Font size
WorksheetsQuiz về Quế chi và Kinh giới
Total questions: 68
Worksheet time: 37mins
Tên khoa học của Quế chi là?
Cinnamomum cassia Presl
Cinnamomum camphora
Cinnamomum zeylanicum L.
Cinnamomum iners
Quế chi thuộc họ nào?
Lauraceae
Rutaceae
Lamiaceae
Apiaceae
Bộ phận dùng của Quế chi là:
Vỏ thân
Cành nhỏ phơi khô
Quả chín
Hoa khô
Thành phần hoá học chính của Quế chi:
Tinh dầu, andehyd cinnamic, tannin
Flavonoid, vitamin C
Saponin, alkaloid
Coumarin, tinh dầu
Tính vị – quy kinh của Quế chi:
Cay, ngọt, ấm; quy Tâm, Phế, Bàng quang
Đắng, hàn; quy Can, Tỳ
Chua, ngọt; quy Thận, Phế
Cay, đắng, hàn; quy Can, Vị
Tác dụng chính của Quế chi là:
Thanh nhiệt, giải độc
Phát hãn, thông dương, ôn kinh, giãn cơ
Tiêu thực, hóa tích
Lợi thủy, tiêu phù
Quế chi thường dùng trong điều trị:
Ho suyễn, tiểu ít
Chữa cảm mạo phong hàn nhưng có nhiều mồ hôi (biểu hư) thông kinh be kinh do hàn thấp,chứng đau bụng do lạnh chữa đau khớp đau các dây thần kinh co cứng các cơ do lạnh
Kinh nguyệt không đều, chấn thương
Cao huyết áp, rối loạn mỡ máu
Liều dùng trung bình của Quế chi là:
2 – 3 g
4 – 12 g
6 – 20 g
10 – 30 g
Tên khoa học của Kinh giới là:
Ocimum basilicum
Elsholtzia cristata
Mentha arvensis
Elsholtzia ciliata
Kinh giới thuộc họ nào?
Asteraceae
Lamiaceae
Apiaceae
Lauraceae
Bộ phận dùng của Kinh giới:
Toàn thân bỏ rễ
Rễ củ
Hoa
Quả non
Thành phần hoá học chính của Kinh giới:
Flavonoid, saponin
Tinh dầu
Alkaloid
Tanin
Tính vị – quy kinh của Kinh giới:
Cay, ấm; kinh Phế, Can
Đắng, lạnh; quy Thận, Bàng quang
Ngọt, hàn; quy Tỳ, Vị
Chua, đắng; quy Tâm, Can
Tác dụng chính của Kinh giới:
Thanh nhiệt giải độc
Phát tán phong hàn, khu phong, thanh nhiệt
Tiêu thực hóa tích
Bình suyễn lợi niệu
Tác dụng chính của Kinh giới:
Thanh nhiệt giải độc
Phát tán phong hàn, khu phong, thanh nhiệt
Tiêu thực hóa tích
Bình suyễn lợi niệu
Chủ trị của Kinh giới:
Cảm phong hàn,trùng phong đau nhức mình mẩy, đau dây thần kinh do lạnh
Ho lâu ngày, di tinh, tiêu chảy
Mụn nhọt, viêm tuyến vú
Phù thũng, tiểu buốt
Liều dùng của Kinh giới:
2 – 3 g
4 – 8 g
10 – 12 g
15 – 20 g
Tên khoa học của Ma hoàng:
Ephedra sinica
Ephedra vulgaris
Ephedra equisetina
Ephedra intermedia
Ma hoàng thuộc họ nào?
Rutaceae
Ephedraceae
Lauraceae
Lamiaceae
Bộ phận dùng của Ma hoàng là:
Rễ củ
Thân trên mặt đất (đốt dài 2,3cm)
Hoa
Vỏ rễ
Thành phần hoá học chính của Ma hoàng:
Flavonoid, vitamin C
Ephedrin, tinh dầu
Saponin, alkaloid berberin
Tinh dầu, coumarin
Tính vị – quy kinh của Ma hoàng:
Cay, ngọt, ấm; quy Tâm, Thận
Cay, hơi ấm; quy Phế, Bàng quang
Đắng, hàn; quy Tỳ, Vị
Cay, đắng, ôn; quy Can, Tỳ
Tác dụng chính của Ma hoàng:
Làm ra mồ hôi, bình suyễn, lợi niệu
Thanh nhiệt, giải độc
Tiêu thực, hóa tích
Ôn kinh, chỉ thống
Chủ trị của Ma hoàng:
Cảm mạo do lạnh, hen suyễn, viêm mũi dị ứng, ho phù thũng hoàng đàn
Sốt cao, mê sảng, mụn nhọt
Phù thũng, tiểu buốt, viêm bàng quang
Ăn không tiêu, tích trệ
Liều dùng của Ma hoàng:
2 – 3 g chữa hen; 4 – 12 g làm ra mồ hôi
6 – 12 g
10 – 20 g
15 – 30 g
Tên khoa học của Cúc hoa là:
Artemisia vulgaris
Chrysanthemum indicum L.
