Font size
Worksheetsde cuong 10 - chuong 2
Total questions: 96
Worksheet time: 1hrs 6mins
Hãy chọn câu đúng?
Hệ quy chiếu bao gồm hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ.
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, mốc thời gian và đồng hồ.
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian.
Hệ quy chiếu bao gồm vật làm mốc, hệ toạ độ, mốc thời gian và đồng hồ
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà
mặt đất tác dụng vào người.
người tác dụng vào xe.
xe tác dụng vào người.
gười tác dụng vào mặt đất.
Quãng đường là một đại lượng
Vô hướng, có thể âm.
Vô hướng, bằng 0 hoặc luôn dương.
Vecto vì vừa có hướng và vừa có độ lớn.
Vecto vì có hướng.
Đại lượng nào dưới đây là đại lượng vecto
Quãng đường
Thời gian.
Độ dịch chuyển.
Tốc độ chuyển động.
Kết luận nào sau đây là sai khi nói về độ dịch chuyển của một vật.
Khi vật chuyển động thẳng, không đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
Có thể nhận giá trị dương, âm hoặc bằng 0.
Độ dịch chuyển được biểu diễn bằng một mũi tên nối vị trí đầu và vị trí cuối của chuyển động, có độ lớn chính bằng khoảng cách giữa vị trí đầu và vị trí cuối. Kí hiệu là .
Khi vật chuyển động thẳng, có đổi chiều thì độ lớn của độ dịch chuyển và quãng đường đi được bằng nhau (d = s).
Chọn phát biểu đúng.
Vectơ độ dời thay đổi phương liên tục khi vật chuyển động.
Vectơ độ dời có độ lớn luôn bằng quãng đường đi được của vật.
Trong chuyển động thẳng độ dời bằng độ biến thiên tọa độ.
Độ dời có giá trị luôn dương.
Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về độ dịch chuyển và quãng đường đi được của một vật.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển là đại lượng vectơ còn quãng đường đi được là đại lượng vô hướng.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng vectơ.
Độ dịch chuyển và quãng đường đi được đều là đại lượng không âm
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ).
Quãng đường của vật tương ứng bằng
2m.
-8m.
-2m.
8m.
Một vật bắt đầu chuyển động từ điểm O đến điểm A, sau đó chuyển động về điểm B (hình vẽ). Độ dời của vật tương ứng bằng
-2m.
2m.
-8m.
8m.
Một xe oto xuất phát từ tỉnh A, đi đến tỉnh B cách A 10 km; rồi lại trở về vị trí xuất phát ở tỉnh A. Kết luận nào dưới đây là đúng ?
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 0 km. Độ dịch chuyển là 0 km.
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 0 km.
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 20 km. Độ dịch chuyển là 20 km.
Quãng đường mà ô tô đó đi được là 0 km. Độ dịch chuyển là 20 km.
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô lần lượt là
13 km; 5km.
13 km; 13 km.
4 km; 7 km.
7 km; 13km.
Xét một chiếc thuyền trên dòng sông. Gọi: Vận tốc của thuyền so với bờ là v21; Vận tốc của nước so với bờ là v31; Vận tốc của thuyền so với nước là v23. Như vậy:
v21 là vận tốc tương đối.
V31 là vận tốc tuyệt đối.
v21 là vận tốc kéo theo.
v23 là vận tốc tương đối.
Chọn phát biểu sai:
Vận tốc của chất điểm phụ thuộc vào hệ qui chiếu.
Trong các hệ qui chiếu khác nhau thì vị trí của cùng một vật là khác nhau.
Khoảng cách giữa hai điểm trong không gian là tương đối.
Tọa độ của một chất điểm phụ thuộc hệ qui chiếu.
Một hành khách ngồi trong xe A, nhìn qua cửa sổ thấy xe B bên cạnh và sân ga đều chuyển động như nhau. Như vậy
xe A đứng yên, xe B chuyển động.
xe A và xe B chạy cùng chiều.
xe A chạy, xe B đứng yên.
xe A và xe B chạy ngược chiều.
