wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

khoa học tự nhiên

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Truyện cổ tích là:

a)

A. Loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc

b)

B. Thường có yếu tố kì ảo hoang đường.

c)

C. Thể hiện ước mơ và niềm tin của nhân dân ta về chiến thắng cuối cùng của cái thiện với cái ác, cái tốt với cái xấu.

d)

D. Cả 3 ý trên

2.

Truyện Thánh Gióng là truyền thuyết vì:

a)

A. Kể về các nhân vật , sự việc có liên quan đến thời kì vua Hùng dựng nước và giữ nước.

b)

B. Có các yếu tố kì ảo, hoang đường.

c)

C. Kể về các nhân vật và sự việc có liên quan đến lịch sử thời vua Lê đánh giặc Minh cứu nước.

d)

D. Ý A và B đúng.

3.

Sự tích hồ Gươm thuộc loại truyền thuyết nào?

a)

A. Truyền thuyết về người anh hùng

b)

B. Truyền thuyết về thời kì dựng nước

c)

C. Truyền thuyết địa danh

d)

D. Ý A và C đúng

4.

Thạch Sanh thuộc loại truyện:

a)

A. Truyền thuyết

b)

B. Cổ tích

c)

C. Dân gian

d)

D. Ngụ ngôn

5.

Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?

a)

A. Mồ côi, bất hạnh

b)

B. Nhân vật thông minh có nhiều tài năng

c)

C. Nhân vật ngốc nghếch

d)

D. Nhân vật dũng sĩ

6.

Thơ lục bát có những đặc điểm nào?

a)

A. Số dòng, số tiếng cố định: gồm một câu 6 và một câu tám, gieo vần chân và vần lưng, mang nhịp chẵn.

b)

B. Là thể thơ truyền thống của dân tộc Việt nam

c)

C. Ít nhất có 2 dòng, số tiếng cố định một dòng 6 tiếng, một dòng 8 tiếng. Gieo vần chân và vần lưng, nhịp chẵn.

d)

D. Ý B và C đều sai

7.

Bài À ơi tay mẹ nói lên tình cảm gì?

a)

A. Tình cảm yêu thương của cha mẹ dành cho con cái

b)

B. Tình cảm biết ơn của con cái trước sự vất vả, hi sinh của mẹ

c)

C. Tình yêu thương, sự hi sinh lớn lao của người mẹ dành cho con

d)

D. Cả 3 ý trên đều đúng

8.

Bài thơ Về thăm mẹ bộc lộ tình cảm gì?

a)

A. Nỗi nhớ mẹ của người con xa nhà lâu ngày trở về mà mẹ không có nhà.

b)

B. bài thơ thể hiện tình cảm của người con xa nhà trong một lần về thăm mẹ mình

c)

C. sự vất vả, sự tần tảo, hi sinh và đặc biệt là tình thương yêu của mẹ dành cho con

d)

D. Niềm xúc động của người con trước những sự vất vả, tần tảo, hi sinh và đặc biệt là tình thương yêu của mẹ dành cho con

9.

Trong đoạn thơ: Vẫn bàn tay mẹ dịu dàng

À ơi này cái trăng vàng ngủ ngon

À ơi này cái trăng tròn

À ơi này cái trăng còn nằm nôi

có các từ láy là:

a)

A. Dịu dàng

b)

B. Dịu dàng, ngủ ngon, trăng tròn

c)

C. Diụ dàng, ngủ ngon, nằm nôi

d)

D. Cả 3 ý trên đều đúng

10.

Chum tương mẹ đã đậy rồi

Nón mê xưa đứng nay ngồi dầm mưa

Áo tơi qua buổi cày bừa

Giờ còn lủn củn khoác hờ người rơm

Trong đoạn thơ trên có các từ ghép là:

a)

A. Chum tương, dầm mưa, lủn củn, người rơm.

b)

B. Chum tương, Nón mê, áo tơi, người rơm.

c)

C. Chum tương, Nón mê, dầm mưa, áo tơi, người rơm.

d)

B. Chum tương, Nón mê, dầm mưa, áo tơi, cày bừa, người rơm.

11.

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.