Matricaria chamomilla
Taraxacum officinale
Cúc hoa thuộc họ nào?
Asteraceae
Lamiaceae
Apiaceae
Ranunculaceae
Bộ phận dùng của Cúc hoa:
Quả non
Hoa
Thân lá
Vỏ rễ
Thành phần hoá học chính của Cúc hoa:
Alkaloid, coumarin
Tinh dầu, flavonoid, carotenoi
Bộ phận dùng của Cúc hoa:
Quả non
Hoa
Thân lá
Vỏ rễ
Thành phần hoá học chính của Cúc hoa:
Alkaloid, coumarin
Tinh dầu, flavonoid, carotenoid
Saponin, tannin
Lignan, acid hữu cơ
Tính vị – quy kinh của Cúc hoa:
Vị ngọt, tính mát; quy Phế, Can, Thận
Vị cay, tính ấm; quy Can, Tỳ
Vị đắng, tính hàn; quy Tâm, Vị
Vị chua, tính ôn; quy Can, Thận
Tác dụng chính của Cúc hoa:
Thanh nhiệt, lương huyết
Phát tán phong nhiệt, giải độc, giáng hỏa
Tiêu thực, hóa tích
Ôn trung, táo thấp
Cúc hoa thường dùng để chữa:
Cảm phong nhiệt, nhức đầu, hoa mắt, sốt, mụn nhọt
Cảm hàn, không ra mồ hôi
Ho mạn tính, di tinh
Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh
Liều dùng của Cúc hoa:
2 – 3 g
4 – 8 g
6 – 12 g
15 – 30 g
Tên khoa học của Đơn bì là:
Paeonia suffruticosa Andr.
Paeonia lactiflora Pall.
Paeonia veitchii
Paeonia japonica
Đơn bì thuộc họ nào?
Ranunculaceae
Rosaceae
Lamiaceae
Apiaceae
Bộ phận dùng của Đơn bì:
Thân lá
Rễ củ
Vỏ rễ đã bỏ vỏ ngoài và lõi gỗ
Hoa khô
Thành phần hoá học chính của Đơn bì:
Glycosid paeonol, acid benzoic, saponin
Flavonoid, vitamin C
Tinh dầu, coumarin
Alkaloid, tanin
Tính vị – quy kinh của Đơn bì:
Đắng, cay, hàn; quy Tâm, Can, Thận
Ngọt, hàn; quy Phế, Thận
Cay, ấm; quy Tỳ, Vị
Đắng, lạnh; quy Thận, Bàng quang
Tác dụng chính của Đơn bì:
Thanh nhiệt, lương huyết, hoạt huyết, thông kinh
Ôn kinh, chỉ thống
Tiêu thực hóa tích
Lợi thủy, tiêu phù
Chủ trị của Đơn bì:
Chữa thổ huyết, huyết nhiệt gây sốt cao, nổi ban chấn.Chữa cạo huyết áp, đau đầu hoa mắt, ngực sườn đau tức.Chữa rối loạn kinh nguyệt.Chữa mụn nhọt, nhiễm trùng sưng tấy.
Cảm mạo phong hàn, co cứng cơ
Ho suyễn, phù thũng
Tiểu buốt, viêm bàng quang
Liều dùng của Đơn bì:
Tên khoa học của Liên kiều là:
Forsythia suspensa
Forsythia viridissima
Forsythia europaea
Forsythia koreana
Liên kiều thuộc họ nào?
