Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ 1 HÓA 12
Total questions: 50
Worksheet time: 14mins
metyl acrylat có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH2=CHCOOCH3.
CH3COOCH=CH2.
C2H5COOCH3.
Công thức tổng quát của este no,đơn chức, mạch hở là
CnH3nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 2 ).
CnH2nO2 ( n ≥ 1).
CnH3nO ( n ≥ 3 ).
Este nào sau đây là este no, đơn chức, mạch hở?
CH3COOC6H5.
HCOOCH=CH2.
CH3COOCH3.
(HCOO)2C2H4.
Tên gọi của este có CTCT thu gọn CH3COOC2H5 là:
etyl fomat.
metyl axetat.
metyl fomat.
etyl axetat.
Công thức của benzyl axetat là:
CH3COO-CH2C6H5.
CH3COO-C6H5.
HCOO-CH2C6H5.
C2H5 COO-C6H5.
Phản ứng giữa hai chất nào sau đây là phản ứng este hóa?
CH3COOH và CH3OH.
CH3COOH và C6H5NH2.
CH3COOH và CH3NH2.
CH3COOH và CH3CHO.
Trong các chất: CH3COOH, HCOOCH3, CH3CH2OH, CH3OH. Chất ít tan nhất trong nước là
CH3COOH.
HCOOCH3.
CH3CH2OH.
CH3OH.
Các chất là este đơn chức là
CH3CH2COOCH3.
CH3COOCH3.
HCOOCH2CH3.
CH3COOH.
CH3COOCH=CH2
Este CH3COOCH3 phản ứng với dd NaOH ( đun nóng ) sinh ra các sản phẩm hữu cơ là:
CH3COONa và CH3OH.
CH3COONa và C2H5OH.
C2H5ONa và CH3COOH.
C2H5COOH và CH3ONa.
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH3COONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
C2H5COONa và CH3OH
CH3COONa và C2H5OH.
Thủy phân este nào sau đây thu được hỗn hợp CH3OH và CH3COOH?
metyl axetat.
metyl fomat.
metyl propionat.
etyl axetat.
Chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 có tên gọi là
Tripanmitin.
Triolein.
Tristearin.
Trilinolein.
Chất béo có công thức (C17H33COO)3C3H5 có tên gọi là
Tripanmitin.
Triolein.
Tristearin.
Trilinolein.
Chất béo có công thức (C15H31COO)3C3H5 có tên gọi là
Tripanmitin.
Triolein.
Tristearin.
Trilinolein.
Chất nào sau đây không thuộc chất béo?
Tripanmitin.
Triolein.
Tristearin.
Glixerol
Từ dầu thực vật làm thế nào để có được bơ?
Hidro hóa axit béo.
Hidro hóa chất béo lỏng.
Xà phòng hóa chất béo lỏng.
Xà phòng hóa axit béo.
Chất béo là:
Tri este của glixerol với axit vô cơ.
Tri este của ancol với axit.
Tri este của glixerol vớ axit hữu cơ.
Tri este của glixerol với axit béo.
Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri oleat và glixerol. Công thức của X là
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Đun chất béo X với dung dịch NaOH thu được natri stearat và glixerol. Công thức của X là
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
(C15H31COO)3C3H5.
Chất nào sau đây không phải là cacbohiđrat?
Triolein.
Sacarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Cacbohiđrat ở dạng monosaccarit là:
Tinh bột
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Cacbohiđrat ở dạng đisaccarit là:
Tinh bột
Xenlulozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Công thức cấu tạo mạch hở của glucozơ là
CH2OH[CHOH]4CHO.
CH2OH[CHOH]5CHO.
CH2OH[CHOH]4CH2OH.
CH2OH[CHOH]4COOH.
Công thức cấu tạo mạch hở của glucozơ chứa nhiều nhóm OH và nhóm
-CHO.
-COOH.
-NH2
-C=O
Dung dịch glucozo không tác dụng với chất nào?
Cu(OH)2.
Dung dịch NaOH.
Dung dịch AgNO3/ NH3.
H2 (Ni/to).
Để chứng minh phân tử glucozo có nhiều nhóm hidroxyl (-OH), người ta cho dung dịch glucozo phản ứng với
Cu(OH)2, ở nhiệt độ thường.
