wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Quế chi và Kinh giới

Total questions: 68

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Tên khoa học của Quế chi là?

a)

Cinnamomum cassia Presl

b)

Cinnamomum camphora

c)

Cinnamomum zeylanicum L.

d)

Cinnamomum iners

2.

Quế chi thuộc họ nào?

a)

Lauraceae

b)

Rutaceae

c)

Lamiaceae

d)

Apiaceae

3.

Bộ phận dùng của Quế chi là:

a)

Vỏ thân

b)

Cành nhỏ phơi khô

c)

Quả chín

d)

Hoa khô

4.

Thành phần hoá học chính của Quế chi:

a)

Tinh dầu, andehyd cinnamic, tannin

b)

Flavonoid, vitamin C

c)

Saponin, alkaloid

d)

Coumarin, tinh dầu

5.

Tính vị – quy kinh của Quế chi:

a)

Cay, ngọt, ấm; quy Tâm, Phế, Bàng quang

b)

Đắng, hàn; quy Can, Tỳ

c)

Chua, ngọt; quy Thận, Phế

d)

Cay, đắng, hàn; quy Can, Vị

6.

Tác dụng chính của Quế chi là:

a)

Thanh nhiệt, giải độc

b)

Phát hãn, thông dương, ôn kinh, giãn cơ

c)

Tiêu thực, hóa tích

d)

Lợi thủy, tiêu phù

7.

Quế chi thường dùng trong điều trị:

a)

Ho suyễn, tiểu ít

b)

Chữa cảm mạo phong hàn nhưng có nhiều mồ hôi (biểu hư) thông kinh be kinh do hàn thấp,chứng đau bụng do lạnh chữa đau khớp đau các dây thần kinh co cứng các cơ do lạnh

c)

Kinh nguyệt không đều, chấn thương

d)

Cao huyết áp, rối loạn mỡ máu

8.

Liều dùng trung bình của Quế chi là:

a)

2 – 3 g

b)

4 – 12 g

c)

6 – 20 g

d)

10 – 30 g

9.

Tên khoa học của Kinh giới là:

a)

Ocimum basilicum

b)

Elsholtzia cristata

c)

Mentha arvensis

d)

Elsholtzia ciliata

10.

Kinh giới thuộc họ nào?

a)

Asteraceae

b)

Lamiaceae

c)

Apiaceae

d)

Lauraceae

11.

Bộ phận dùng của Kinh giới:

a)

Toàn thân bỏ rễ

b)

Rễ củ

c)

Hoa

d)

Quả non

12.

Thành phần hoá học chính của Kinh giới:

a)

Flavonoid, saponin

b)

Tinh dầu

c)

Alkaloid

d)

Tanin

13.

Tính vị – quy kinh của Kinh giới:

a)

Cay, ấm; kinh Phế, Can

b)

Đắng, lạnh; quy Thận, Bàng quang

c)

Ngọt, hàn; quy Tỳ, Vị

d)

Chua, đắng; quy Tâm, Can

14.

Tác dụng chính của Kinh giới:

a)

Thanh nhiệt giải độc

b)

Phát tán phong hàn, khu phong, thanh nhiệt

c)

Tiêu thực hóa tích

d)

Bình suyễn lợi niệu

15.

Tác dụng chính của Kinh giới:

a)

Thanh nhiệt giải độc

b)

Phát tán phong hàn, khu phong, thanh nhiệt

c)

Tiêu thực hóa tích

d)

Bình suyễn lợi niệu

16.

Chủ trị của Kinh giới:

a)

Cảm phong hàn,trùng phong đau nhức mình mẩy, đau dây thần kinh do lạnh

b)

Ho lâu ngày, di tinh, tiêu chảy

c)

Mụn nhọt, viêm tuyến vú

d)

Phù thũng, tiểu buốt

17.

Liều dùng của Kinh giới:

a)

2 – 3 g

b)

4 – 8 g

c)

10 – 12 g

d)

15 – 20 g

18.

