NEW
Font size
Worksheetsdelythuyet14 - TTB
Total questions: 40
Worksheet time: 32mins
Phân lân cung cấp nguyên tố nào cho cây trồng?
Nitơ.
Kali.
Photpho.
Cacbon.
Cặp chất mạch hở nào sau đây là đồng đẳng kế tiếp?
CH4 và C3H8.
CH4 và C2H4.
C2H4 và C3H6.
C2H2 và C4H6.
Tên gọi của este HCOOC2H5 là
etyl axetat.
metyl fomat.
metyl axetat.
etyl fomat.
Công thức của trilinolein là
(C2H5COO)3C3H5.
(C17H35COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
(C17H31COO)3C3H5.
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của xenlulozơ là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
C2H4O2.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glyxin.
Valin.
Anilin.
Lysin.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitơ trong lysin là
9,59%.
19,18%.
24,35%.
26,98%.
Phân tử polime nào sau đây có chứa nguyên tố oxi?
Polietilen.
Poli(metyl metacrylat).
Poli(vinyl clorua).
Poliacrilonitrin.
Kim loại dẫn điện tốt nhất và kim loại cứng nhất lần lượt là
Ag, Cr.
Cu, Cr.
Ag, Al.
Au, Cr.
Trong các ion sau: Mg2+, Cu2+, Ag+, Fe3+. Ion có tính oxi hóa yếu nhất là
Ag+.
Cu2+.
Mg2+.
Fe3+.
Kim loại nào sau đây tác dụng được với dung dịch HNO3 đặc, nguội?
Cr.
Al.
Fe.
Cu.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
A
B
C
D
Kim loại nào sau đây không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường?
Mg.
Na
Ba
Cs.
Dẫn hỗn hợp khí gồm CO2, O2, N2 và H2 qua dung dịch NaOH. Khí bị hấp thụ là
CO2.
O2.
H2.
N2.
Kim loại nào sau đây vừa phản ứng được với dung dịch HCl, vừa phản ứng được với dung dịch NaOH?
Fe.
Al.
Cu.
Ag.
Natri hiđroxit (còn gọi là xút ăn da) có công thức hóa học là
NaOH
NaHCO3.
Na2CO3.
Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào dưới đây?
Fe2O3.
FeO.
Fe(OH)2.
Fe(NO3)2.
Cho các thí nghiệm sau:
(1) Cho từ từ 2a mol HCl vào dung dịch chứa a mol Na2CO3 và 2a mol NaHCO3.
(2) Cho 4a mol CO2 vào dung dịch chứa 2a mol Ba(OH)2 và a mol NaOH.
(3) Cho a mol P2O5 vào dung dịch chứa 5a mol NaOH.
(4) Cho K2Cr2O7 vào dung dịch chứa HCl đặc, dư, đun nóng.
(5) Cho a mol NaOH vào dung dịch chứa a mol K2HPO4.
(6) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng.
(7) Cho 5a mol Fe vào dung dịch chứa đồng thời a mol Cu(NO3)2 và 10a mol NaHSO4 (NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3-)
Số thí nghiệm sau khi kết thúc thì dung dịch thu được chứa hai muối có số mol bằng nhau là
4
5
6
7
Vào mùa đông, nhiều gia đình sử dụng bếp than đặt trong phòng kín để sưởi ấm gây ngộ độc khí, có thể dẫn tới tử vong. Nguyên nhân gây ngộ độc là do khí nào sau đây?
H2.
O3.
N2.
CO.
. Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
CH3–COO–CH2–CH=CH2.
CH2=CH–COO–CH2–CH3.
CH3–COO–C(CH3)=CH2.
CH3–COO–CH=CH–CH3.
Chất rắn X dạng tinh thể, không màu, tan tốt trong nước, tạo nên vị ngọt sắc của mật ong. Cho X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X và Y lần lượt là
glucozơ và axit gluconic.
glucozơ và amoni gluconat.
fructozơ và amoni gluconat.
fructozơ và axit gluconic.
Lên men 135 kg glucozơ thu được V lít ancol etylic (D = 0,8 g/ml) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là
46,0.
69.
96.
92.
Đốt cháy hoàn toàn m gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) thu được CO2, H2O và V lít khí N2 (đktc). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
8,96.
2,24.
6,72.
4,48.
Cho các polime: polietilen; poliacrilonitrin; tơ visco; tơ nilon-6,6; tơ tằm. Số tơ hóa học trong các polime trên là
1
2
3
4
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Poli(metyl metacrylat) được dùng làm thủy tinh hữu cơ.
Tơ lapsan thuộc loại poliamit.
Đa số các polime không tan trong các dung môi thông thường.
Tơ nitron được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome tương ứng.
Hòa tan hoàn toàn 17,75 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 7,84 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
59,52.
60,27.
38,98.
51,35.
Cho 5,4 gam Al phản ứng vừa đủ với V lít khí Cl2 (đktc). Giá trị của V là:
3,36.
4,48.
5,60.
6,72.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho FeCO3 vào dung dịch HNO3 đặc, nóng, dư. (NO2 là sản phẩm khử duy nhất của N+5).
(b) Cho hỗn hợp rắn gồm Na, Al và (NH4)2CO3 (tỉ lệ mol 1: 1: 1) vào dung dịch NaOH dư.
(c) Cho hỗn hợp rắn gồm FeS và FeCO3 (tỉ lệ mol 1: 1) vào dung dịch HCl loãng, dư.
(d) Cho hỗn hợp rắn gồm Na và ure (NH2)2CO (tỉ lệ mol 2: 1) vào nước dư.
