NEW
Font size
WorksheetsBài 5 dinh dưỡng trong điều trị
Total questions: 72
Worksheet time: 36mins
Dinh dưỡng điều trị học là
Một ngành khoa học về ăn uống cho người bệnh
Ngành vật lý về dinh dưỡng
Nhiệm vụ của dinh dưỡng điều trị là
Đưa ra biện pháp ăn uống và phối hợp với các phương tiện điều trị khác (thuốc Lý liệu phát...)
Truyền thông giáo dục
Vai trò của dinh dưỡng trong điều trị
Dinh dưỡng tốt giúp phòng ngừa và phục hồi suy dinh dưỡng cho người bệnh
Dinh dưỡng có vai trò hỗ trợ quá trình điều trị bệnh
Có vai trò tích cực trong phòng bệnh
Cả 3
Nguyên tắc và tổ chức quan trọng nhất của dinh dưỡng trong điều trị
Khi đưa ra các chế độ ăn khác nhau phải đảm bảo sự cân đối sự đầy đủ và sự toàn diện của nó
Xác định được thời hạn của việc sử dụng các chế độ ăn không cân đối không toàn diện và không đầy đủ ở những bệnh khác nhau
Quy định những nguyên tắc ăn uống ở những bệnh nhân tiến hành
Liệu Pháp đặc biệt (liệu pháp sinh hóa liệu pháp điều trị)
Nằm giường bệnh
Lưu ý khi sử dụng thực đơn cụ thể phải tuân thủ theo
Nguyên tắc cơ học và hóa học
Nguyên tắc vật Lý
Để tránh các tác động cơ học khi chế biến thức ăn cần chú ý
Hạn chế hoặc loại trừ các thực phẩm khó tiêu, nhiều xenlulozơ nhưng bánh mì đen , củ cải,bắp cải,cây họ đậu
Xử lý các thực phẩm bằng cách nghiền nhỏ ,chà rát ,nhào trộn ,quấy đảo
Sử dụng các phương pháp nấu đặc biệt để làm giảm chất xơ ,hòa tan propectin và làm mềm thực phẩm
Cả 3
Loại thực phẩm khó tiêu nhiều xenlulozơ Như
Bánh mì đen, củ cải
Bắp cải, cây họ đậu
Cả 2
Cách chế biến tốt nhất là phương pháp
Hấp, nấu (có thể nướng)
Rán
Hạn chế phương pháp chế biến
Rán
Hấp
Nguyên tắc dinh dưỡng là
Cung cấp đầy đủ năng lượng cần thiết
Đủ các chất dinh dưỡng
Đủ nước và điện giải
cả 3
khoảng Kcal của chuyển hóa cơ bản là
1.250 - 1.500
1.200 - 1.500
Bệnh nhân tần số lượng Kcal bằng
Số Kcal của chuyển hóa cơ bản cộng thêm những nhu cầu do bệnh tật đòi hỏi
.
Những nhu cầu do bệnh tật đòi hỏi là
20% nếu bệnh nhân vật vã nhiều
13% nếu sốt cao lên 1 độ C
10% nếu tổ chức tế bào bị hủy hoại
Cả 3
Tổng nhu cầu về năng lượng dao động từ
1800 - 2000 Kcal ( lao động nhẹ)
1800 - 2000 Kcal ( lao động nặng)
Năng lượng do protein cung cấp chiếm 10 - 15% năng lượng khẩu phần tức là
1,5 g/kg/24h ( lao động nhẹ) (tốt nhất 12% +- 1%)
1 g/kg/24h (tốt nhất 12% +- 1%)
Sự cung cấp protein cho bệnh nhân phụ thuộc vào
Từng giai đoạn của bệnh và từng bệnh
Tùy người bệnh
Khi tính toán nhu cầu về lipid cần chú ý đến
Lipid thực vật vì nó cung cấp axit béo không no và vitamin E
Lipid động vật vì nó cung cấp axit béo và vitamin E
Lượng pectin và xenlulozơ nên là
3% và 2%
2% và 3%
Trường hợp bị bệnh nặng thì vitamin nào là cần thiết nhất
B1 và C
A và C
Khẩu phần trong bệnh nhân nên cần tỷ lệ năng lượng là
P:L:G = 13:22:65
.
Khẩu phần cho bệnh nhân nên cẩn trọng lượng thức ăn là
P:L:G = 1:0,7:5
.