Oleaceae
Rutaceae
Lamiaceae
Apiaceae
Bộ phận dùng của Liên kiều:
Vỏ rễ
Quả khô
Hoa
Lá
Thành phần hoá học chính của Liên kiều:
Saponin, glycosid, tinh dầu, vitamin P
Flavonoid, vitamin C
Alkaloid, coumarin
Tinh dầu, tanin
Tính vị – quy kinh của Liên kiều:
Đắng, lạnh; quy Phế, Tâm
Ngọt, hàn; quy Tỳ, Thận
Cay, ấm; quy Tỳ, Vị
Đắng, lạnh; quy Đởm, Đại trường
Tác dụng chính của Liên kiều:
Thanh nhiệt giải độc, tiêu viêm, lợi niệu.
Ôn trung táo thấp
Hoạt huyết, điều kinh
Bình suyễn, lợi thủy
Chủ trị của Liên kiều:
Chữa mụn nhọt, sốt cao, vật vã, mê sảng, viêm hạch, lao hạch.Chữa tiểu buốt, tiểu gắt, viêm bảng quang, viêm niệu
Ho suyễn, phù thũng
Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh
Cảm hàn, đau khớp
Liều dùng trung bình của Liên kiều:
2 – 3 g
4 – 8 g
8 – 12 g
15 – 30 g
Tên khoa học của Hoàng bá là:
Phellodendron amurense
Phellodendron chinense
Phellodendron japonicum
Phellodendron wilsonii
Hoàng bá thuộc họ nào?
Lauraceae
Rutaceae
Lamiaceae
Oleaceae
Bộ phận dùng của Hoàng bá:
Quả
Vỏ thân và vỏ rễ
Hoa
Lá
Thành phần hoá học chính của Hoàng bá:
Alkaloid (berberin, palmatin), tinh dầu
Flavonoid, saponin
Tanin, coumarin
Glycosid tim
Tính vị – quy kinh của Hoàng bá:
Đắng, lạnh; quy Thận, Bàng quang
Cay, ấm; quy Phế, Can
Ngọt, hàn; quy Tỳ, Vị
Chua, ấm; quy Tâm, Can
Tính vị – quy kinh của Hoàng bá:
Đắng, lạnh; quy Thận, Bàng quang
Cay, ấm; quy Phế, Can
Ngọt, hàn; quy Tỳ, Vị
Chua, ấm; quy Tâm, Can
Tác dụng chính của Hoàng bá:
Thanh thấp nhiệt, giải độc, táo thấp
Phát tán phong hàn
Ôn trung, chỉ thống
Hoạt huyết, tiêu ứ
Chủ trị của Hoàng bá:
Chữa hoàng đản nhiễm trùng, chữa ly, tiệu chảy do nhiễm trùng, viêm bàng quang, viêm loét cổ tử cung, viêm âm đạo, viêm khớp cấp có sốt.Chữa mụn nhọt, viêm tuyến vú, giải dị ứng, chữa đổ mồ hôi trộm, di tinh, đau nhức trong xương.
Hen suyễn, cảm hàn
Ăn không tiêu, đầy bụng
Đau kinh, bế kinh
Liều dùng Hoàng bá:
2 – 4 g
4 – 8 g
6 – 12 g
15 – 30 g
Tên khoa học của Mộc hương là:
Saussurea lappa clark
Saussurea involucrata
Saussurea obvallata
Saussurea amara
Mộc hương thuộc họ nào?
Asteraceae
Lamiaceae
Apiaceae
Rutaceae
Bộ phận dùng của Mộc hương:
Hoa
Quả
Rễ cạo bỏ vỏ ngoài mùi thơm đặc trưng
Vỏ thân
Thành phần hoá học chính của Mộc hương:
Tinh dầu (costol, costunolid)
Alkaloid
Flavonoid
Coumarin
Tính vị – quy kinh của Mộc hương:
Cay, đắng, ấm; quy Tỳ, Vị, Đại trường
Ngọt, hàn; quy Thận, Phế
Đắng, hàn; quy Tâm, Can
Cay, ấm; quy Can, Đởm
Tác dụng của Mộc hương:
hành khí điều trung kiện tỷ vị khai uất chỉ thống
Thanh nhiệt giải độc
Phát hãn, bình suyễn
Hoạt huyết, phá ứ
Chủ trị của Mộc hương:
Chữa ngực bụng đầy trướng, đau bụng tiêu chảy.Chữa cao huyết áp can dương thịnh.
Ho suyễn, phù thũng
Kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh
Sốt cao, ban chẩn
Liều dùng Mộc hương:
2 – 5 g
4 – 12 g
6 – 12 g
15 – 20 g