Bài ca dao trên được viết theo thể thơ nào?

a)

A. Tự do

b)

B. Lục bát

c)

C. Thất ngôn bát cú

d)

D. Tám chũ

12.

Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển đông

Núi cao biển rộng mênh mông

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.

Bài ca dao trên sử dụng những biện pháp tu từ nào?

a)

A. So sánh, Nhân hóa

b)

B. So sánh, điệp từ

c)

C. So sánh, ẩn dụ

d)

D. Ẩn dụ, nhân hóa.

13.

Câu tục ngữ: Một con ngựa đau cả tàu không ăn cỏ

đã sử dụng biện pháp tu từ nào?

a)

A. Nhân hóa

b)

B. So sánh

c)

C. Ẩn dụ

d)

D. Hoán dụ

14.

Đàn gà mới nở vàng ươm

Vào ra quanh một cái nơm hỏng vành

Bất ngờ rụng ở trên cành

Trái na cuối vụ mẹ dành phần con

Cách ngắt nhịp nào đúng nghĩa của khổ thơ?

a)

A. 4/2

4/4

2/2/2

4/4

b)

B. 2/2/2

2/2/2/2

4/2

2/2/2/2

c)

C. 4/2

4/4

2/2/2

4/4

d)

D. 4/2

3/5

2/4

4/4

15.

Truyền thuyết là:

a)

A.Truyện dân gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ.

b)

B. Thường có yếu tố hoang đường, kì ảo

c)

C. Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân hay giải thích nguồn gốc phong tục, cảnh vật địa phương.

d)

D. Cả 3 ý trên.

16.



(a)  

17.

ĐÂY LÀ TRUYỆN CỔ TÍCH GÌ ?

(a)  

18.

ĐÂY LÀ TRUYỆN CỔ TÍCH GÌ ?

(a)  

19.

NÀNG TIÊN CÁ ĐÃ ĐÁNH ĐỔI THỨ GÌ ĐỂ CÓ ĐƯỢC ĐÔI CHÂN ?

(a)  

20.

Đâu là tên một câu chuyện? (Bé có thể chọn nhiều đáp án nhé)

a)
b)
c)
d)
21.

42 + 20 + 19 - 36 + 21 + 20 - 13 + 24 =

a)

97

b)

96

c)

79

d)

99

22.

92 + 1 + 5 - 90 + 40 + 17 - 25 + 56 =

a)

95

b)

96

c)

73

d)

57

23.

82 - 82 + 58 + 22 - 40 + 46 + 12 - 31 =

a)

99

b)

89

c)

67

d)

96

24.

68 - 65 + 93 - 45 - 20 + 44 - 65 + 24 =

a)

30

b)

29

c)

35

d)

34

25.

32 + 47 + 1 - 71 - 4 - 2 + 26 - 25 =

a)

15

b)

10

c)

4

d)

5

26.

Câu 1. Chi tiết nào không đúng khi nói về sự ra đời của Gióng?

a)

A. Bà mẹ thấy một dấu chân đến, đặt chân thử, không ngờ về

nhà bà thụ thai.

b)

B. Mang thai 12 tháng mới sinh Gióng.

c)

C. Lên ba tuổi vẫn không biết đi, không biết nói cười.

d)

D. Mẹ Gióng mang thai, hơn 9 tháng sau sinh ra một cậu bé

mặt mũi rất đẹp.

27.

Câu 2. Ai là nhân vật chính trong truyện?


a)

A. Bố mẹ Thánh Gióng.

b)

B. Thánh Gióng.

c)

C. Sứ giả.

d)

D. Mẹ Thánh Gióng, Thánh Gióng.

28.

Câu 3. Khi gặp sứ giả, Gióng đã nói gì?

a)

A. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái

roi sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

b)

B. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái

roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

c)

C. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một tấm

áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này.

d)

D. Ông về tâu với vua sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo sắt, ta sẽ đi đánh giặc bảo vệ Tổ quốc.

29.

Câu 4. Sau khi gặp sứ giả, Gióng đã có sự thay đổi như thế nào?

a)

A. Gióng lớn nhanh như thổi.

b)

B. Yêu đời, thích ca hát.

c)

C. Gióng học võ.

d)

D. Gióng trở thành một thanh niên khôi ngô, tuấn tú

30.

