Font size
WorksheetsQuiz về Kháng thể và Kháng nguyên
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Xoắn thể di động nhờ cơ quan nào?
Vòng xoắn
Chiên mao
Tiêm mao
Chân giả
Kháng thể nào đóng vai trò chủ yếu trong đáp ứng miễn dịch thứ phát?
IgM
IgA
IgG
IgE
Kháng thể có bản chất là:
Protein
Glycoprotein
Polysaccharide
Lipoprotein
Tính đặc hiệu của kháng nguyên phụ thuộc:
Bản chất hóa học của kháng nguyên, nhóm quyết định kháng nguyên, cá nhân được miễn dịch
Cấu trúc phân tử protein của kháng nguyên, nhóm quyết định kháng nguyên, con đường xâm nhập của kháng nguyên
Bản chất hóa học của kháng nguyên, nhóm quyết định kháng nguyên, trọng lượng phân tử của kháng nguyên
Cấu trúc phân tử của kháng nguyên, nhóm quyết định kháng nguyên
Kháng thể duy nhất được truyền từ mẹ sang con là:
IgG
IgA
IgD
IgM
Các loại kháng thể tham gia vào miễn dịch tại chỗ:
IgG, IgA
IgA, IgD
IgE
IgA, IgE
Chức năng của kháng thể IgM:
Chống các bệnh đường tiêu hóa hay hô hấp
Bảo vệ bào thai khỏi sự nhiễm khuẩn
Có vai trò trong miễn dịch tại chỗ
Hoạt hóa đại thực bào và bạch cầu ái toan, tăng cường thực bào hay tăng cường độc tính của bạch cầu trung tính đối với giun sán
Nồng độ ion nào ảnh hưởng đến sự liên kết hoặc tách các tiểu thể của ribosome ở vi khuẩn?
Ca2+
Ba2+
Mg2+
Fe3+
Lớp nấm nào có khả năng sinh động bào tử?
Oomycetes và Zygomycetes
Ascomycetes và Oomycetes
Basidiomycetes và Ascomycetes
Chytridomycetes và Oomycetes
Thành phần cấu tạo của thành tế bào nấm men là gì?
N- Acetylglucosamin, acid N- Acetylmuramic, acid amin
80-90% polysaccharide, 3-8% lipid, 4% protein, 1-3% hexozamin
Glycoprotein, mannanprotein, glucan
Lipid, protein, glycoprotein, acid teichoic
Bản chất của tính thể diệt côn trùng ở vi khuẩn Bacillus thuringiensis là gì?
Lipid
Lipoprotein
Protein
Polypeptid
Các hạt Volutin ở vi khuẩn còn có tên gọi là gì?
Hạt lưu huỳnh
Hạt hydrocarbon
Hạt mỡ
Hạt dị nhiễm sắc
Các chuỗi peptidoglycan được nối với nhau nhờ cầu nối gì?
Disulfit
Hydrogen
Amide
Interpeptidic
Có mấy dạng sợi nấm?
2
3
4
5
Kháng nguyên có cấu trúc dipolypeptid…… tripolypeptide:
Mạnh hơn
Yếu hơn
Không ảnh hưởng
Cả a, b, c đều sai
Hình thức sinh sản ở Penicillium:
Sinh sản vô tính bằng bào tử kín
Sinh sản vô tính bằng bào tử đính
Sinh sản sinh dưỡng bằng bào tử áo
Sinh sản hữu tính bằng bào tử tiếp hợp
Dựa vào nhu cầu về năng lượng, vi sinh vật chia thành những loại nào?
VSV tự dưỡng, VSV hóa dưỡng
VSV dị dưỡng, VSV tự dưỡng
VSV quang dưỡng, VSV hóa dưỡng
VSV tự dưỡng, VSV dị dưỡng
Những vi khuẩn thuộc giống nào sau đây chỉ sử dụng acid béo mạch dài làm nguồn cung cấp carbon và năng lượng chủ yếu:
Leptospira
Pseudomonas cepacia
Escherichia coli
Bacillus subtilis
Nếu cần một môi trường rắn để nuôi cấy VSV trên bề mặt, người ta làm đặc môi trường lỏng bằng cách thêm vào:
Pepton
Cao thịt
Glucose
Agar
…… là những thành phần hóa học thiết yếu của tế bào, hay tiền chất của chúng, mà tế bào không thể tổng hợp được, do đó phải được cung cấp từ môi trường ngoài, dấu “…” là?