(e) Điện phân dung dịch hỗn hợp gồm NaCl và H2SO4 (tỉ lệ mol 2: 1) đến khi nước bắt đầu điện phân ở 2 điện cực.
(f) Cho hỗn hợp rắn gồm FeCO3 và Fe (tỉ lệ mol 3: 1) vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư. (SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6).
Số thí nghiệm thu được hai khí có số mol bằng nhau là
3
4
5
6
Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch FeSO4 và dung dịch Fe2(SO4)3, thu được kết tủa X. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch chứa muối
Fe(NO3)2 và NaNO3.
Fe(NO3)3.
Fe(NO3)3 và NaNO3.
Fe(NO3)2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi thủy phân metyl fomat thu được sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(b) Thủy phân benzyl axetat trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm hữu cơ gồm hai muối.
(c) Khi đun nóng chất béo lỏng với hiđro có Ni xúc tác thì thu được chất béo rắn.
(d) Nhiệt độ nóng chảy của tripanmitin thấp hơn so với triolein.
(e) Trong môi trường axit, glucozơ và fructozơ có thể chuyển hóa lẫn nhau.
(g) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Các amin ở trạng thái khí đều tan tốt trong nước tạo thành dung dịch làm xanh quì tím.
(b) Nhỏ vài giọt nước brom vào anilin thấy xuất hiện kết tủa trắng.
(c) Amino axit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
(d) Các peptit mà phân tử chỉ chứa từ 11 đến 50 gốc α-aminoaxit được gọi là polipeptit.
(e) Tơ nitron (hay olon) được dùng để dệt vải may quần áo ấm hoặc bện thành sợi “len” đan áo rét.
(g) Tơ nilon – 6,6; tơ nilon – 6; tơ enang đều điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở dạng mạch hở, phân tử glucozơ chứa 5 nhóm OH cạnh nhau và 1 nhóm CHO.
(b) Fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(c) Glixerol là ancol đa chức có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
(d) Dung dịch lysin đổi màu phenolphtalein thành xanh.
(e) Dùng Cu(OH)2 có thể phân biệt được Gly – Ala và Gly – Ala – Val.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2, chất lỏng trong ống thứ nhất phân lớp, chất lỏng trong ống thứ hai đồng nhất.
(2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
(3) Sau bước 3, chất trong cả hai ống nghiệm đều tan tốt trong nước.
(4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(5) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
Số phát biểu sai là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Fe, Al, Cu đều tan hết trong dung dịch H2SO4 loãng, dư.
(b) Ăn mòn điện hóa có phát sinh dòng điện.
(c) Để bảo quản kim loại kiềm người ta ngâm chìm trong dầu hỏa.
(d) Khi cho CO2 từ từ đến dư vào dung dịch Ba(OH)2 ta thu được kết tủa sau đó kết tủa tan dần đến hết.
(e) Khi cho nhôm vào dung dịch NaOH thấy xuất hiện bọt khí.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên, sắt tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
(b) Cho Fe dư vào dung dịch HNO3 loãng, sau phản ứng thu được muối Fe(NO3)3.
(c) Dung dịch muối sắt (II) khi điều chế được cần dùng ngay vì trong không khí sẽ chuyển dần thành muối sắt (III).
d) Dùng phương pháp đun sôi để làm mềm nước cứng vĩnh cửu
(e) Cho Al tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được kết tủa và khí.
f) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch chứa NaAlO2 và Ba(OH)2 thì thu được hai kết tủa.
g) Trong tự nhiên, kim loại kiềm thổ chỉ tồn tại dưới dạng hợp chất.
h) Trong dung dịch ion Ag+ khử được ion Fe2+.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân NaCl nóng chảy.
(b) Điện phân dung dịch CuSO4 (điện cực trơ).
(c) Cho mẩu K vào dung dịch AlCl3.
(d) Cho Mg vào dung dịch HCl.
(e) Cho Fe vào dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 và NaHSO4 dư.
Số thí nghiệm thu được chất khí là
2
3
4
5
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho hỗn hợp gồm Ba và Al (tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) vào nước dư.
(b) Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe3O4 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 1) vào dung dịch HCl dư.
(c) Cho hỗn hợp gồm Na và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 1)
(d) Cho Cu và NaNO3 (tỉ lệ mol tương ứng 1: 2) vào dung dịch HCl dư, sản phẩm khử NO duy nhất.
(e) Cho hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 2: 1) vào dung dịch H2SO4 loãng dư.
Khi phản ứng trong các thí nghiệm trên kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được chất rắn?
1
2
3
4
Hòa tan hoàn toàn chất rắn X, Y có số mol bằng nhau vào nước được dung dịch Z. Tiến hành các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho dung dịch NaOH dư vào V ml dung dịch Z, thu được m1 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Cho dung dịch K2CO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m2 gam kết tủa.
Thí nghiệm 3: Cho dung dịch AgNO3 dư vào V ml dung dịch Z, thu được m3 gam kết tủa.
Biết m1 < m3 < m2. Hai chất X, Y lần lượt là
NaNO3, Fe(NO3)2
KCl, Ba(HCO3)2
Ca(HCO3)2, CaCl2
NaCl, FeCl2
Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C7H10O6. Đun nóng X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y và hỗn hợp gồm hai muối Z và T (MZ < MT). Nung nóng Z cũng như T với vôi tôi xút đều thu được một hiđrocacbon đơn giản nhất. Cho các nhận định sau:
(a) Oxi hóa Y bằng CuO dư, đun nóng thu được anđehit hai chức.
(b) Z và T có cùng số nguyên tử cacbon.
(c) X tác dụng được với kim loại Na, giải phóng khí H2.
(d) Trong phân tử của Z có số nguyên tử cacbon bằng số nguyên tử oxi.
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
