wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập SINH HỌC 10 BÀI 1-5 + protein

Total questions: 66

Worksheet time: 3hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

tính đa dạng của protein được quy định bởi

a)

Số lượng, thành phần, các amino acid tự do trong protein phân tử.

b)

Nhóm amin của amino acid trong protein phân tử.

c)

Peptit liên kết số lượng trong protein phân tử.

d)

Pôlipeptit số string trong protein phân tử.

2.

Khi cho lòng trắng trứng sống vào nước sôi, hiện tượng nào sẽ xảy ra, vì sao

a)

Lòng trắng trứng sẽ chuyển thành những khối trắng đục do protein bị biến tính bởi nhiệt độ cao.

b)

Lòng trắng trứng sẽ chuyển thành những khối trắng đục do protein hòa tan trong nước ở nhiệt độ cao.

c)

Không có hiện tượng gì xảy ra do trong lòng trắng trứng chỉ chứa nước.

d)

Lòng trắng trứng sẽ thành khối trong suốt do protein thủy phân trong nước nóng.

3.

Trong số các phân tử sinh học, phân tử nào thực hiện nhiều loại chức năng nhất?

a)

Protein.

b)

Lipid

c)

Carbohydrate

d)

Nucleic acid.

4.

Bậc cấu trúc nào đảm bảo protein có chức năng sinh học?

a)

Bậc 2.

b)

Bậc 3.

c)

Bậc 1

d)

Bậc 4.

5.

Đặc điểm cấu trúc nào giúp protein có chức năng rất đa dạng?

a)

Protein được cấu tạo từ 4 loại đơn phân và có nhiều cách sắp xếp đơn phân khác nhau.

b)

Protein có 4 bậc cấu trúcmà chức năng của protein còn phụ thuộc vào các bậc cấu trúc của nó.

c)

Các đơn phân của protein khác nhau về thành phần và trình tự sắp xếp sẽ thực hiện các chức năng khác nhau.

d)

Protein được cấu tạo từ 20 loại đơn phân amino acid và có 4 bậc cấu trúc.

6.

Tơ nhện có bản chất là phân tử sinh học nào sau đây?

a)

Protein.

b)

Lipid.

c)

Nucleic acid.

d)

Carbohydrate.

7.

Vai trò nào sau đây không phải là của prôtêin?

a)

Cấu tạo enzim và hoocmôn

b)

Xúc tác

c)

Điều hoà

d)

Di truyền và sinh sản

8.

Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?

a)

Khối lượng của protein bị thay đổi

b)

Liên kết peptit giữa các amino acid của protein bị thay đổi

c)

Trình tự sắp xếp của các amino acid bị thay đổi

d)

Cấu hình không gian của protein bị thay đổi

9.

Cho các nhận định sau

 

1. Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit

2. Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp

3. Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoặc gấp nếp tiếp tục co xoắn và có chức năng sinh học

4. Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau

5. Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học

Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

10.

Điểm giống nhau giữa protein và lipit là

a)

Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân

b)

Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

c)

Đều có liên kết hidro trong cấu trúc phân tử

d)

Gồm các nguyên tố C, H, O

11.

Khi nói về cấu trúc của protein, phát biểu nào sau đây là sai?

a)

Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân mà đơn phân là các amino acid

b)

Mọi phân tử protein đều có cấu trúc không gian 4 bậc

c)

Cấu trúc không gian được duy trì bằng các liên kết yếu

d)

Mỗi protein được cấu tạo từ một hoặc nhiều chuỗi polipeptit

12.

Protein nào sau đây có vai trò điều hòa nồng độ các chất trong cơ thể?

a)

Insulin có trong tuyến tụy

b)

Kêratin có trong tóc

c)

Côlagen có trong da

d)

Hêmoglobin có trong hồng cầu

13.

Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi

a)

Số lượng, thành phần, trình tự các amino acid trong phân tử protein

b)

Nhóm amin của các amino acid trong phân tử protein

c)

Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein

d)

Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein

14.