Số đo hiển thị trên đồng hồ đo tốc độ của các phương tiện giao thông khi đang di chuyển là gì ?
Vận tốc trung bình
Tốc độ trung bình.
Vận tốc tức thời.
Tốc độ tức thời
Tốc độ trung bình là đại lượng :
Đặc trưng cho độ nhanh chậm của chuyển động.
Đặc trưng cho hướng của chuyển động.
Đặc trưng cho vị trí của chuyển động.
Đặc trưng cho mọi tính chất của chuyển động.
Vận tốc được tính bằng :
Quãng đường đã đi chia cho khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
Quãng đường đã đi nhân với khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.
Độ dịch chuyển chia cho khoảng thời gian dịch chuyển
Độ dịch chuyển nhân với khoảng thời gian dịch chuyển.
Một xe chuyển động thẳng không đổi chiều, 2h đầu xe chạy với tốc độ trung bình 60km/h và 3h sau xe chạy với tốc độ trung bình 40km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong suốt thời gian chuyển động.
48 km/h.
58 km/h.
40 km/h.
42 km/h.
Biết vận tốc của ca nô so với mặt nước đứng yên là 10m/s. vận tốc của dòng nước là 4 m/s. Tính vận tốc của ca nô khi ca nô đi ngược dòng.
14m/s.
9m/s.
6m/s.
5m/s.
Hai tàu hỏa cùng chạy trên một đoạn đường thẳng. Tàu A chạy với tốc độ vA = 60km/h, tàu B chạy với tốc độ vB = 80km/h. Vận tốc tương đối của tàu A đối với tàu B khi hai tàu chạy cùng chiều nhau là
– 80 km/h.
70 km/h.
140 km/h.
– 20 km/h.
Gia tốc là một đại lượng
đại số, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
đại số, đặc trung cho tính không đổi của vận tốc.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của chuyển động.
vectơ, đặc trưng cho sự biến thiên nhanh hay chậm của vận tốc.
Vectơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều
có phương vuông góc với vectơ vận tốc
cùng hướng với vectơ vận tốc.
có độ lớn không đổi
có độ lớn không đổi
Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều có vận tốc ban đầu v0, gia tốc có độ lớn a không đổi, phương trình vận tốc có dạng: v = v0 + at. Vật này có
tích v.a >0.
v tăng theo thời gian.
a luôn dương.
a luôn ngược dấu với v
Một vật chuyển động trên đoạn thẳng, tại một thời điểm vật có vận tốc v và gia tốc a.
Chuyển động có
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
gia tốc a âm là chuyển động chậm dần đều.
a.v < 0 là chuyển chậm dần đều.
vận tốc v âm là chuyển động nhanh dần đều.
Chọn ý sai. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có
vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc.
vận tốc tức thời là hàm số bậc nhất của thời gian.
tọa độ là hàm số bậc hai của thời gian.
gia tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.
Chọn ý sai. Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó có
gia tốc không đổi.
tốc độ tức thời tăng đều hoặc giảm đều theo thời gian.
gia tốc tăng dần đều theo thời gian.
thể lúc đầu chậm dần đều, sau đó nhanh dần đều.
Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc () của chuyển động thẳng nhanh dần đều, ta có các điều kiện nào dưới đây?
s > 0; a > 0; v > v0.
s > 0; a > 0; v < v0.
s > 0; a < 0; v < v0.
s > 0; a < 0; v > v0.
Nhận xét nào sau đây không đúng với một chất điểm chuyên động thẳng theo một chiều với gia tốc a = 2 m/s2?
Lúc đầu vận tốc bằng 0 thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 4 m/s.
Lúc vận tốc bằng 5 m/s thì 1 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s.
Lúc vận tốc bằng 2 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 7 m/s.
