wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4 một số bệnh liên quan dd

Total questions: 98

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Dinh dưỡng hợp lý là gì

a)

Là sự cung cấp đầy đủ các chất dinh theo nhu cầu tạo phản ứng tích cực của cơ thể phòng chống các bệnh dinh dưỡng và liên quan đến dinh dưỡng

b)

Là khi thiếu dinh dưỡng cơ thể sẽ phản ứng bằng cách sử dụng các nguồn dinh dưỡng dự trữ

2.

Thiếu dinh dưỡng là

a)

Khi thiếu dinh dưỡng cơ thể sẽ phản ứng bằng cách sử dụng các nguồn dinh dưỡng dự trữ khi vào các chất vận gây nên tình trạng bệnh lý đặc hiệu

b)

Cung cấp thừa dinh dưỡng so với nhu cầu cơ thể phản ứng bằng biểu hiện ở nhiều chất lượng của cơ thể

3.

Thừa dinh dưỡng là

a)

Khi cung cấp thừa dinh dưỡng so với nhu cầu, cơ thể phản ứng bằng biểu hiện ở nhiều chức phận của cơ thể, đặc biệt là bệnh béo phì và các bệnh mãn tính không lây

b)

Thiếu dinh dưỡng cơ thể phản ứng bằng cách sử dụng các nguồn thu vẫn dự trữ

4.

Thiếu dinh dưỡng protein năng lượng còn gọi là

a)

Suy dinh dưỡng

b)

Thừa Dinh dưỡng

5.

Thiếu dinh dưỡng protein năng lượng là bệnh lý thường gặp ở

a)

Trẻ nhỏ đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi

b)

Trẻ Vị thành niên

6.

Suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi là tình trạng

a)

Chậm lớn

b)

Chậm phát triển

c)

Do chế độ ăn không đảm bảo

d)

Cả 3

7.

Tình trạng kèm theo trong suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi

a)

Các bệnh nhiễm khuẩn

b)

Các bệnh dạ dày

8.

Ở người trưởng thành được gọi tình trạng thiếu năng lượng trường diễn (CED) khi chỉ số khối cơ thể BMI

a)

BMI nhỏ hơn 18,5 kg/m2

b)

BMI nhỏ hơn 19,5 kg/m2

9.

Nguyên nhân chính dẫn đến tử vong cao ở trẻ em tại các ước đang phát triển

a)

Suy dinh dưỡng

b)

Suy não

10.

Suy dinh dưỡng và nhiễm trùng là

a)

Vòng xoắn bệnh lý

b)

Vòng xoắn vô cực

11.

Hậu quả lâu dài của trẻ bị suy dinh dưỡng giai đoạn đầu đời là

a)

Gia tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính không gây ra bệnh trưởng thành và về già

b)

Giảm nguy cơ mắc các bệnh mãn tính không gây ra bệnh trưởng thành và về già

12.

Nguyên nhân trực tiếp cơ bản gây thiếu dinh dưỡng protein năng lượng là

a)

Chế độ ăn của trẻ không đủ cả về số lượng và chất lượng

b)

Chế độ ăn của trẻ vừa đủ cả về số lượng và chất lượng

13.

Đâu là Nguyên nhân trực tiếp cơ bản gây thiếu dinh dưỡng protein năng lượng ở trẻ con

a)

Trẻ không được bú sữa mẹ đầy đủ trong 6 tháng đầu

b)

Trẻ được bú sữa mẹ đầy đủ trong 6 tháng đầu

14.

Nguyên nhân trực tiếp thứ hai gây thiếu dinh dưỡng protein năng lượng là

a)

Các bệnh nhiễm trùng

b)

Các bệnh nhiễm virus

15.

Thể suy dinh dưỡng thường gặp ở trẻ em

a)

SDD thể nhẹ cân

b)

SDD thể nặng cân

16.

Nguyên nhân gián tiếp gây thiếu dinh dưỡng protein năng lượng ở trẻ em

a)

Kinh tế xã hội vệ sinh môi trường

b)

Dịch vụ chăm sóc y tế phong tục tập quán

c)

Thiên tai chiến tranh

d)

Cả 3

17.