Tên khoa học của Ma hoàng:

a)

Ephedra sinica

b)

Ephedra vulgaris

c)

Ephedra equisetina

d)

Ephedra intermedia

19.

Ma hoàng thuộc họ nào?

a)

Rutaceae

b)

Ephedraceae

c)

Lauraceae

d)

Lamiaceae

20.

Bộ phận dùng của Ma hoàng là:

a)

Rễ củ

b)

Thân trên mặt đất (đốt dài 2,3cm)

c)

Hoa

d)

Vỏ rễ

21.

Thành phần hoá học chính của Ma hoàng:

a)

Flavonoid, vitamin C

b)

Ephedrin, tinh dầu

c)

Saponin, alkaloid berberin

d)

Tinh dầu, coumarin

22.

Tính vị – quy kinh của Ma hoàng:

a)

Cay, ngọt, ấm; quy Tâm, Thận

b)

Cay, hơi ấm; quy Phế, Bàng quang

c)

Đắng, hàn; quy Tỳ, Vị

d)

Cay, đắng, ôn; quy Can, Tỳ

23.

Tác dụng chính của Ma hoàng:

a)

Làm ra mồ hôi, bình suyễn, lợi niệu

b)

Thanh nhiệt, giải độc

c)

Tiêu thực, hóa tích

d)

Ôn kinh, chỉ thống

24.

Chủ trị của Ma hoàng:

a)

Cảm mạo do lạnh, hen suyễn, viêm mũi dị ứng, ho phù thũng hoàng đàn

b)

Sốt cao, mê sảng, mụn nhọt

c)

Phù thũng, tiểu buốt, viêm bàng quang

d)

Ăn không tiêu, tích trệ

25.

Liều dùng của Ma hoàng:

a)

2 – 3 g chữa hen; 4 – 12 g làm ra mồ hôi

b)

6 – 12 g

c)

10 – 20 g

d)

15 – 30 g

26.

Tên khoa học của Cúc hoa là:

a)

Artemisia vulgaris

b)

Chrysanthemum indicum L.

c)

Matricaria chamomilla

d)

Taraxacum officinale

27.

Cúc hoa thuộc họ nào?

a)

Asteraceae

b)

Lamiaceae

c)

Apiaceae

d)

Ranunculaceae

28.

Bộ phận dùng của Cúc hoa:

a)

Quả non

b)

Hoa

c)

Thân lá

d)

Vỏ rễ

29.

Thành phần hoá học chính của Cúc hoa:

a)

Alkaloid, coumarin

b)

Tinh dầu, flavonoid, carotenoi

30.

Bộ phận dùng của Cúc hoa:

a)

Quả non

b)

Hoa

c)

Thân lá

d)

Vỏ rễ

31.

Thành phần hoá học chính của Cúc hoa:

a)

Alkaloid, coumarin

b)

Tinh dầu, flavonoid, carotenoid

c)

Saponin, tannin

d)

Lignan, acid hữu cơ

32.

Tính vị – quy kinh của Cúc hoa:

a)

Vị ngọt, tính mát; quy Phế, Can, Thận

b)

Vị cay, tính ấm; quy Can, Tỳ

c)

Vị đắng, tính hàn; quy Tâm, Vị

d)

Vị chua, tính ôn; quy Can, Thận

33.

Tác dụng chính của Cúc hoa:

a)

Thanh nhiệt, lương huyết

b)

Phát tán phong nhiệt, giải độc, giáng hỏa

c)

Tiêu thực, hóa tích

d)

Ôn trung, táo thấp

34.

Cúc hoa thường dùng để chữa:

a)

Cảm phong nhiệt, nhức đầu, hoa mắt, sốt, mụn nhọt

b)

Cảm hàn, không ra mồ hôi

c)

Ho mạn tính, di tinh

d)

Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh

35.