N,P,S
Các chất khoáng
C,H,O
Yếu tố tăng trưởng
Trong cơ chế khuếch tán thụ động, các phân tử di chuyển từ một vùng có nồng độ cao sang vùng có nồng độ thấp do?
Áp suất hơi nước
Dao động nhiệt
Lực ly tâm
Vận tốc phân tử
Vận chuyển tích cực (chủ động) có sử dụng năng lượng biến dưỡng ATP và khả năng tập trung cơ chất?
Đúng
Sai
Các vi khuẩn lưu huỳnh màu tím và vi khuẩn lưu huỳnh màu xanh có khả năng oxi hóa nước?
Đúng
Sai
Không xác định
Chỉ vi khuẩn màu tím
Vi sinh vật dị dưỡng sử dụng carbon dạng khí CO2:
Đúng
Sai
Chỉ sử dụng carbon dạng rắn
Không sử dụng carbon
Các nguyên tố Mn, Zn, Cu, Co, Ni được gọi là những nguyên tố vi lượng:
Đúng
Sai
Nguyên tố đa lượng
Nguyên tố không cần thiết
Trong hệ thống chuyển nhóm PTS, enzyme III vừa ở trong tế bào chất vừa nối với màng tế bào?
Đúng
Sai
Chỉ ở tế bào chất
Chỉ ở màng tế bào
Ngày nay, các sản phẩm có giá trị như: kháng sinh, vitamin, enzyme, acid amin v.v được sản xuất bằng con đường …………………, là một trong những ngành ứng dụng các thành quả của di truyền vi sinh vật:
Thiên nhiên
Công nghệ sinh học
Công nghệ vật lý
Công nghệ hóa học
Các đặc điểm di truyền của vi sinh vật là gì?
Cấu tạo tế bào phức tạp, nhân ở thể đa bội, sinh sản chậm
Cấu tạo tế bào đơn giản, nhân ở thể đa bội, sinh sản chậm
Cấu tạo tế bào đơn giản, nhân ở thể đơn bội, sinh sản nhanh
Cấu tạo tế bào phức tạp, nhân ở thể đơn bội, sinh sản nhanh
Sự thay đổi ............ những đặc tính (hình thái hay tính chất sinh lý) của vi sinh vật. Sự biến đổi này ............ nhưng ............:
Tạm thời, không có tính di truyền, có thuận nghịch
Tạm thời, có tính di truyền, không thuận nghịch
Vĩnh viễn, có tính di truyền, không thuận nghịch
Vĩnh viễn, không có tính di truyền, có thuận nghịch
Có mấy cách phân loại đột biến?
1
2
3
4
Để chọn lọc đột biến người ta thường dùng phương pháp phân lập vi khuẩn?
Đúng
Sai
Khi tiêm hỗn hợp phế cầu khuẩn Pneumococcus dạng S chết và dạng R sống vào chuột làm chuột chết là vì:
Dạng S sống lại khi tiêm hỗn hợp vào chuột làm chết chuột
Dạng R còn sống gây chết chuột
Dạng R nhận ADN của dạng S để biến thành dạng S gây chết chuột
Dạng R bao lấy dạng S để biến thành dạng S gây chết chuột
Quá trình biến nạp gồm mấy giai đoạn?