Protein kháng thể có chức năng nào sau đây ?

a)

Điều hòa các quá trình sinh lí

b)

Xúc tác cho các phản ứng

c)

Bảo vệ cơ thể

d)

Xây dựng cấu trúc tế bào

15.

Cho các ví dụ sau

1.      Côlagen cấu tạo nên mô liên kết ở da

2.      Enzim lipaza thủy phân lipit

3.      Insulin điều chỉnh hàm lượng đường trong máu

4.      Glicogen dự trữ ở trong gan

5.      Hêmoglobin vận chuyển O2 và CO2

6.      Inteferon chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn

Có mấy ví dụ minh họa cho các chức năng của protein?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

16.

Cho các hiện tượng sau

1.      Lòng trắng trứng đông lại sau khi luộc

2.      Thịt cua vón cục và nổi lên từng mảng khi đun nước lọc cua

3.      Sợi tóc duỗi thẳng khi được ép mỏng

4.      Sữa tươi để lâu ngày bị vón cục

Có mấy hiện tượng thể hiện sự biến tính của protein?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Loại protein nào sau đây làm nhiệm vụ điều hòa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể?

a)

Protein vận động

b)

Protein enzym

c)

Protein kháng thể

d)

Protein hoocmon

18.

Protein không có chức năng nào sau đây?

a)

Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào

b)

Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể

c)

Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

d)

Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin

19.

Chất nào sau đây được cấu tạo từ các amino acid ?

a)

Colesteron – tham gia cấu tạo nên màng sinh học

b)

Pentozo - tham gia cấu tạo nên axit nucleic trong nhân tế bào

c)

Ơstogen – hoocmon do buồng trứng ở nữ giới tiết ra

d)

Insulin – hoocmon do tuyến tụy ở người tiết ra

20.

Đơn phân của prôtêin là

a)

Glucôse

b)

amino acid

c)

Nuclêôtide

d)

Axit béo

21.

Trong phân tử prôtêin, các amino acid đã liên kết với nhau bằng liên kết

a)

Peptide

b)

Ion

c)

Hydrogen

d)

Cộng hóa trị

22.

Đại phân tử nào chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong cơ thể sinh vật?

a)

Carbohydrate.

b)

Lipid.

c)

Protein.

d)

Acid Nucleic.

23.

Câu nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của protein?

a)

Là sản phẩm cuối cùng của gene tham gia thực hiện nhiều chức nắng khác nhau trong cơ thể.

b)

Protein cấu tạo theo nguyên tắc đa phận, mỗi đơn phân là một amino acid.

c)

Tính đa dạng và đặc thù của protein quy định bởi sự sắp xếp của 22 loại amino acid.

d)

Các loại amino acid khác nhau ở gốc R.

24.

Khi nói về protein, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung.

b)

Protein được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptide.

c)

Protein mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật.

d)

Protein được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rARN.

25.

Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?

a)

Khối lượng của protein bị thay đổi.

b)

Liên kết peptit giữa các amino aicd của protein bị thay đổi.

c)

Trình tự sắp xếp của các amino aicdbị thay đổi.

d)

Cấu hình không gian của protein bị thay đổi.

26.

Như ta đã biết khi mới ăn lượng đường trong máu tăng cơ thể sẽ tiết ra 1 loại hoocmon........giúp chuyển lượng đường trong máu vào dự trữ ở trong gan giúp hạ đường huyết.Khi xa bữa ăn,lượng đường trong máu giảm cơ thể sẽ tiết ra hoocmon...... giúp chuyển lượng đường dữ trự trong gan vào máu giúp tăng đường huyết.Nhờ cơ chế tự điều chỉnh này lượng đường trong máu luôn duy trì ở mức 0,12%

Điền tên hoocmon vào ..... theo thứ tự

a)

glucagon,insulin

b)

glucagon,ADH

c)

insulin,glucagon

d)

vỏ thượng thận,gonadotropin releasing

e)

Chưa xác định được hoocmon nào

27.