Trẻ có nguy cơ cao bị thiếu dinh dưỡng là

a)

Trẻ không được nuôi bằng sữa mẹ ở 4 đến 6 tháng đầu sau khi sinh

b)

Trẻ sinh đôi

c)

Trẻ mồ côi hoặc gia đình đông con

d)

Chả có dị tật bẩm sinh hoặc mắc bệnh

e)

Cả 4

18.

Ba mức độ suy dinh dưỡng là

a)

SDD thể nhẹ

b)

SDD thể trung bình

c)

SDD thể nặng

d)

Cả 3

19.

Suy dinh dưỡng thể nặng gồm 3 thể điển hình là

a)

Marasmus

b)

Kwashiorkor

c)

Phối hợp Marasmus - kwashiorkor

d)

Cả 3

20.

Suy dinh dưỡng thể nào hay gặp là hậu quả của chế độ ăn thiếu dinh dưỡng và protein

a)

Marasmus

b)

Kwashiorkor

21.

Nguyên nhân có thể nghĩ đến dẫn đến suy dinh dưỡng thể marasmus

a)

Do trẻ cai sữa quá sớm

b)

Chế độ ăn không hợp lý

c)

Cả 2

22.

Thể nào của suy dinh dưỡng thể nặng ít gặp hơn do chế độ ăn quá nghèo protein mà gluxit tạo đủ

a)

Marasmus

b)

Kwashiorkor

23.

Thể nào xuất hiện phù

a)

Kwashiorkor

b)

Marasmus

24.

Thể nào có biến đổi tâm lý quấy khó mệt mỏi

a)

Kwashiorkor

b)

Marasmus

25.

Thể suy dinh dưỡng nào thường gặp ở cộng đồng

a)

Nhẹ và trung bình

b)

Nhẹ

c)

Trung bình

26.

Phương pháp khá nhạy,khách quan, dễ thực hiện và có tính ứng dụng cao

a)

Phương pháp dựa vào các chỉ tiêu nhân trắc

b)

Phương pháp dựa vào các chỉ tiêu đời sống

27.

Vòng cánh tay bao nhiêu thì trẻ không Suy dinh dưỡng

a)

> 13.5 cm

b)

<= 13,5 cm

28.

Vòng cánh tay bao nhiêu thì trẻ Suy dinh dưỡng

a)

<=13,5 cm

b)

>13,5 cm

29.

Chuẩn tăng trưởng mới đánh giá tình trạng dd trẻ dưới 5 tuổi dựa trên

a)

Chỉ số cân nặng/tuổi

b)

Chiều cao/tuổi

c)

Cân nặng theo chiều cao

d)

BMI theo tuổi, chỉ số Z-Score

e)

Cả 4

30.

Cân nặng/tuổi - chiều cao/tuổi - cân nặng / chiều cao của SDD thể nhẹ cân là

a)

Thấp - bình thg - thấp

b)

Thấp - thấp - bình thg

31.

Cân nặng/tuổi - chiều cao/tuổi - cân nặng / chiều cao của SDD thể thấp còi

a)

Thấp - thấp - bình thg

b)

Thấp- bình thg - thấp

32.

Cân nặng/tuổi - chiều cao/tuổi - cân nặng / chiều cao của SDD thể còm còi

a)

Thấp - thấp- thấp

b)

Thấp - bình thg - thấp

33.

Biện pháp chung phòng chống suy dinh dưỡng

a)

Chăm sóc sức khoẻ ban đầu

b)

Theo dõi biểu đồ tăng trưởng

c)

Phục hồi mất nước, nuôi con bằng sưã mẹ.....

34.

Các biện pháp chính phòng chống SDD

a)

Nuôi con bằng sữa mẹ

b)

Cho ăn bổ sung hợp lý

c)

Theo dõi biểu đồ phát triển

d)

Cả 3

35.

Nên cho con bú sữa mẹ khi nào

a)

Càng sớm càng tốt ngay từ 30 phút đầu sau khi sinh

b)

Bú hoàn toàn trong 6 tháng đầu

c)

Bú theo nhu cầu

d)

Thời gian trẻ bú tốt nhất 18 - 24 tháng, ít nhất 12 tháng

e)

Cả 4

36.