Lúc vận tốc bằng 4 m/s thì 2 s sau vận tốc của vật bằng 8 m/s.
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc 10 m/s thì bắt đầu tăng ga (tăng tốc), chuyển động nhanh dần đều. Sau 20 s ô tô đạt được vận tốc 14 m/s. Sau 50 s kể từ lúc tăng tốc, gia tốc và vận tốc của ô tô lần lượt là
0,2 m/s2 và 18 m/s.
0,2 m/s2 và 20 m/s.
0,4 m/s2 và 38 m/s.
0,1 m/s2 và 28 m/s.
Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 54 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau 2 phút thì tàu dừng chân tại ga. Chọn chiều dương trùng với chiều chuyển động. Tính gia tốc của đoàn tàu.
– 0,165 m/s2.
0,165 m/s2.
– 0,125 m/s2.
0,125 m/s2.
Một ôto bắt đầu chuyển bánh và chuyển động thẳng nhanh dần đều trên một đoạn đường thẳng. Sau 20s kể từ lúc chuyển bánh, ôto đạt tốc độ 36 km/h. Chọn chiều dương ngược chiều chuyển động thì gia tốc chuyển động của ôtô là:
– 1 m/s2.
1 m/s2.
0,5 m/s2.
– 0,5 m/s2.
Điều khẳng định nào dưới đây chỉ đúng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều?
Chuyển động có véc tơ gia tốc không đổi.
Gia tốc của chuyển động không đổi.
Vận tốc của chuyển động tăng dần đều theo thời gian.
Vận tốc của chuyển động là hàm bậc nhất của thời gian.
Phát biểu nào sau đây chưa đúng:
Trong các chuyển động nhanh thẳng dần đều, vận tốc có giá trị dương.
Trong các chuyển động nhanh thẳng dần đều, vận tốc a cùng dấu với vận tốc v.
Trong chuyển động thẳng chậm dần đều, các véc tơ vận tốcvà gia tốc ngược chiều nhau.
Trong chuyển động thẳng có vận tốc tăng 1 lượng bằng nhau sau 1 đơn vị thời gian là chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, tính chất nào sau đây sai?
Tích số a.v không đổi.
Gia tốc a không đổi.
Vận tốc v là hàm số bậc nhất theo thời gian.
Phương trình chuyển động là hàm số bậc 2 theo thời gian.
Công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng nhanh dần đều là:
Phương trình của chuyển động thẳng chậm dần đều là:
Gọi v0 là vận tốc ban đầu của chuyển động. Công thức liên hệ giữa vận tốc v, gia tốc a và quãng đường s vật đi được trong chuyển động thẳng biến đổi đều là:
Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20m/s sau 5 s. Quãng đường mà ô tô đã đi được là
100 m.
25 m.
50 m.
200 m.
Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều có đồ thị vận tốc v theo thời gian t như hình vẽ. Phương trình vận tốc của vật là
v = 15 - t (m/s).
v = t + 15 (m/s).
v = 10 - 15t (m/s).
v = 10 - 5t (m/s).
Một ô tô đang chạy với tốc độ 10 m/s trên đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga và ô tô chuyển động nhanh dần đều. Sau 25 s, ô tô đạt tốc độ 15 m/s. Gia tốc a và quãng đường s mà ô tô đã đi được trong khoảng thời gian đó là
a =0,1 m/s2, s = 480 m.
a = 0,2 m/s2, s = 312,5 m.
a = 0,2 m/s2, s= 340 m.
a = 10 m/s2, s = 480 m.
Thời gian cần thiết để tăng vận tốc từ 10m/s lên 40m/s của một chuyển động có gia tốc 2m/s2 là
10s.
15s.
25s.
20s.
Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng
. Điều nào sau đây là sai ?
Gia tốc a =4 m/s2 .
Gia tốc a =8 m/s2 .
