Font size
WorksheetsÔN GIỮA KÌ I - Hoá 10
Total questions: 60
Worksheet time: 45mins
Phát biểu nào sau đây đúng?
1s22s22p3.
1s22s32p4.
1s22s22p4.
1s22s22p5.
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X có dạng 1s22s22p63s23p3. Phát biểu nào sau đây là sai?
Trong perchlorate ion (ClO4-) có tổng số hạt mang điện tích âm là
(Cho ZCl =17, ZO = 8)
(a)
95%.
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
(a)
Nguyên tử X có cấu hình electron ở phân mức năng lượng cao nhất là 3d5. Tổng số electron của nguyên tử X là
Hạt nhân của nguyên tử nguyên tố A có 24 hạt, trong đó số hạt không mang điện là 12. Điện tích hạt nhân của nguyên tử A là
(a)
Đa số hạt α bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
Một số hạt α bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
Đa số hạt α bị lệch hướng di chuyển so với hướng di chuyển ban đầu.
Một số hạt α bay xuyên qua lá vàng với hướng di chuyển không đổi.
Nguyên tử của nguyên tố phosphorus (Z = 15) có số electron độc thân là
(a)
Giá trị điện tích của electron (qe) là
– 1,602.10-17C (coulomb).
– 1,602.10-19C (coulomb).
– 9,11.10-19C (coulomb).
+ 1,602.10-19C (coulomb).
Nguyên tử nào sau đây có số neutron ít nhất?
1840 X
1939Y
1839Z
1941T
Nitrogen có hai đồng vị bền là 714N vaˋ 715N . Oxygen có ba đồng vị bền là 816O, 817O, 818O . Số hợp chất NO2 tạo bởi các đồng vị trên là
3
6
9
12
Cách biểu diễn electron trong AO nào sau đây không tuân theo nguyên lí Pauli?
Sự phân bố electron vào AO nào sau đây là đúng theo nguyên lí Pauli và quy tắc Hund?
Cho các phát biểu sau:
(1) Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron.
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ.
(3) Trong nguyên tử, số electron bằng số proton.
(4) Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron.
(5) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
X có công thức M2O. Tổng số hạt cơ bản trong X là 92, trong đó tổng số hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện 28. Nguyên tố M là
K (Z=19)
N(Z=7)
Na (Z = 11)
Al (Z=13)
Khối lượng của nguyên tử magnesium là 39,8271.10-27 kg. Khối lượng của magnesium theo amu là
23,978
66,133.10-51.
24,000.
23,985.10-3.
Anion X2- có cấu hình electron là 1s22s22p6 cấu hình electron của X là
1s22s2.
1s22s22p63s2.
1s22s22p4.
1s22s22p53s1.
Nguyên tử 2452Cr có tổng số hạt (p, n, e) là
24.
24.
76.
52.
Sodium có hai đồng vị 23Na và 25Na, Oxygen có 3 đồng vị 16O, 17O, 18O và Hydrogen có 3 đồng vị 1H, 2H và 3H. Số phân tử sodium hydroxide khác nhau được tạo thành từ các đồng vị trên là
(a)
Lớp vỏ của nguyên tử mang điện tích là -1,7622.10-18 coulom Số proton có trong hạt nhân của nguyên tử đó là
10
11
9
13
Thông tin nào sau đây là không đúng?
mp = 1,673.10-27 (kg).
mn = 1,675.10-24 (g).
mn ≈ mp ≈ 1 (amu).
qe = +1,602.10-19 (coulomb)
Trong tự nhiên, oxygen có 3 đồng vị là 816O, 817O, 818O . Có bao nhiêu loại phân tử O2?
3
6
9
12
Nguyên tử của nguyên tố A có 56 electron, trong hạt nhân có 81 neutron. Kí hiệu của nguyên tử nguyên tố A là
56137A
13756A
5681A
8156A
Hãy cho biết trong các đồng vị sau đây của Iron (Fe) thì đồng vị nào phù hợp với tỉ lệ np=1513
2655Fe
2656Fe
2657Fe
2658Fe
Dãy nào sau đây gồm các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học?
Biễu diễn sự sắp xếp electron trong nguyên tử oxygen theo orbital ở lớp ngoài cùng nào sau đây là đúng?
Trong các cách biểu diễn của electron vào các orbital 2p ở trạng thái cơ bản. Cách biễu diễn đúng là
Lớp M có số electron tối đa là
Người tìm ra hạt electron là:
Bohr
Thomson
Democritus
Rutherford
Theo Rutherford, cấu tạo nguyên tử gồm có:
Lớp vỏ nguyên tử
Ion
Electron
Hạt nhân và electron quay xung quanh nó
Theo Borh, các electron không bị hút vào hạt nhân vì:
Hạt nhân và electron không có sự tương tác với nhau
Các electron chỉ chuyển động trên những quỹ đạo nhất định, trên quỹ đạo này chúng không mất năng lượng
Các electron có cùng điện tích với hạt nhân
Không tồn tại lực hút giữa electron và hạt nhân
Theo Borh, cấu tạo của nguyên tử gồm có:
Hạt nhân và electron chuyển động không theo quỹ đạo
Hạt nhân mang điện tích dương, xoay quanh nó là các electron mang điện tích âm chuyển động trên các quỹ đạo.
Electron chuyển động hỗn loạn không có quỹ đạo xác định
Hạt nhân
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rutherford Bohr?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử
Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron
Electron chuyển động ng quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.
Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng vỏ nguyên tử theo mô hình nguyên tử Rutherford Borh
Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo từng lớp khác nhau tạo thành các lớp electron.
Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 2 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa 8 electron hoặc nhiều hơn.
Lớp electron trong cùng gần hạt nhân nhất có tối đa 8 electron, các lớp electron khác có chứa tối đa nhiều hơn 8 electron.
Các electron sắp xếp các lớp theo thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.
Một nguyên tử có 10 proton trong hạt nhân. Theo mô hình nguyên tử của Rutherford Bohr, số lớp electron của tử đó là
1
2
3
4