Năng lượng do protein cung cấp chiếm bao nhiêừ % năng lượng khẩu phần
10-25%
10-15%
Năng lượng do lipit cung cấp chiếm khoảng bao nhiêu tổng số calo
20-30%
20-35%
Để tránh những toan ra protein lượng gluxit tốt nhất phải
Hơn 4 lần protein, không được thấp hơn 2 lần
Hơn 6 lần protein, không được thấp hơn 2 lần
Để tránh nhiễm toan do lipid lượng gluxit ít nhất phải
2 lần số lượng lipid
4 lần số lượng lipid
Có mấy chế độ ăn thường dùng trong bệnh viện
9
8
Chế độ ăn bình thường cung cấp bao nhiêu năng lượng
1800 - 2200 Kcal/ngày
1800-2000 Kcal/ngày
Chế độ ăn nào dùng cho bệnh nhân không phải kiêng khem gì hoặc trong giai đoạn ổn định của bệnh
Chế độ ăn bình thường
Chế độ ăn bồi dưỡng
Chế độ ăn bồi dưỡng cung cấp bao nhiêu năng lượng
2600-3000Kcal/ngày
2600-3200 Kcal/ngày
Chế độ ăn nào dùng cho bệnh nhân chuẩn bị mổ và giai đoạn phục hồi của bệnh
Chế độ ăn bồi dưỡng
Chế độ ăn bình thường
Chế độ ăn mềm cung cấp bao nhiêu năng lượng
1250 - 1800Kcal/ngày
1200 - 1800Kcal/ngày
Chế độ nào cho bệnh nhân sốt nhiễm trùng, mới khỏi bệnh hoặc vào viện chưa có chẩn đoán rõ rệt
Chế độ ăn mềm
Chế độ ăn lỏng
Chế độ ăn lỏng cung cấp năng lượng
1250 - 1800Kcal/ngày
1200-1800Kcal/ngày
Chế độ ăn nào dùng cho bệnh nhân sốt nhiễm trùng nặng
Chế độ ăn lỏng
Chế độ ăn bồi dưỡng
Chế độ ăn nào cho bệnh nhân viêm gan, suy gan đã hồi phục
Chế độ ăn tăng protein, giảm lipid, tăng calo
Chế độ ăn lỏng
Chế độ ăn nào dùng cho bệnh nhân loét dạ dày tá tràng
Chế độ ăn hạn chế xơ
Chế độ ăn hạn chế muối
Chế độ ăn nào chỉ định cho bệnh nhân suy tim, tăng huyết áp, thận, xơ gan
Chế độ ăn hạn chế muối
Chế độ ăn hạn chế glucid
Số lượng Na trong khẩu phần của hạn chế muối tương đối
1-4 g
0,5 -1g
Số lượng Na trg hạn chế muối tuyệt đối
0.5 - 1g
1-4g
Chế độ ăn nào dùng cho bệnh nhân đái tháo đường
Chế độ ăn hạn chế glucid
Chế độ ăn hạn chế muối
Chế độ ăn nào ăn bằng ống sonde
Chế độ ăn hoàn toàn lỏng
Chế độ ăn lỏng
Chế độ ăn nào dùng cho bệnh nhân hôn mê, liệt họng, bỏng nặng, uốn ván,viêm não...
Chế độ ăn hoàn toàn lỏng
Chế độ ăn lỏng
Chế độ ăn trong bệnh tăng HA có nguyên tắc
Ít Natri, giàu Kali, lợi niệu
Giảm béo, giảm kích thích
Tăng an thần
Cả 3
Ăn nhiều gì để có nhiều kali
Rau quả
Thịt
Cách giảm Natri
Bỏ thức ăn muối mặn: cà, dưa muối, mắm tôm, tép
Hạn chế muối, gỉam mì chính
Cả 2
Thức ăn, thức uống có tác dụng an thần, hạ áp, thông tiểu là
Canh vông, hạt sen, ngó sen, hoa hoè, nước ngô luộc, nước rau luộc
Nước ngọt
Ng tăng huyết áp, tốt nhất ăn chất bột từ
Ngũ cốc và khoai củ
Bánh mì
Trong chế độ ăn thông thường có khoảng 3-6g natri tương đương
8-15g muối ăn
8-16g muối ăn
Bệnh suy tim, trong chế biến
Hoàn toàn không dùng muối, mì chính, bột canh...
Chọn thực phẩm chứa ít natri
Ko ăn sữa nguyên chất, đồ hộp, nướng, rán sẵn, cả bánh mì....