Tọa độ ban đầu xo =
7 m
Vận tốc ban đầu vo=
3 m/s
.
Chỉ ra câu sai.
Vận tốc tức thời của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn tăng hoặc giảm đều theo thời gian.
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi.
Véctơ gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có thể cùng chiều hoặc ngược chiều với véctơ vận tốc.
Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau thì bằng nhau.
Vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a= 2 m/s2 .
Vật chuyển động chậm dần đều với gia tốc a =4 m/s2 .
Tọa độ của vật lúc t= 0
là 100m
vận tốc của vật tại thời điểm t là 10m/s
Các đồ thị nào sau đây không phải là đồ thị vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều.
A
B
C
D
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là
4 m.
50m
18m
14,4m
Một chiếc xe chuyển động chậm dần đều trên đường thẳng. Vận tốc khi nó qua A là 10 m/s, và khi đi qua B vận tốc chỉ còn 4 m/s. Vận tốc của xe khi nó đi qua I là trung điểm của đoạn AB là
7m/s
5m/s
6m/s
7,6m/s
Một đoàn tàu đang đi với tốc độ 10m/s thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Sau khi đi thêm được 64m thì tốc độ của nó chỉ còn 21,6km/h. Gia tốc của xe và quãng đường xe đi thêm được kể từ lúc hãm phanh đến lúc dừng lại là?
a = 0,5m/s2, s = 100m.
a = -0,5m/s2, s = 100m.
a = -0,5m/s2, s = 110m.
a = -0,7m/s2, s = 200m.
Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Công thức tính vận tốc v của vật rơi tự do là:
v=2gh.
Chọn đáp án sai.
Tại một vị trí xác định trên Trái Đất và ở gần mặt đất, các vật đều rơi tự do với cùng một gia tốc g
Trong chuyển động nhanh dần đều gia tốc cùng dấu với vận tốc v0.
Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là đại lượng không đổi.
Chuyển động rơi tự do là chuyển động thẳng chậm dần đều.
Chọn câu sai.
Khi rơi tự do mọi vật chuyển động hoàn toàn như nhau
Vật rơi tự do không chịu sức cản của không khí
Chuyển động của người nhảy dù là rơi tự do
Mọi vật chuyển động gần mặt đất đều chịu gia tốc rơi tự do
Chuyển động rơi tự do là:
Một chuyển động thẳng đều.
Một chuyển động thẳng nhanh dần.
Một chuyển động thẳng chậm dần đều.
Một chuyển động thẳng nhanh dần đều.
Rơi tự do có quỹ đạo là một đường
tron
thẳng
ziczac
cong
Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của vật chuyển động rơi tự do?
Chuyển động theo phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới.
Chuyển động nhanh dần đều.
Tại một vị trí xác định và ở gần mặt đất, mọi vật rơi tự do như nhau.
Công thức tính vận tốc v = g.t2
Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất.
Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất.
Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không.
Thả một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất trong thời gian 1s. Lấy g= 9,8m/s2.Độ cao mà vật được thả xuống là:
4,9m
5m
49m
0,5m
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng
Hai lực có cùng giá
Hai lực đặt vào hai vật khác nhau
Hai lực ngược chiều nhau
Hai lực có cùng độ lớn
Điều nào sau đây sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng?
Cùng chiều.
cùng giá
cùng độ lớn
ngược chiều
Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không.
hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số.
vật chuyển động với gia tốc không đổi.
vật đứng yên.
Hai lực trực đối cân bằng là:
tác dụng vào cùng một vật.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá.
có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau.
Hai lực cân bằng không thể có :
cùng hướng.
cùng phương.
cùng giá.
cùng độ lớn.
Một chất điểm chịu tác dụng đồng thời của hai lực F1 và F2 thì hợp lực F
có độ lớn thoả mãn hệ thức
Hợp lực của hai lực F1 và F2 hợp với nhau một góc có độ lớn thoả mãn hệ thức
Cho hai lực đồng qui có cùng độ lớn 600N.Hỏi góc giữa 2 lực bằng bao nhiêu thì hợp lực cũng có độ lớn bằng 600N.