Câu 1: Theo tương truyền nhân vật Thánh Gióng xuất hiện vào thời Hùng Vương thứ mấy?

a)

Đời Hùng Vương thứ 6

b)

Đời Hùng Vương thứ 7

c)

Đời Hùng Vương thứ 8

d)

Đời Hùng Vương thứ 9

31.

câu 2: Trong truyện Thánh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người như thế nào?

a)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai.

b)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và nổi tiếng là phúc đức.

c)

Là người hiếm muộn nhưng lại rất độc ác.

d)

Là người phúc đức nhân hậu và có rất nhiều con.

32.

Câu 4: Thánh Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi Gióng được 6 tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

Khi ba mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

Khi nghe sứ giả của nhà Vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

Khi nghe sứ giả của nhà Vua đi loan tin tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

33.

Câu 6: Khi Thánh Gióng gặp sứ giả , điều kì lạ nào xảy ra?

a)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô tuấn tú.

b)

Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

c)

Gióng không nói năng gì suốt ngày chỉ lo âu.

d)

Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi.

34.

Câu 7: Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi ăn bao nhiêu cũng không no.

d)

Sau khi đánh thắng giặc, Gióng cởi áo giáp sắt rồi cởi ngựa bay về trời.

35.

Câu 8: Trong truyện Thánh Gióng, sau khi roi sắt bị gãy, Thánh Gióng đã dùng vật gì để tiếp tục đánh giặc?

a)

Gươm cướp được của giặc.

b)

Dùng tay không.

c)

Nhổ những bụi tre ven đường để quật vào giặc.

d)

Cho ngựa phun lửa vào giặc.

36.

Câu 9: Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

Đức Thánh Tản Viên.

b)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

c)

Bố Cái Đại Vương.

d)

Phù Đổng Thiên Vương.

37.

Nhân vật nổi bật trong truyện cổ tích Em bé thông minh là ai?

a)

Viên quan

b)

Em bé

c)

Vua

d)

Cha em bé

38.

Sự thông minh của em bé được thể hiện qua việc gì?

a)

Xin con trâu và thúng gạo làm lộ phí vào kinh

b)

Lẻn được vào sân rồng và khóc um lên

c)

Cùng cha khăn gói tìm đường vào kinh

d)

Hóa giải được các câu đố oái oăm

39.

Truyện Em bé thông minh kể về cuộc đời của kiểu nhân vật nào?

a)

Nhân vật bất hạnh

b)

Nhân vật có tài năng

c)

Nhân vật ngốc nghếch

d)

Nhân vật thông minh

40.

Cách trả lời của em bé trong truyện có điểm gì đáng chú ý?

a)

Hỏi lại người thách đố bằng một tình huống khó tương tự

b)

Hỏi lại người hỏi bằng câu hỏi cần nhiều thời gian mới có đáp án

c)

Trả lời vòng vo, không tập trung vào câu hỏi của người hỏi

d)

Trả lời thẳng vào các câu thách đố kèm theo sự hài hước, trẻ trung

41.

Chi tiết cuối văn bản "Vua nghe nói, từ đó mới phục hẳn. Lập tức vua cho gọi cả hai cha con vào, ban thưởng rất hậu." cho thấy điều gì?

a)

Vua rất đồng cảm với hai cha con em bé

b)

Vua đã chấp nhận thua em bé thông minh

c)

Vua rất quý trọng người thông minh

d)

Vua rất thương yêu những người dân nghèo

42.

Qua nội dung câu chuyện, tác giả dân gian muốn đề cao điều gì nhất?

a)

Sự sáng suốt, thận trọng của nhà vua

b)

Sự thông minh, trí khôn của con người

c)

Sự hấp dẫn về nội dung của các câu đố

d)

Sự lém lỉnh, hồn nhiên của em bé

43.

Câu 1. Truyện viết về kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?

a)

A. Nhân vật bất hạnh, mồ hôi, bị hắt hủi.

b)

B. Nhân vật có tài năng kì lạ và phi thường.

c)

C. Nhân vật thông minh, tài giỏi.

d)

D. Nhân vật khỏe mạnh, nhân hậu.

44.