Cả 3
Chế độ ăn nhạt hoàn toàn 200-300natri mg/ngày tương đương
9-13mol natri/ngày
8-13mol natri/ngày
Chế độ ăn nhạt tương đối 400-700 mgnatri/ngày tương đương
18 -30 mmol natri /ngày
9-13 mmol natri/ngày
Chế độ ăn nhạt vừa 800-1200 mg natri/ngày tương đương
35-50 mol Natri (2-3g muối/ngày)
9-13mol natri/ngày
Thức ăn nên dùng trong bệnh loét dạ dày tá tràng
Cháo, cơm, bánh mỳ, cơm nếp, bánh trưng
Khoai tây, khoai lang, khoai sọ luộc chín hoặc hầm nhừ
Thịt, cá nạc hấp, luộc ,om
Cả 3
Thức ăn không nên dùng bệnh loét dạ dày tá tràng
Dưa, cải muối, hành muối
Quả chua, đu đủ chín, chuối tiêu, táo
Chè, cà phê đặc
Dấm, ớt, tỏi, hạt tiêu quá cay
Cả 4
Nguyên tắc sau mổ dạ dày
Cho ăn nhiều bữa tối thiểu 4 bữa, không ăn nhiều 1 lúc, tránh ăn nhiều CANH
Nấu nhừ
Chọn thức ăn dễ hấp thu như chất bột đường, ko dùng đường đơn
Cả 3
Bệnh nhân mổ cắt dạ dày, 2 ngày đầu
Nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch
Đường máu
Bệnh nhân mổ cắt dạ dày, từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7
Ăn lỏng 6 bữa /ngày
Ăn mềm
Bệnh nhân mổ cắt dạ dày, từ ngày thứ 8 đến ngày thứ 13 sau phẫu thuật
Ăn nửa lỏng nửa đặc
Ăn lỏng
Bệnh nhân mổ cắt dạ dày, từ ngày 14 đến ngày 19 sau phẫu thuật
Ăn mềm
Ăn lỏng
Từ ngày thứ bao nhiêu, Bệnh nhân mổ cắt dạ dày được ăn cơm
20
19
Chế độ ăn hạ cholesterol
Giảm bỏ thức ăn giàu cholesterol, không ăn quá 300mg cholesterol/ngày
Hạn chế mỡ, bơ, sữa nguyên chất
Nên ăn cá và đậu phụ nhiều bữa trong 1 tuần, dùng dầu thực vật thay mỡ
Cả 3
Để giảm cholesterol cần
Ăn ít thức ăn xào rán nhiều dầu mỡ
Ăn tạp
Giảm tổng năng lượng đưa vào không nên quá bảo nhiêu Kcal/ngày vì sẽ gây biến chứng loại nghiêm trọng khác
800 Kcal/ngày
700 Kcal/ngày
Cần giảm cân như thế nào
Từ từ 4-6 kg/tháng
Từ từ 5-6 kg/tháng
Chế độ ăn trong bệnh Gout
Sử dụng thức ăn ít nhân purin như ngũ cốc, các loại hạt, bơ...
Hạn chế thịt, cá,hải sản...
Uống nước khoáng kiềm
Không giảm cân quá nhanh cho ng béo quá mức (giảm từ từ)
Cả 4
Thực đơn lâu dài cho bệnh Gout
Như chế độ thông thường nhưng hạn chế thức ăn nhiều nhân purin
Protein không quá 1g/kg cân nặng
Cả 2
Theo dõi lượng nước tiểu, phù, huyết áp, ure máu để
Tăng giảm thức ăn
Cho vui hihi
Sau 1 tuần, nếu ure máu không tăng thì
Tăng đạm đến 0,8 g/kg/ngày
Ăn rau quả theo nhu cầu
Sau 1 tuần, không thiểu niệu, vô niệu thì
Cho Ăn rau quả theo nhu cầu
Tăng đạm đến 0,8 g/kg/ngày
Sau 1 tuần nếu
Lượng nước uống vào bằng lượng nước thải ra
Ăn rau quả theo nhu cầu
Cần phải làm gì để đảm bảo tác động tích cực của chế độ dinh dưỡng đối với hiệu quả điều trị bệnh và có thể linh hoạt thay đổi thực đơn theo những tiến triển của người bệnh
Theo dõi chế độ ăn của người bệnh
Theo dõi sinh hoạt của người bệnh