Điểm giống nhau giữa protein và lipit là

a)

Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.

b)

Có chức năng dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể.

c)

Đều có liên kết hidro trong cấu trúc phân tử.

d)

Gồm các nguyên tố C, H, O.

28.

Cấu trúc quyết định tính đặc thù và đa dạng của phân tử protein là

a)

Cấu trúc bậc 1.

b)

Cấu trúc bậc 2.

c)

Cấu trúc bậc 3.

d)

Cấu trúc bậc 4.

29.

Cho các nhận định sau:

(1) Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit.

(2) Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp.

(3) Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn.

(4) Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau.

(5) Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học.

Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

a)

2.

b)

3

c)

4.

d)

5

30.

Chuỗi pôlipeptit co xoắn hoặc gấp nếp là cấu trúc bậc nào của prôtêin?

a)

Cấu trúc bậc 1

b)

Cấu trúc bậc 2

c)

Cấu trúc bậc 3

d)

Cấu trúc bậc 4

31.

Protein có mấy bậc cấu trúc?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Có bao nhiêu amino acid?

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

33.

Đâu không phải vai trò của protein

a)

vỏ ngoài của côn trùng

b)

Cấu tạo

c)

Vận chuyển

d)

Xúc tác

34.

Các amino acid liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng. Đây là cấu tạo bậc mấy của protein

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

35.

Bậc 4 của protein có cấu trúc:

a)

Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp tạo nên

b)

Các amino acid liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo nên chuỗi pôlipeptit có dạng mạch thẳng.

c)

tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều.

d)

2 hay nhiều chuỗi polipeptit liên kết với nhau tạo nên

36.

Nếu ăn quá nhiều protein (chất đạm), cơ thể có thể mắc bệnh gì sau đây?

a)

Bệnh gút

b)

Bệnh đau dạ dày

c)

Bệnh tiểu đường

d)

Bệnh mỡ máu

37.

Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là:

a)

C, O, N, P

b)

K, H, P, O, S, N

c)

C, H, O, N

d)

C, H, O, N, P

38.

Yếu tố làm Protein biến tính (thay đổi cấu trúc) là:

a)

Nhiệt độ, độ pH

b)

Nhiệt độ cao, độ pH

c)

Độ pH, axit

d)

Nhiệt độ cao, độ axit

39.

Nhóm thức ăn nào sau đây cung cấp hàm lượng protein nhiều nhất cho cơ thể người?

a)

Cơm, thịt heo, mỡ

b)

Cơm, cá, dầu ăn

c)

Đậu phụ, rau xanh, trái cây

d)

Đậu phụ, thịt bò, cá

40.

Câu 1: Đâu là nội dung nghiên cứu lĩnh vực vi sinh vật học?

a)

Nghiên cứu về hình thái và cấu tạo bên trong cơ thể sinh vật

b)

Nghiên cứu các quá trình diễn ra bên trong cơ thể sinh vật sống thông qua các cơ quan và hệ cơ quan. 

c)

Nghiên cứu các đặc điểm hình thái, cấu tạo, phân bố các quá trình sinh học, cũng như tác hại, vai trò của loài vi sinh vật đối với tự nhiên và con người. 

d)

Sử dụng tế bào sống và các quá trình sinh học để tạo ra các sản phẩm sinh học cần thiết cho con người.

41.

Thế kỉ XXI được gọi là thế kỉ của ngành

a)

Di truyền học.    

b)

Sinh học phân tử.   

c)

Tế bào học.

d)

Công nghệ sinh học

42.