Câu 2. Viên quan đi tìm người tài giỏi và gặp cha con em bé trong hoàn cảnh nào?

a)

A. Hai cha con em đang làm ruộng: cha cày, con đập đất.

b)

B. Hai cha con em đang làm ruộng: con cày, cha đập đất.

c)

C. Hai cha con em đang làm vườn: cha cuốc đất, con trồng cây.

d)

D. Hai cha con em đang làm vườn: con cuốc đất, cha trồng cây.

45.

Câu 3. Viên quan đã hỏi bố con em bé câu gì?


a)

A. Này, lão kia! Trâu cày của lão cày một ngày được bao

nhiêu thửa ruộng.

b)

B. Này, lão kia! Trâu cày của lão một ngày ăn bao nhiêu cỏ.

c)

C. Này, lão kia! Trâu cày của lão nặng bao nhiêu cân.

d)

D. Này, lão kia! Trâu cày của lão cày một ngày được mấy đường.

46.

Câu 5. Trong truyện Em bé thông minh, em bé đã giải đúng thử thách của sứ giả mấy lần?

a)

A. Một lần

b)

B. Ba lần

c)

C. Bốn lần

d)

D. Năm lần.

47.

Câu 6. Qua các lần em bé giải đúng thử thách của viên quan, vua, sứ giả chứng minh em bé là người?

a)

A. Có tài năng và được các vị thần giúp đỡ.

b)

B. Có trí thông minh hơn người, có lòng can đảm và sự hồn

nhiên.

c)

C. Có trí thông minh hơn người và có sức khỏe hơn người.

d)

D. Có trí thông minh hơn người

48.

Câu 7. Tại sao em bé lại được vua ban thưởng?


a)

A. Nhờ sự giúp đỡ của viên quan.

b)

B. Nhờ sự giúp đỡ của sứ giả.

c)

C. Nhờ sự yêu mến của công chúa.

d)

D. Nhờ sự thông minh, hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân.

49.

Câu 10. Nghĩa của từ “vò đầu” là?

a)

A. Bối rối, khó chịu vì người khác giỏi hơn minh.

b)

B. Bối rối, tức giận vì bị mắng oan.

c)

C. Bối rối, lúng túng vì chưa tìm được cách giải quyết.

d)

D. Bối rối vì được khác khen ngợi.

50.

Bức hình này thể hiện lần thử thách thứ mấy trong truyện?

a)

Lần 1: Câu đố của viên quan.

b)

Lần 2: Câu đố của vua.

c)

Lần 3: Câu đồ của dân làng.

d)

Lần 4: Câu đố của sứ thần nước láng giềng.

51.

Em bé thông minh đã trải qua mấy lần thử thách?

a)

2 lần

b)

3 lần

c)

4 lần

d)

5 lần

52.

Ai là người đưa ra câu đố cho lần thử thách thứ tư?

a)

Nhà Vua

b)

Viên quan

c)

Dân làng

d)

Sứ thần nước láng giềng

53.

Truyện Em bé thông minh khác với truyện Sọ Dừa ở điểm nào?

a)

Không có các chi tiết thần kì

b)

Khong có các chi tiết đời thường

c)

Có nhân vật vua

d)

Kết thúc có hậu

54.

Thánh Gióng theo tương truyền xuất hiện vào đời Hùng Vương thứ mấy?

a)

16

b)

18

c)

6

d)

9

55.

Trong truyện Thánh Gióng, cha mẹ Thánh Gióng là người thế nào?

a)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, phúc đức, giàu có nhưng không có con trai.

b)

Là hai vợ chồng lớn tuổi, hiếm muộn con nhưng chăm chỉ làm ăn và có tiếng là phúc đức.

c)

Là người hiếm muộn nhưng rất độc ác.

d)

Là người phúc đức, nhân hậu và có nhiều con.

56.

Câu nào dưới đây không nói về sự mang thai của bà mẹ và quá trình lớn lên của Thánh Gióng?

a)

Bà mẹ ra đồng thấy vết chân to, liền đặt bàn chân của mình lên ướm thử để so sánh.

b)

Bà mẹ mang thai, mười hai tháng mới sinh ra cậu bé khôi ngô tuấn tú.

c)

Trên đường đi làm đồng, trời nắng to, bà mẹ khát nước nên uống nước trong một cái sọ dừa ven đường và mang thai.

d)

Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy. Cậu bé lên ba tuổi vẫn không biết nói biết cười, không biết đi, cứ đặt đâu nằm đấy.