Cho trẻ bú càng sớm càng tốt ngay từ

a)

30 phút đầu sau khi sinh

b)

60 phút đầu sau khi sinh

37.

Từ tháng thứ mấy, sữa mẹ không đủ đáp ứng nhu cầu của trẻ

a)

Tháng thứ 7

b)

Tháng thứ 8

38.

Mẹ cần cho con ăn bổ sung, ăn dặm khi

a)

Trẻ tròn 6 tháng tuổi

b)

Trẻ tròn 7 tháng tuổi

39.

Ý nghĩa lớn nhất của sử dụng biểu đồ tăng trưởng là

a)

Có thể phát hiện sớm thời điểm nguy cơ dẫn đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ

b)

Có thể chẩn đoán nguy cơ dẫn đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ

40.

Theo dõi biểu đồ phát triển còn

a)

Xác định tình trạng dinh dưỡng của trẻ bình thg hay suy

b)

Xác định tình trạng ham ăn

41.

Trẻ thiếu vitamin A là do

a)

Không cung cấp đủ

b)

Dự trữ trong gan đã cạn kiệt

c)

Cả 2

42.

Dấu hiệu của thiếu vitamin A hay xuất hiện ở

a)

Trẻ bị nhiễm trùng đang trong thời kỳ hồi phục

b)

Trẻ bị tổn thương mắt

43.

Triệu chứng điển hình của thiếu vitamin A thể lâm sàng là

a)

Khô mắt

b)

Loét mắt

44.

Giai đoạn sớm nhất của khô mắt là

a)

Quáng gà

b)

Biểu mô kết mạc mắt tăng sừng hoá

c)

Khô kết mạc

45.

Quáng gà là

a)

Trẻ không nhìn được vào lúc có ánh sáng yếu chập tối

b)

Trẻ nhìn được vào lúc có ánh sáng yếu chập tối

46.

Dùng vitamin A để điều trị quáng gà trong vòng mấy ngày sẽ trở lại bình thường

a)

1-2 ngày

b)

2 ngày

47.

Biểu mô kết mạc mắt tăng sừng hoá tạo thành

a)

Đốm Bitot trên bề mặt kết mạc

b)

Đốm đen

48.

Giải đoạn khô kết mạc nếu không được điều trị dẫn đến

a)

Khô giác mạc

b)

Kèm triệu chứng chói mắt, sợ ánh sáng ... Có thể điều trị khỏi bằng vitamin a liều cao trong 1-2 tuần

c)

Cả 2

49.

Loét nhuyễn giác mạc là biến chứng khi

a)

Khô giác mạc không được điều trị sớm

b)

Khô giác mạc được điều trị sớm

50.

Triệu chứng nào có thể điều trị khỏi bằng vitamin A liều cao nhưng để lại sẹo giác mạc là

a)

Loét nhuyễn giác mạc

b)

Đau mắt

51.

Di chứng của thiếu vitamin A nặng ở mắt có màu trắng đục có thể là những chấm nhỏ li ti ảnh hưởng rõ rệt đến thị lực của trẻ là

a)

Sẹo giác mạc

b)

Sẹo võng mạc

52.

Điều trị khô mắt được chỉ định ở

a)

Trẻ có một trong các dấu hiệu về khô mắt

b)

Trẻ đang bị sởi hoặc mới khỏi

c)

Cả 2

53.

Đối với trẻ bị nôn nhiều thì cần tiêm vitamin A bằng

a)

1/2 liều uống

b)

1/3 liều uống

54.

Biện pháp tốt nhất và bền vững để phòng thiếu vitamin A là bệnh khô mắt là

a)

Cải thiện bữa ăn

b)

Cải thiện đời sống

55.

Biện pháp ngắn hạn có hiệu quả tức thời để phòng thiếu vitamin A

a)

cho uống vitamin A liềucao

b)

cho uống vitamin A liều trung bình

56.