0
90
120
180
Cho hai lực đồng quy có độ lớn bằng 7 N và 11 N. Giá trị của hợp lực có thể là giá trị nào trong các giá trị sau đây?
19N
15N
3N
2N
Hai lực F1 = F2 hợp với nhau một góc . Hợp lực của chúng có độ lớn:
Một chất điểm chịu tác dụng của một lực F
của lực đó vuông góc với nhau có độ lớn lần lượt là F1 =12N và F2 thì F2 bằng
8
16
32
20
Theo định luật 1 Newton thì
lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.
một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào.
một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.
Khi một ô tô đột ngột phanh gấp thì người ngồi trong xe
ngả người về sau.
chúi người về phía trước.
ngả người sang bên cạnh.
dừng lại ngay.
Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì
vật dừng lại ngay.
vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.
vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại.
vật đổi hướng chuyển động.
Khi nói về một vật chịu tác dụng của lực, phát biểu nào sau đây đúng?
Khi không có lực tác dụng, vật không thể chuyển động.
Khi ngừng tác dụng lực lên vật, vật này sẽ dừng lại.
Gia tốc của vật luôn cùng chiều với lực tác dụng.
Khi có lực tác dụng lên vật, vận tốc của vật tăng.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
Trọng lương.
khối lương
vận tốc
lực
Trường hợp nào sau đây có liên quan đến quán tính:
Vật rơi tự do
Giũ quần áo cho sạch bụi
Chiếc bè trôi trên sông
Vật rơi trong không khí
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là lực mà
người tác dụng vào xe.
xe tác dụng vào người.
mặt đất tác dụng vào người.
người tác dụng vào mặt đất.
Trong một cơn giông, một cành cây bị gãy và bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính. Chọn nhận xét đúng.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính có độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Lực của cành cây tác dụng lên tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào cành cây.
Cành cây không tương tác với tấm kính khi làm vỡ kính.
Một xe ô tô đang chuyển động thẳng với vận tốc không đổi là 20 m/s. Hợp lực tác dụng lên ô tô có độ lớn bằng
20
0
10
-20
Gia tốc của vật sẽ thay đổi như thế nào nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần?
Gia tốc của vật tăng lên hai lần.
Gia tốc vật tăng lên bốn lần.
Gia tốc của vật giảm đi hai lần.
Gia tốc vật không đổi.
Một quả bóng đang nằm yên trên mặt đất thì bị một cầu thủ đá bằng một lực 13,5Nvà
bóng thu được gia tốc 6,5m/s2.Bỏ qua mọi ma sát. Khối lượng của bóng là
2,08kg.
0,5kg.
0,8kg.
5kg.
Một lực 4N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8kg vật này chuyển động có gia tốc bằng:
0,005 m/s2
5m/s2
3,2m/s2
32m/s2
Một vật có khối lượng m =500g, đang chuyển động với gia tốc a = 60 cm/s2. Lực tác dụng lên vật có độ lớn là:
30
3
0,03
0.3
Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Vật đi được 100 cm trong 0,25 s. Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng lên vật có giá trị lần lượt là
32 m/s2; 64 N.
0,64 m/s2; 1,2 N.
6,4 m/s2; 12,8 N.
64 m/s2; 128 N.
Lần lượt tác dụng lực có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có
độ lớn lần lượt là a và a . Biết 1,5F1 =F2 . Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2/a1 là
3/2
2/3
3
1/3
Ta có g là véctơ gia tốc trọng lực. Vậy câu nào sau đây sai khi nói về g ?
Trị số g là hằng số và có giá trị là 9,81m/s2.
Trị số g thay đổi theo từng nơi trên Trái đất.