3
4
5
6
Sự truyền vật liệu di truyền ADN từ tế bào vi khuẩn cho sang tế bào vi khuẩn nhận qua trung gian thực khuẩn thể là hiện tượng:
Biến nạp
Tải nạp
Tiếp hợp
Tất cả đều đúng
Người ta ứng dụng hiện tượng nào để lập bản đồ gen của vi khuẩn:
Tải nạp
Biến nạp
Tiếp hợp
Tất cả đều sai
Nhân tố F trong F⁺ là:
Là một plasmid cấu tạo bởi ADN vòng
Được gắn vào nst của vi khuẩn
Được tách ra từ nst của tế bào hfr mang theo một đoạn ADN của NST
Cả a và c
Sự hình thành bào tử của vi khuẩn là:
Hình thức đổi mới tế bào
Hình thức sống tiềm sinh
A, B đều sai
A, B đều đúng
Quá trình truyền yếu tố F từ vi khuẩn Hfr sang vi khuẩn F⁻ cần:
30–60 phút
60–80 phút
80–100 phút
100–120 phút
Trong hiện tượng tiếp hợp, vi khuẩn cái là vi khuẩn:
Mang yếu tố giới tính F
Không mang yếu tố giới tính F
Được tách ra từ NST của tế bào Hfr mang theo một đoạn DNA của NST
Cả a và c
Đặc điểm sinh sản của virus:
Sinh sản trực phân
Sinh sản phân đoạn
Sinh sản theo kiểu tổng hợp các thành phần sau đó lắp ráp lại
Sinh sản gián đoạn
Khi lai hai virus F⁺ và F⁻ kết quả tiếp hợp tạo thành:
2 virus F với tần số tái tổ hợp cao
2 virus với tần số tái tổ hợp thấp
2 virus F⁺ với tần số tái tổ hợp thấp
Không thể tiếp hợp
Những kĩ thuật ứng dụng di truyền vi khuẩn hiện nay là:
Kĩ thuật lắp ráp gen
Kĩ thuật PCR
Kĩ thuật hybridoma in situ (ADN probe)
Tất cả đều đúng
Nấm men thuộc nhóm:
Prokaryote
Eukaryote
Thực vật
Động vật
Thành phần tế bào nấm men gồm:
Lyoprotein
Monoprotein
Glucon
Cả ba đều đúng
Nhân tế bào nấm men:
Chứa ribosome, protein, không chứa acid nucleic, các hệ men
Chứa DNA, ribosome, không chứa protein
Chứa acid nucleic, các hệ men, ribosome, protein
Chứa acid nucleic, ribosome, protein
Một trong những chức năng của ty thể:
Thực hiện quá trình phân giải protein
Thực hiện các phản ứng oxy hóa khử
Tham gia tổng hợp acid amin
Tham gia tổng hợp ATP
Màng sinh chất có chức năng:
Duy trì áp suất thẩm thấu
Duy trì hình thái tế bào
Hấp thu các chất dinh dưỡng và thải các sản phẩm trao đổi chất
Tích lũy các sản phẩm trao đổi chất
Loại tế bào nấm men phổ biến nhất là:
Zygosaccharomyces
Balistosspoes
Saccharomyces cerevisiae
Tất cả đều sai
Hình thức sinh sản phổ biến nhất của tế bào nấm men:
Bào tử
Nảy chồi
Phân chia
Tất cả đều đúng
Sinh sản bằng bào tử bẩn thường gặp ở:
Sporolimyces
Cudomyces
Zygosaccharomyces
Pichia
Ở sinh sản đơn tính:
Giai đoạn 2n dài nhất
Giai đoạn n dài nhất
Giai đoạn 2n và n bằng nhau
Tất cả đều sai
Chức năng của thành tế bào nấm men:
Bảo vệ tế bào và duy trì hình dạng của tế bào
Tham gia vào quá trình quang hợp
Tạo ra năng lượng cho tế bào
Lưu trữ thông tin di truyền
Chức năng của ty thể (mitochondria) là gì?
Thực hiện các phản ứng oxy hóa giải phóng điện tử và thực hiện các quá trình tổng hợp protein
Tham gia tổng hợp ATP
Tham gia giải phóng năng lượng từ ATP
Cả ba đều đúng
NST của nấm men có khả năng gì?
Phân chia theo kiểu gián phân
Phân chia theo kiểu trực phân
a, b đều sai
a, b đều đúng
Tế bào nấm men sinh sản bằng bào tử như thế nào?
Do 2 tế bào tiếp hợp với nhau
Từ một tế bào không tham gia tiếp hợp
Cả hai câu đều đúng
Cả hai câu đều sai
Ở nấm men, không bào có ở đâu?
Trong tế bào chất
Trong nhân tế bào
Trong màng tế bào
Không có ở bất kỳ vị trí nào
Tế bào nào không có khả năng phân chia?