Thiếu máu dinh dưỡng là

a)

Tình trạng bệnh lý xảy ra khi hàm lượng hemoglobin trong máu xuống thấp hơn những quy định ra thiếu một hay nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho quá trình tạo máu do bất kể lý do gì

b)

.

57.

Thiếu máu dinh dưỡng chủ yếu là thiếu

a)

Sắt

b)

Kẽm

58.

Thiếu máu dinh dưỡng gây tăng nguy cơ

a)

Tăng nguy cơ chết mẹ trong thời kỳ sinh con

b)

.

59.

Chẩn đoán thiếu máu dựa vào

a)

Xét nghiệm Hb, phụ thuôc độ tuổi

b)

Xét nghiệm đường huyết

60.

Phụ nữ có thai chẩn đoán thiếu máu khi

a)

Hb < 110 g/l

b)

Hb < 120 g/l

61.

Theo WHO mức độ thiếu máu nhẹ là

a)

100 <= HB < 120 g/l

b)

70 <= Hb < 100 g/l

62.

Theo WHO mức độ thiếu máu trung bình là

a)

70 <= HB < 100 g/l

b)

< 70 g//

63.

Theo WHO mức độ thiếu máu nặng là

a)

Hb < 70 g/l

b)

Hb < 100 g/l

64.

Những đối tượng có nguy cơ cao thiếu máu dinh dưỡng là

a)

Phụ nữ đặc biệt là phụ nữ mang thai phụ nữ sau sinh

b)

Trẻ em có cân nặng sơ sinh thấp hoặc không được nuôi con bằng sữa mẹ

c)

Trẻ bị suy dinh dưỡng trẻ ở vị thành niên nhất là trẻ em gái

d)

Người già

e)

Cả bốn

65.

Nhóm đối tượng đặc biệt nào có nguy cơ cao thiếu máu dinh dưỡng

a)

Phụ nữ mang thai phụ nữ sau khi sinh

b)

Trẻ bị suy dinh dưỡng

66.

Biện pháp có vai trò trung tâm và tác dụng lâu dài trong phòng chống thiếu máu thiếu sắt là

a)

Chế độ ăn

b)

Chế độ nghỉ ngơi

67.

Chất ức chế hấp thu sắt là

a)

Phytat, inositol, tanin

b)

Phosphat, salat

68.

Một biện pháp hiệu quả để phòng ngừa thiếu máu thiếu sắt là

a)

Bổ sung viên sắt và folat

b)

Bổ sung vitamin

69.

Các biện pháp phòng chống thiếu máu thiếu sắt khác là

a)

Tăng cường sắt và thực phẩm

b)

Phòng chống thiếu vitamin A và thiếu kẽm

c)

Phòng chống giun móc và vệ sinh môi trường

d)

Cả ba

70.

Những ảnh hưởng và rối loạn thiếu iốt là

a)

Bướu cổ

b)

Thiểu năng giáp

c)

Thiểu năng trí tuệ

d)

Cả ba

71.

Phụ nữ có thai tuần thứ 25 thì nhu cầu iốt là

a)

0,21 mg/l

b)

0,12 mg/l

72.

Đánh giá tình trạng thiếu iốt ở cộng đồng sử dụng chỉ số

a)

Biểu hiện lâm sàng bướu cổ ở trẻ em

b)

Mức i-ốt trong nước tiểu

c)

Cả 2

73.

Giải pháp chính phòng bướu cổ và rối loạn thiếu iốt

a)

Cho thêm iốt vào muối ( ion hóa muối ăn)

b)

Cho uống dầu iod

74.

Biện pháp an toàn hơn tiêm để phòng bướu cổ và các rối loạn thiếu iốt

a)

Cho uống dầu iod

b)

Cho uống nước muối

75.

Liều dùng dầu iốt hóa cho tất cả các đối tượng là

a)

1 ml

b)

2 ml

76.

Vitamin D2 có nhiều trong

a)

Dầu,gan cá

b)

Dầu TV

77.

Vitamin là loại được tổng hợp hoặc do tiền vitamin 7 dehydro cholesterol chuyển thành dưới tác dụng của tia tử ngoại

a)

Vitamin D3

b)

Vitamin D2

78.

