, …
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Kim loại sắt khi tác dụng với khí clo dư hoặc dung dịch HCl dư đều thu được cùng một loại muối.
(b) Sắt (III) oxit trong tự nhiên tồn tại dưới dạng quặng hematit dùng để luyện gang.
(c) Tính chất đặc trưng của hợp chất sắt (III) là tính oxi hóa.
(d) Trong môi trường axit, Fe3+ có tính khử.
(e) Các muối sắt (II) và sắt (III) đều có tính oxi hóa mạnh .
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho Fe3O4 vào dung dịch HNO3 dư, tạo sản phẩm khử duy nhất là NO.
(b) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch hỗn hợp NaOH, Ca(OH)2.
(c) Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư.
(d) Cho hỗn hợp Cu và FeCl3 (tỉ lệ mol 1:1) vào H2O dư.
(e) Cho Al vào dung dịch HNO3 loãng (không có khí thoát ra).
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
4
5
3
2
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Đốt dây Mg trong không khí.
(b) Nhiệt phân KNO3.
(c) Nhiệt phân quặng đolomit.
(d) Nhiệt phân Ca(HCO3)2.
(e) Cho CO dư qua hỗn hợp MgO và CuO, đun nóng.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được oxit kim loại là
2
3
4
5
Hòa tan hoàn toàn hai chất rắn X, Y (có số mol bằng nhau) vào nước thu được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
+ Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V lít Z, đun nóng thu được n1 mol khí.
+ Thí nghiệm 2: Cho dung dịch H2SO4 dư vào V lít Z, thu được n2 mol khí không màu, hóa nâu ngoài không khí, là sản phẩm khử duy nhất.
+ Thí nghiệm 3: Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào V lít Z, thu được n1 mol kết tủa.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và n1 = 6n2. Hai chất X, Y lần lượt là
(NH4)2SO4 và Fe(NO3)2.
NH4NO3 và FeSO4.
NH4NO3 và FeCl3.
NH4Cl và AlCl3.
Thủy phân hoàn toàn chất hữu cơ E mạch hở bằng dung dịch NaOH, thu được 4 sản phẩm hữu cơ X, Y, Z, T đều có 2 nguyên tử cacbon trong phân tử (MX > MY > MZ > MT). Biết E tác dụng vừa đủ với NaOH theo tỉ lệ 1: 3, oxi hóa không hoàn toàn Z hoặc T đều có thể thu được axit axetic. Cho các phát biểu sau:
(a) Tổng số nguyên tử trong một phân tử E bằng 24.
(b) E có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn.
(c) Đốt cháy hoàn toàn X không thu được H2O.
(d) Ở điều kiện thường, Z và T là chất lỏng, tan rất tốt trong nước.
(e) Hiđro hóa Z (xt Ni, t0), thu được T.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