Liều dùng của Cúc hoa:

a)

2 – 3 g

b)

4 – 8 g

c)

6 – 12 g

d)

15 – 30 g

36.

Tên khoa học của Đơn bì là:

a)

Paeonia suffruticosa Andr.

b)

Paeonia lactiflora Pall.

c)

Paeonia veitchii

d)

Paeonia japonica

37.

Đơn bì thuộc họ nào?

a)

Ranunculaceae

b)

Rosaceae

c)

Lamiaceae

d)

Apiaceae

38.

Bộ phận dùng của Đơn bì:

a)

Thân lá

b)

Rễ củ

c)

Vỏ rễ đã bỏ vỏ ngoài và lõi gỗ

d)

Hoa khô

39.

Thành phần hoá học chính của Đơn bì:

a)

Glycosid paeonol, acid benzoic, saponin

b)

Flavonoid, vitamin C

c)

Tinh dầu, coumarin

d)

Alkaloid, tanin

40.

Tính vị – quy kinh của Đơn bì:

a)

Đắng, cay, hàn; quy Tâm, Can, Thận

b)

Ngọt, hàn; quy Phế, Thận

c)

Cay, ấm; quy Tỳ, Vị

d)

Đắng, lạnh; quy Thận, Bàng quang

41.

Tác dụng chính của Đơn bì:

a)

Thanh nhiệt, lương huyết, hoạt huyết, thông kinh

b)

Ôn kinh, chỉ thống

c)

Tiêu thực hóa tích

d)

Lợi thủy, tiêu phù

42.

Chủ trị của Đơn bì:

a)

Chữa thổ huyết, huyết nhiệt gây sốt cao, nổi ban chấn.Chữa cạo huyết áp, đau đầu hoa mắt, ngực sườn đau tức.Chữa rối loạn kinh nguyệt.Chữa mụn nhọt, nhiễm trùng sưng tấy.

b)

Cảm mạo phong hàn, co cứng cơ

c)

Ho suyễn, phù thũng

d)

Tiểu buốt, viêm bàng quang

43.

Liều dùng của Đơn bì:

4 lines
44.

Tên khoa học của Liên kiều là:

a)

Forsythia suspensa

b)

Forsythia viridissima

c)

Forsythia europaea

d)

Forsythia koreana

45.

Liên kiều thuộc họ nào?

a)

Oleaceae

b)

Rutaceae

c)

Lamiaceae

d)

Apiaceae

46.

Bộ phận dùng của Liên kiều:

a)

Vỏ rễ

b)

Quả khô

c)

Hoa

d)

47.

Thành phần hoá học chính của Liên kiều:

a)

Saponin, glycosid, tinh dầu, vitamin P

b)

Flavonoid, vitamin C

c)

Alkaloid, coumarin

d)

Tinh dầu, tanin

48.

Tính vị – quy kinh của Liên kiều:

a)

Đắng, lạnh; quy Phế, Tâm

b)

Ngọt, hàn; quy Tỳ, Thận

c)

Cay, ấm; quy Tỳ, Vị

d)

Đắng, lạnh; quy Đởm, Đại trường

49.

Tác dụng chính của Liên kiều:

a)

Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, lợi niệu.

b)

Ôn trung táo thấp

c)

Hoạt huyết, điều kinh

d)

Bình suyễn, lợi thủy

50.

Chủ trị của Liên kiều:

a)

Chữa mụn nhọt, sốt cao, vật vã, mê sảng, viêm hạch, lao hạch.Chữa tiểu buốt, tiểu gắt, viêm bảng quang, viêm niệu

b)

Ho suyễn, phù thũng

c)

Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh

d)

Cảm hàn, đau khớp

51.

Liều dùng trung bình của Liên kiều:

a)

2 – 3 g

b)

4 – 8 g

c)

8 – 12 g

d)

15 – 30 g

52.