57.

Cậu bé Gióng cất tiếng nói đầu tiên khi nào?

a)

Khi Gióng được sáu tuổi và đòi đi chăn trâu.

b)

Khi cha mẹ Gióng bị bệnh và qua đời.

c)

Khi nghe sứ giả của nhà vua thông báo công chúa kén phò mã.

d)

Khi nghe sứ giả của nhà vua đi loan truyền tìm người tài giỏi cứu nước, phá giặc Ân.

58.

Thánh Gióng đòi nhà vua phải sắm cho mình những vật dụng gì để đi đánh giặc?

a)

Một đội quân bằng sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

b)

Một đội quân bằng sắt, một áo giáp sắt và một cái nón sắt.

c)

Một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một áo giáp sắt.

d)

Một con ngựa sắt, một đội quân bằng sắt và một áo giáp sắt.

59.

Từ sau hôm Gióng gặp sứ giả, điều kì lạ nào đã xảy ra?

a)

Gióng không cần ăn uống, lớn nhanh như thổi, trở thành một chàng trai khôi ngô tuấn tú.

b)

Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không no, áo vừa mặc xong đã đứt chỉ.

c)

Gióng không nói năng gì, cứ lo âu suốt ngày.

d)

Gióng không ăn uống gì nhưng vẫn lớn nhanh như thổi.

60.

Chi tiết nào sau đây trong truyện Thánh Gióng không mang yếu tố tưởng tượng kì ảo?

a)

Vua Hùng cho sứ giả đi khắp nơi tìm người tài ra đánh giặc cứu nước.

b)

Người mẹ mang thai sau khi ướm chân vào một bàn chân to, sau đó mười hai tháng thì sinh ra Gióng.

c)

Gióng lớn nhanh như thổi, ăn bao nhiêu cũng không thấy no.

d)

Sau khi thắng giặc, Thánh Gióng cởi áo giáp sắt bỏ lại rồi cưỡi ngựa phi lên trời.

61.

Để ghi nhớ công ơn của Thánh Gióng, vua Hùng đã phong cho Thánh Gióng danh hiệu gì?

a)

Đức Thánh Tản Viên.

b)

Lưỡng quốc Trạng nguyên.

c)

Bố Cái Đại Vương.

d)

Phù Đổng Thiên Vương

62.

Truyền thuyết Thánh Gióng, không có sự thật lịch sử nào dưới đây?

a)

Ở làng Gióng, đời Hùng Vương thứ sáu

b)

Hiện nay vẫn còn đền thờ làng Phù Đổng, tục gọi là làng Gióng

c)

Từ sau hôm gặp sứ giả, chú bé lớn nhanh như thổi

d)

Lúc bấy giờ, giặc Ân tới xâm phạm tới bờ cõi nước ta

63.

Tác phẩm Thánh Gióng thuộc thể loại truyện dân gian nào?

a)

Thần thoại

b)

Cổ tích

c)

Truyền thuyết

d)

Truyện ngụ ngôn

64.

Sắp xếp các sự kiện sau trong truyện "Thánh Gióng" theo trình từ hợp lí về thời gian:

(1) Thánh Gióng lớn lên

(2) Thánh Gióng bay về trời

(3) Thánh Gióng ra đời

(4) Thánh Gióng ra trận và chiến thắng

a)

(1) - (2) - (4) - (3)

b)

(3) - (1) - (4) - (2)

c)

(3) - (4) - (2) - (1)

65.

Hành động nào sau đây không phải của Thánh Gióng:

a)

Thúc ngựa đến thẳng nơi có giặc, đánh giết hết lớp này đến lớp khác.

b)

Cởi áo giáp sắt, bay về trời.

c)

Vùng dậy, vươn vai trở thành tráng sĩ.

d)

Góp gạo nuôi Gióng.

66.

Phẩm chất tiêu biểu nhất của nhân vật Thánh Gióng là:

a)

Trung thực

b)

Yêu nước

c)

Dũng cảm

d)

Nhân hậu