Tế bào non
Tế bào già
Cả hai câu đều đúng
Cả hai câu đều sai
Không bào được hình thành từ:
Ty thể
Bộ máy golgi hay mạng lưới nội chất
Nhân
Bào quan
Tiếp hợp đồng giao là phương thức:
Hai tế bào nấm men có hình dạng kích thước khác nhau tiếp hợp nhau
Hai tế bào nấm men có hình dạng kích thước giống nhau tiếp hợp nhau
Cả hai câu đều sai
Cả hai câu đều đúng
Ribosome của nấm men:
Chỉ có 70s
Chỉ có 80s
Chứa cả hai loại 70s và 80s
Tất cả đều sai
Kích thước của tế bào nấm men:
Thay đổi theo điều kiện ngoại cảnh
Không thay đổi theo điều kiện ngoại cảnh
Luôn cố định
Tất cả đều sai
Nấm men có đặc điểm:
Có cấu tạo đơn bào
Có cấu tạo đa bào và không có vách ngăn
Kích thước thường nhỏ hơn nấm mốc
Cả ba câu trên
Ribosome của tế bào nấm men chứa:
60-40% ARN, 40-60% protein
40-60% ARN, 60-40% protein
70-30% ARN, 30-70% protein
70-60% ARN, 40-30% protein
Thành tế bào nấm men chiếm khoảng:
25-30% tế bào
30-35% tế bào
35-40% tế bào
45-50% tế bào
Lớp đạm bảo tính cứng trong thành nấm men là:
Lipoprotein
Glucan
Chất nào thường nằm ở phần này chồi, không bị enzyme phân hủy, có tác dụng bảo vệ chồi non?
Protein
Lipid
Kitin
Cả ba đều sai
Cấu tạo ty thể gồm mấy lớp?
2
3
4
5
Sinh sản bằng cách phân đôi tế bào thường gặp ở giống nấm men nào?
Candida, Torulopsis
Schizosaccharomyces, Endomyces
Debaryomyces, zygosaccharomyces
Brullera, Spocliobolus
Khuẩn ty giả ở nấm men Candida, Endomycopsis có đặc điểm nào sau đây?
Gồm các tế bào hình dài, nối tiếp nhau dạng sợi
Kết quả từ sự nảy mầm liên tục của tế bào mẹ
Tế bào hình tròn, không nối tiếp nhau
Không có khả năng sinh sản
Vi khuẩn ty giả ở nấm men Candida, Endomycopsis:
Gồm các tế bào hình dài, nối tiếp nhau dạng sợi
Kết quả từ sự này nằm liên tục của tế bào mẹ
Hình thành trong điều kiện không được cung cấp đầy đủ oxy
Cả ba câu trên đều đúng
Kỹ thuật PCR được phát hiện vào năm:
1965
1975
1985
1995
Kỹ thuật PCR gồm mấy giai đoạn:
2
3
4
5
Nhiệt độ dùng để tách hai sợi DNA dùng trong kỹ thuật:
75
64
94 – 96
100
Kỹ thuật PCR được ứng dụng để:
Tách dòng gen, gây đột biến điểm
Xác định vân tay di truyền
Xác định huyết thống, phân tích mẫu ADN cổ
Tất cả đều đúng
Kỹ thuật PCR được phát minh do:
Fleming
Kary Mullis
Luis Pauster
Anne Taylor
Một đoạn ADN được xử lý bằng kỹ thuật PCR qua 30 chu kỳ tạo ra:
30 DNA
60 DNA
230 DNA
260 DNA
Thành phần dùng trong kỹ thuật:
DNA mẫu chứa mảnh DNA cần khuếch đại
Cặp mồi và DNA-polymerase
Vi khuẩn E.coli thuộc nhóm nào?
Quang dị dưỡng hữu cơ
Quang dị dưỡng vô cơ
Hóa dị dưỡng hữu cơ
Hóa dị dưỡng vô cơ
Sự sinh trưởng của vi sinh vật là gì?
Gia tăng kích thước tế bào
Gia tăng kích thước và khối lượng tế bào
Gia tăng khối lượng tế bào
Gia tăng sinh khối tế bào
Kiểu virus xoắn điển hình có ở đâu?