Hãy cho biết: Sự kết hợp giữa sinh học và tin học mang lại những triển vọng gì trong tương lai

a)

hạn chế sinh vật làm thí nghiệm 

b)

Kết hợp với khoa học trái đất

c)

Kết hợp với khoa học trái đất, khoa học vũ trụ

d)

hạn chế sinh vật làm thí nghiệm, Kết hợp với khoa học trái đất, khoa học vũ trụ

43.

Đạo đức sinh học là

a)

các nguyên tắc cần phải tuân thủ trong nghiên cứu sinh học.

b)

các chuẩn mực cần được áp dụng trong quá trình nghiên cứu sinh học.

c)

các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là con người.

d)

các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức áp dụng trong các nghiên cứu sinh học liên quan đến đối tượng nghiên cứu là các loài sinh vật.

44.

Để trình bày cho mọi người biết về vai trò của sinh học, em sẽ lựa chọn bao nhiêu nội dung sau đây?

(1) Tạo ra các giống cây trồng sạch bệnh, các loài sinh vật biến đổi gene.

(2) Xây dựng các mô hình sinh thái nhằm giải quyết các vấn để về môi trường.

(3) Đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

(4) Dựa vào đặc điểm di truyền của tính trạng, dự đoán được khả năng mắc bệnh ở đời con. Qua đó, tư vấn và sàng lọc trước sinh nhằm hạn chế dị tật ở thai nhi.

(5) Thông qua các thiết bị hiện đại, dự đoán được chiều hướng thay đổi của khí

hậu, thời tiết.

Các ý đúng là:

a)

1,2,3,4

b)

1,3,4,5

c)

1,2,3,4,5

d)

2,3,4

45.

Câu 6: Đâu không phải là phương pháp nghiên cứu, học tập môn Sinh học?

a)

Phương pháp quan sát 

b)

Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm

c)

Phương pháp thực nghiệm khoa học   

d)

phương pháp lý thuyết

46.

Đâu là hoạt động được tiến hành trong phòng thí nghiệm?

1. Chuẩn bị dụng cụ, hóa chất, mẫu vật và các thiết bị an toàn.

2. Tiến hành thí nghiệm theo các bước và thu thập thông tin.

3. Xử lí số liệu và viết báo cáo thí nghiệm.

4. vệ sinh dụng cụ, phòng thí nghiệm.

Trình tự các bước tiến hành thí nghiệm là

a)

1-2-3-4   

b)

2-1-3-4   

c)

4-1-2-3  

d)

1-2-4-3 

47.

Cho các ý sau:

(1) Uống từ 1,5 – 2 lít nước mỗi ngày.                       (2) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.

(3) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.                              (4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.

Trong các ý trên có mấy ý là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

48.

Tranh ảnh, mô hình, mẫu vật: bộ tranh cơ thể người, bộ tranh các cấp tổ chức sống, mô hình tế bào, mô hình DNA, bộ tiêu bản quan sát nhiễm sắc thể,...

a)

mô hình tế bào, mô hình DNA    

b)

tiêu bản quan sát nhiễm sắc thể.

c)

bộ tranh các cấp tổ chức sống   

d)

mô hình, tranh ảnh,tiêu bản

49.

Trong một khu rừng nhiệt đới có các cấp độ tổ chức sống nào sau đây?

a)

Cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.  

b)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái, sinh quyển.

c)

Tế bào, cơ thể, quần thể, sinh quyển.   

d)

Tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã - hệ sinh thái.

50.

Đơn vị tổ chức cơ sở của mọi sinh vật là

a)

Các đại phân tử    

b)

Tế bào     

c)

Mô    

d)

Cơ quan

51.

Tất cả các tổ chức sống đều là hệ mở. Tại sao?

a)

Vì thường xuyên trao đổi chất với môi trường 

b)

Vì thường xuyên có khả năng tự điều chỉnh

c)

Vì thường xuyên biến đổi và liên tục biến hóa

d)

Vì có khả năng sinh sản, cảm ứng và vận động

52.

Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?

a)

Bệnh bướu cổ

b)

Bệnh còi xương

c)

Bệnh cận thị

d)

Bệnh tự kỉ

53.

: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là

a)

Liên kết cộng hóa trị

b)

liên kết hidro   

c)

liên kết ion            D. liên kết photphodieste

d)

liên kết photphodieste

54.

Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?

a)

Protein       

b)

Lipit

c)

Nước     

d)

Cacbonhidrat

55.

Câu nào sau đây không đúng với vai trò của nước trong tế bào?

a)

Nước tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất. 

b)

Nước là thành phần cấu trúc của tế bào.

c)

Nước cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

d)

Nước trong tế bào luôn được đổi mới.

56.

Cho các ý sau:

(1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.                         (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định.

(3) Liên tục tiến hóa.                                                  (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.

(5) Có khả năng cảm ứng và vận động.                      (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.

Trong các ý trên, có mấy ý là đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

57.

Cho các nhận định sau đây về tế bào:

(1) Tế bào chỉ được sinh ra từ cách phân chia tế bào.

(2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống.

(3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống.

(4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa.

(5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân.

Có mấy nhận định đúng trong các nhận định trên?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

58.

Có các cấp độ tổ chức cơ bản của thế giới sống là

1. Cơ thể.        2. Tế bào         3. Quần thể                 4. Quần xã       5. Hệ sinh thái

Các cấp độ tổ chức sống trên được sắp xếp theo đúng nguyên tắc thứ bậc là

a)

2 → 1 → 3 → 4 → 5    

b)

5 → 4 → 3 → 2 → 1         

c)

1 → 2 → 3 → 4 → 5

d)

2 → 3 → 4 → 5 → 1

59.

Đơn vị cấu trúc nhỏ nhất của sự sống là?

a)

tế bào

b)

các cơ quan 

c)

d)

cơ thể

60.

Đâu không phải là nội dung của học thuyết tế bào?

a)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào

b)

Các tế bào có thành phần hóa học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA

c)

Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của bào quan trong tế bào

d)

tế bào chỉ có hình thức phân bào là nguyên phân.

61.

Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.

b)

Chỉ cần cho thực vật ở giai đoạn sinh trưởng.

c)

Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzim trong tế bào.

d)

Là những nguyên tố có trong tự nhiên.

62.

Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào? 

1. Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất

2. Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh

3. Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh

4. Tham gia cấu tạo và bảo vệ các các cấu trúc của tế bào

5. Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động

a)

1, 2, 3, 4   

b)

1, 2, 3, 5            

c)

1, 3, 4, 5  

d)

2, 3, 4, 5

63.

Khi bảo quản rau xanh trong tủ lạnh, người ta chỉ để trong ngăn mát mà không để trong ngăn đá. Nguyên nhân là vì: 

a)

Trên các lá rau có vi sinh vật nên nếu để trong ngăn đá thì rau sẽ làm hỏng tủ lạnh

b)

Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên các chất  dinh dưỡng ở trong rau dễ bị phân hủy, làm giảm chất lượng rau

c)

Để trong ngăn đá sẽ làm cho vi sinh vật có trên bề mặt lá rau phát triển mạnh, làm cho rau nhanh hỏng

d)

Ngăn đá có nhiệt độ thấp nên nước trong tế bào đóng băng, làm vỡ tế bào rau

64.

Ngoai chức năng bài tiết chất thải thì hiện tượng ra mồ hôi ở cơ thể người và động vật còn có ý nghĩa:

a)

giải phóng nhiệt  

b)

giải phóng nước    

c)

giảm trọng lượng của cơ thể

d)

giải phóng năng lượng ATP

65.

Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là: 

a)

chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp         

b)

giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn

c)

cung cấp vitamin và các nguyên tố vi lượng

d)

tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ

66.

Trong khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là: 

a)

Fe, C, H  

b)

C, N. P. Cl  

c)

C, N, H, O   

d)

K. S, Mg, Cu