Tên khoa học của Hoàng bá là:

a)

Phellodendron amurense

b)

Phellodendron chinense

c)

Phellodendron japonicum

d)

Phellodendron wilsonii

53.

Hoàng bá thuộc họ nào?

a)

Lauraceae

b)

Rutaceae

c)

Lamiaceae

d)

Oleaceae

54.

Bộ phận dùng của Hoàng bá:

a)

Quả

b)

Vỏ thân và vỏ rễ

c)

Hoa

d)

55.

Thành phần hoá học chính của Hoàng bá:

a)

Alkaloid (berberin, palmatin), tinh dầu

b)

Flavonoid, saponin

c)

Tanin, coumarin

d)

Glycosid tim

56.

Tính vị – quy kinh của Hoàng bá:

a)

Đắng, lạnh; quy Thận, Bàng quang

b)

Cay, ấm; quy Phế, Can

c)

Ngọt, hàn; quy Tỳ, Vị

d)

Chua, ấm; quy Tâm, Can

57.

Tính vị – quy kinh của Hoàng bá:

a)

Đắng, lạnh; quy Thận, Bàng quang

b)

Cay, ấm; quy Phế, Can

c)

Ngọt, hàn; quy Tỳ, Vị

d)

Chua, ấm; quy Tâm, Can

58.

Tác dụng chính của Hoàng bá:

a)

Thanh thấp nhiệt, giải độc, táo thấp

b)

Phát tán phong hàn

c)

Ôn trung, chỉ thống

d)

Hoạt huyết, tiêu ứ

59.

Chủ trị của Hoàng bá:

a)

Chữa hoàng đản nhiễm trùng, chữa ly, tiệu chảy do nhiễm trùng, viêm bàng quang, viêm loét cổ tử cung, viêm âm đạo, viêm khớp cấp có sốt.Chữa mụn nhọt, viêm tuyến vú, giải dị ứng, chữa đổ mồ hôi trộm, di tinh, đau nhức trong xương.

b)

Hen suyễn, cảm hàn

c)

Ăn không tiêu, đầy bụng

d)

Đau kinh, bế kinh

60.

Liều dùng Hoàng bá:

a)

2 – 4 g

b)

4 – 8 g

c)

6 – 12 g

d)

15 – 30 g

61.

Tên khoa học của Mộc hương là:

a)

Saussurea lappa clark

b)

Saussurea involucrata

c)

Saussurea obvallata

d)

Saussurea amara

62.

Mộc hương thuộc họ nào?

a)

Asteraceae

b)

Lamiaceae

c)

Apiaceae

d)

Rutaceae

63.

Bộ phận dùng của Mộc hương:

a)

Hoa

b)

Quả

c)

Rễ cạo bỏ vỏ ngoài mùi thơm đặc trưng

d)

Vỏ thân

64.

Thành phần hoá học chính của Mộc hương:

a)

Tinh dầu (costol, costunolid)

b)

Alkaloid

c)

Flavonoid

d)

Coumarin

65.

Tính vị – quy kinh của Mộc hương:

a)

Cay, đắng, ấm; quy Tỳ, Vị, Đại trường

b)

Ngọt, hàn; quy Thận, Phế

c)

Đắng, hàn; quy Tâm, Can

d)

Cay, ấm; quy Can, Đởm

66.

Tác dụng của Mộc hương:

a)

hành khí điều trung kiện tỷ vị khai uất chỉ thống

b)

Thanh nhiệt giải độc

c)

Phát hãn, bình suyễn

d)

Hoạt huyết, phá ứ

67.

Chủ trị của Mộc hương:

a)

Chữa ngực bụng đầy trướng, đau bụng tiêu chảy.Chữa cao huyết áp can dương thịnh.

b)

Ho suyễn, phù thũng

c)

Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh

d)

Sốt cao, ban chẩn

68.

Liều dùng Mộc hương:

a)

2 – 5 g

b)

4 – 12 g

c)

6 – 12 g

d)

15 – 20 g