Virus đốm thuốc lá
Virus đường hô hấp
Virus đường ruột
Thực khuẩn thể
Các yếu tố giúp bào tử chống chịu với điều kiện ngoại cảnh là gì?
Phức hợp acid dipicolinic-calcium
Nước trong bào tử ở dạng liên kết
Các enzyme và chất hoạt động sinh học ở trạng thái không hoạt động
Tất cả các yếu tố trên
Trong giai đoạn bào tử, phức hợp acid dipicolinic-calcium có tác dụng gì?
Tác động làm nước trong bào tử ở trạng thái liên kết
Ngăn chặn sự biến tính của protein
Ổn định thành phần acid nucleic của bào tử
Bất hoạt enzyme
Bào tử của vi khuẩn và nấm men có đặc điểm nào sau đây?
Xuất hiện trong những giai đoạn giống nhau của quá trình sinh trưởng, phát triển
Có chức năng hoàn toàn giống nhau
Mỗi tế bào vi khuẩn chỉ có một bào tử, mỗi tế bào nấm men thì có nhiều bào tử
Tất cả đều sai
Có thể phân biệt bào tử và tế bào sinh dưỡng của vi khuẩn bằng phương pháp nhuộm Gram?
Đúng
Sai
Vị trí thể nhân ở tế bào vi khuẩn là gì?
Lơ lửng trong TBC
Nằm chính giữa TBC
Xuất phát từ mesosom
Nằm ngoài màng tế bào
Chất có ở trung tâm diệp lục của vi khuẩn là:
Fe
Zn
Cu
Mg
Capsule của vi khuẩn cấu tạo từ:
polysaccharide
phospholipid
peptidoglycan
lipoprotein
Hạch nấm không có:
melanin
tiết điện tròn
khả năng phát triển thành khuẩn ti mới
bộ phận sinh sản
Một số hình thái đặc biệt được tìm thấy ở khuẩn ti nấm mốc:
vòi hút, thể stroma
sợi lòng thòng, thể đệm
bó sợi, hạch nấm
tất cả đều đúng
Bào tử không có ở nấm mốc:
BT túi
BT bẩn
BT đám
BT noãn
Trong trường hợp bào tử đính được sinh ra từ tế bào sinh bào tử thì khoảng cách bào tử được sinh ra trội hơn so với thể bình:
xa hơn
mọi khoảng cách đều như nhau
gần hơn
tất cả đều sa
Quá trình hình thành bào tử trực tiếp từ một tế bào riêng lẻ không thông qua tiếp hợp:
sự sinh sản theo lối trực phân
nảy chồi
tạo bào tử túi
sinh sản đơn tính
Lớp trong của thành tế bào nấm men cấu tạo từ:
glucan
manan protein
lipoprotein
Thành tế bào nấm men có chức năng gì?
Duy trì hình thái và áp suất thẩm thấu của tế bào
Tổng hợp ATP
Thực hiện các phản ứng oxy hóa khử
Tất cả đều đúng
Trong môi trường mạch nha, nấm men hình thành bào tử sau bao lâu?
Ngay sau khi nuôi cấy
5 ngày sau khi nuôi
Sau 5-10 ngày sau khi nuôi
Sau 10-15 ngày
Loại sinh sản nào quan trọng ở nấm mốc do sản xuất ra một lượng lớn cá thể và xảy ra nhiều lần trong mùa sinh sản?
Sinh sản vô tính
Sinh sản hữu tính
Sinh sản sinh dưỡng
Tất cả đều quan trọng
Tảo lam di động như thế nào?
Trườn, bò hoặc trượt trên giá thể
Tảo lam không có khả năng di động
Tiên mao
Bay lơ lửng trong nước
Trung gian của vi khuẩn và thực vật là gì?
Mycoplasma
Rickettsia
Xoắn thể
Vi khuẩn lam
Chọn câu đúng khi nói về xoắn thể:
Di động được (nhờ tiên mao)
Không tạo được thể qua lọc
Khó bắt màu thuốc nhuộm
Quan sát được dưới kính hiển vi thường nhờ sự phát sáng