Kim loại Na.
Dung dịch AgNO3/ NH3.
H2 (Ni/to).
Để chứng minh cấu tạo glucozơ có nhóm chức -CHO ta thực hiện phản ứng
Cu(OH)2, ở nhiệt độ thường.
Kim loại Na.
Dung dịch AgNO3/ NH3.
H2 (Ni/to).
Dãy gồm các chất đều bị thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng là
saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
glucozơ, tinh bột và xenlulozơ.
glucozơ, saccarozơ và fructozơ.
fructozơ, saccarozơ và tinh bột.
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được sản phẩm là
ancol etylic.
glucozơ và fructozo.
glucozơ.
fructozo.
Trong xenlulozơ mỗi gốc C6H10O5 có mấy nhóm OH?
5
2
3
4
Tinh bột không tham gia phản ứng nào?
Phản ứng màu với iot.
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng thủy phân xúc tác men.
Phản ứng thủy phân xúc tác axit.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột → X → Y → Axit axetic. X và Y lần lượt là:
Glucozơ, ancol etylic.
Mantozơ, glucozơ.
Glucozơ, etyl axetat.
Ancol etylic, anđehit axetic.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau: X→ Tinh bột → glucozo → Y. X và Y lần lượt có thể là:
CO2 và C2H5OH.
CH3CHO và C2H5OH.
HCHO và C2H5OH.
C2H5OH và CH3COOH
Anilin có công thức là
CH3COOH.
C6H5OH.
C6H5NH2.
CH3OH.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào là phù hợp với chất C6H5-CH2-NH2?
Phenyl amin.
Benzyl amin.
Anilin.
Phenyl metylamin.
Công thức cấu tạo thu gọn của etylamin là
CH3NHCH3.
CH3CH2NH2.
(CH3)3N.
CH3NH2.
Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
H2N- CH2 – CH2 - NH2.
CH3–NH–CH3.
CH3–CH(CH3)–NH2.
C6H5NH2.
Amin có cấu tạo CH3CH2CH(CH3)NH2 là amin
bậc 3.
bậc 2.
bậc 1.
bậc 4.
Amin tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
anilin.
đimetylamin.
etylamin.
metylamin.
Ở điều kiện thượng các amino axit tồn tại ở trạng thái
lỏng
khí
rắn
không xác định
Cho vài giọt nước brom vào dung dịch anilin, lắc nhẹ thấy xuất hiện
kết tủa trắng.
kết tủa đỏ nâu.
bọt khí.
dung dịch màu xanh.
Nhóm chức -NH2 có tên gọi là
amino.
nitro
amin
nitrin
Hợp chất nào sau đây không phải là Amino axit
CH3 -NH-CH2-COOH.
H2N-CH2-COOH.
CH3CH(NH2)COOH.
CH3-CH2-CO-NH2.
Trong các chất dưới đây, chất nào là glixin?
H2N-CH2-COOH.
HOOC-CH2CH(NH2)COOH.
H2N–CH2-CH2–COOH.
CH3–CH(NH2)–COOH.
Trong các chất dưới đây, chất nào là alanin?
H2N-CH2-COOH.
HOOC-CH2CH(NH2)COOH.
H2N–CH2-CH2–COOH.
CH3–CH(NH2)–COOH.
Để chứng minh aminoaxit là hợp chất lưỡng tính ta có thể dùng phản ứng của chất này lần lượt với:
Dung dịch KOH và dung dịch HCl.
Dung dịch HCl và dung dịch Na2SO4.
Dung dịch NaOH và dung dịch NH3.
Dung dịch KOH và CuO.
Dung dịch của chất làm đổi màu quỳ tím sang hồng là
HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH.
H2NCH2COOH
CH3NH2.
C6H5NH2.
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
Anilin.
Etylamin.
Valin.
Metylanin.
Chất rắn không màu, dễ tan trong nước, kết tinh ở điều kiện thường là
C6H5NH2.
H2NCH2COOH.
CH3NH2.
C2H5OH.
Dãy gồm các chất đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh là
anilin, metylamin, lysin.
glyxin, valin, metylamin.
alanin, metylamin, valin.
metylamin, lysin, etylamin.