Trị số g thay đổi theo độ cao.
Có chiều thẳng đứng từ trên xuống.
Chọn câu sai trong các câu sau
Trọng lực có phương thẳng đứng, có chiều từ trên xuống.
Điểm đặt của trọng lực tại trọng tâm của vật.
Trọng lượng của vật bằng trọng lực tác dụng lên vật khi vật đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều so với trái đất.
Nguyên tắc cân là so sánh trực tiếp khối lượng của vật cần đo với khối lượng chuẩn.
Một vật lúc đầu nằm trên một mặt phẳng nhám nằm ngang. Sau khi được truyền một vận
tốc đầu, vật chuyển động chậm dần vì có:
Lực tác dụng ban đầu.
Phản lực.
Lực ma sát.
Quán tính.
Một vật đang trượt trên một mặt phẳng, khi tốc độ của vật giảm thì hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng
giảm xuống.
ăng tỉ lệ với tốc độ của vật.
không đổi.
tăng tỉ lệ với bình phương tốc độ của vật
Thủ môn bắt “dính” bóng là nhờ:
Lực ma sát trượt.
Lực ma sát lăn.
Lực ma sát nghỉ.
Lực quán tính.
Người ta dùng một sợi dây treo một quả nặng vào một cái móc trên trần nhà. Trong những điều sau đây nói về lực căng của sợi dây, điều nào là đúng?
Lực căng là lực mà sợi dây tác dụng vào quả nặng và cái móc
Lực căng hướng từ mỗi đầu sợi dây ra phía ngoài sợi dây
Lực căng là lực mà quả nặng và cái móc tác dụng vào sợi dây, làm nó căng ra
Lực căng ở đầu dây buộc vào quả nặng lớn hơn ở đầu dây buộc vào cái móc
Câu nào sau đây sai?
Lực căng của dây có bản chất là lực đàn hồi.
Lực căng có thể là lực kéo hoặc lực nén.
Lực căng của dây có điểm đặt là điểm mà đầu dây tiếp xúc với vật.
Lực căng có phương trùng với chính sợi dây, chiều hướng từ hai đầu vào phần giữa của dây.
Một vật trượt có ma sát trên một mặt tiếp xúc nằm ngang. Nếu diện tích tiếp xúc của vật đó giảm 3 lần thì độ lớn lực ma sát trượt giữa vật và mặt tiếp xúc sẽ
không thay đổi.
giảm 6 lần.
giảm 3 lần.
tăng 3 lần.
Một toa tàu có khối lượng 60 tấn chuyển động thẳng đều dưới tác dụng của lực kéo của đầu tàu theo phương nằm ngang F = 4,5.104 N. Lấy g =10 m / s2. Hệ số ma sát giữa tàu và đường ray là
0,075.
0,06.
0,15.
0,015.
Một xe tải có khối lượng 3 tấn đang chuyển động trên mặt đường nằm ngang, hệ số ma sát của xe tải với mặt đường là 0,1. Lấy g = 10 m / s2 . Độ lớn của lực ma sát là
3 000 N.
3 0000 N.
3 00 N.
3 0N.
Biết gia tốc rơi tự do ở đỉnh và chân một ngọn núi lần lượt là 9,809 m / s2 và 9,810 m / s2 . Tỉ số trọng lượng của vật ở đỉnh núi và chân núi là
0,9999
1,0001
.9,8095
0,0005
Một vật có khối lượng 10kg đang trượt đều trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực bằng 24N theo phương ngang. Hãy xác định hệ số ma sát giữa vật và mặt sàn. Lấy g = 10m/s2.
0,24.
0,26.
0,2.
034.
Một ô tô có khối lượng m = 1000kg chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc v = 18km/h thì tài xế tắt máy. Lực ma sát độ lớn 500N và không đổi. Hỏi xe đi thêm được bao xa nữa thì dừng lại:
25m.
15m.
30m.
10m.