Yếu tố gây nguy cơ còi xương do nguyên nhân

a)

Thiếu tiếp xúc với ánh sáng mặt trời

b)

Thiếu năng lượng mặt trời

79.

Thiếu vitamin D do

a)

Khẩu phần ăn thiếu

b)

Yếu tố chuyển hóa

c)

Những đối tượng có da sẫm màu

d)

Cả 3

80.

Chẩn đoán còi xương được khẳng định bằng

a)

Xét nghiệm hóa sinh

b)

Chụp X quang xương

c)

Cả hai

81.

Các biện pháp phòng chống còi xương

a)

Tắm nắng đúng cách và uống vitamin D dự phòng theo đúng đường

b)

liều vitamin D của bệnh

c)

Chọn thực phẩm giàu canxi vitamin D như sữa đậu nành, tôm đồng, cua đồng

d)

Cả 3

82.

Khoảng bao nhiêu phần trăm năng lượng biến thành nhiệt lượng để duy trì thành nhiệt

a)

50%

b)

45%

83.

Bao nhiêu phần trăm năng lượng biến thành năng lượng hóa học dùng để cung cấp cho sự hoạt động cần thiết của các tế bào tổ chức sống

a)

45%

b)

50%

84.

Bệnh do nguyên nhân dinh dưỡng chiếm tỷ lệ 60 - 80% các trường hợp là

a)

Béo phì

b)

Béo vừa

85.

Các nhà khoa học đã có bằng chứng kết luận rằng

a)

Béo phì thường do yếu tố môi trường tác động lên những cá thể có khuynh hướng di chuyển

b)

Béo phì thường tác động lên yếu tố môi trường với những cá thể mới

86.

Rối loạn nào chiếm tỉ lệ khoảng 20% các trường hợp gây bệnh béo phì

a)

Rối loạn hoạt động của enzym

b)

Rối loạn hoạt động của các tuyến nội tiết

c)

Cả 2

87.

Yếu tố nguy cơ chính của tai biến mạch máu não là

a)

tăng huyết áp

b)

Tăng dịch

88.

Bệnh nào chiếm hàng đầu trong nguyên nhân tử vong

a)

Bệnh mạch vành

b)

Bệnh lao

89.

Béo phì là nguy cơ chính của bệnh đái tháo đường nào

a)

Bệnh đái tháo đường không phụ thuộc Insulin

b)

Đái tháo đường phụ thuộc Insulin

90.

Đối với trẻ em giới hạn ngưỡng được coi là thừa cân khi

a)

Chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao trên +2SD

b)

Béo phì > +3 SD

c)

Cả 2

91.

Chỉ số BMI được tính bằng

a)

Cân nặng/ ( chiều cao)2

b)

Cân nặng / chiều cao

92.

Thừa cân, BMI là

a)

>= 85%

b)

>= 80%

93.

Gầy, BMI là

a)

<18,5

b)

<19

94.

Thừa cân, béo phì , BMI là

a)

>= 25

b)

>= 30

95.

Ngoài ra để đánh giá sự phân bố mỡ trong cơ thể người ta còn đo thêm

a)

Chỉ số vòng thắt lưng

b)

Chỉ số vòng thắt lưng/ vòng mông

c)

Cả 2

96.

Ở Nam tỉ số vòng thắt lưng/ vòng mông và tỉ số vòng thắt lưng là

a)

>1 và >94cm

b)

>0,85 và >80cm

97.

Ở nữ tỉ số vòng thắt lưng/ vòng mông và tỉ số thắt vòng thắt lưng là

a)

>0,85 và >80cm

b)

>1 và >94 cm

98.

Biện pháp phòng chống thừa dinh dưỡng

a)

Truyền thông giáo dục dinh dưỡng hợp lý

b)

Chế độ lao động nghỉ ngơi luyện tập hợp lý

c)

Xây dựng khẩu phần ăn mẫu

d)

Tạo nguồn và tăng cường sử dụng những thực phẩm bảo vệ. Hướng dẫn hạn chế sử dụng những thực phẩm Tinh chế

e)

Theo dõi định kỳ các đối tượng có nguy cơ cao và giám sát thừa dinh dưỡng