Font size
Worksheetssu
Total questions: 84
Worksheet time: 7hrs 0mins
Đến giữa thế kỉ XIX, xã hội Nhật Bản chứa đựng mâu thuẫn trong những lĩnh vực nào?
Kinh tế, chính trị, xã hội.
Kinh tế, văn hóa, xã hội.
Kinh tế, văn hóa, quân sự.
Kinh tế , chính trị, quân sự.
Ý nào sau đây không phải là nội dung của cuộc Duy tân Minh Trị:
Thủ tiêu chế độ Mạc Phủ thành lập chính phủ mới
Thực hiện quyền bình đẳng giữa các công dân
Xóa bỏ chế độ nô lệ vì nợ.
Cử những học sinh giỏi đi du học ở phương Tây
Trong cải cách về chính trị của Minh Trị, giai cấp nào được đề cao?
Tư sản
Địa chủ
Quý tộc
Quý tộc tư sản
Đến giữa thế kỉ XIX, quyền hành thực tế ở Nhật Bản nằm trong tay của ai?
Thiên Hoàng
Tư sản.
Tướng quân
Thủ tướng
Ngoài Mĩ, còn những nước đế quốc nào bắt Nhật kí hiệp ước bất bình đẳng?
.
Anh, Pháp, Nga, Hà Lan.
Anh, Pháp, Đức, Áo.
Anh, Pháp, Nga, Trung Quốc.
Anh, Pháp, Nga, Đức.
Các công ti độc quyền đầu tiên ở Nhật ra đời trong các ngành kinh tế nào?
Công nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Công nghiệp, ngoại thương, hàng hải
Nông nghiệp, công nghiệp, ngoại thương.
Nông nghiệp, thương nghiệp, ngân hàng.
Ai là người lãnh đạo cuộc Duy tân ở Nhật Bản?
Tướng quân
Minh Trị.
Tư sản công nghiệp.
Quý tộc tư sản hóa.
Cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản được tiến hành trên các lĩnh vực nào?
Chính trị, kinh tế, quân sự và ngoại giao
Chính trị, quân sự, văn hóa - giáo dục và ngoại giao với Mĩ
Chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa - giáo dục
Kinh tế, quân sự, giáo dục và ngoại giao.
Trong chính phủ mới của Minh Trị, tầng lớp nào giữ vai trò quan trọng?
Quý tộc tư sản hóa
Tư sản
Quý tộc phong kiến
Địa chủ
Thể chế chính trị của Nhật Bản theo Hiến pháp năm 1889 là
Cộng hòa.
Quân chủ lập hiến
Quân chủ chuyên chế
Liên bang.
Trong 30 năm cuối thế kỉ XIX, tình hình Nhật Bản có điểm gì nổi bật?
Chủ nghĩa tư bản phát triển nhanh chóng
Xuất hiện các công ty độc quyền
Đẩy mạnh chiến tranh xâm lược
Phong trào đấu tranh chống chế độ Mạc Phủ diễn ra mạnh mẽ.
Nhật Bản chuyển sang giai đoạn Đế quốc chủ nghĩa gắn liền với các cuộc chiến tranh xâm lược
Đài Loan, Trung Quốc, Pháp.
Đài Loan, Nga, Mĩ.
Nga, Đức, Trung Quốc.
Đài Loan, Trung Quốc, Nga.
Để thoát khỏi tình trạng khủng hoảng toàn diện của đất nước vào giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản đã
duy trì chế độ phong kiến
tiến hành những cải cách tiến bộ.
nhờ sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
thiết lập chế độ Mạc Phủ mới.
Tại sao chủ nghĩa đế quốc Nhật là chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến ?
Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng tầng lớp Samurai có ưu thế chính trị và chủ trương xây dựng Nhật Bản bằng sức mạnh qua su
Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng quyền lực vẫn do tầng lớp quí tộc tư sản hóa nắm quyền.
Tiến lên chủ nghĩa tư bản nhưng giai cấp phong kiến vẫn còn nắm chính quyền.
Tầng lớp quí tộc Samurai có quyền lực tuyệt đối trong bộ máy nhà nước.
Sự ra đời các công ty độc quyền đã tác động như thế nào đến đời sống kinh tế, chính trị Nhật Bản?
Sự lũng đoạn đối với kinh tế, chính trị Nhật Bản.
Sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, sự ổn định của nước Nhật.
Sự phát triển kinh tế và sức mạnh quân sự cho nước Nhật.
Đưa Nhật Bản trở thành đế quốc phong kiến quân phiệt.
Vai trò của các công ty độc quyền ở Nhật Bản?
Chi phối, lũng đoạn cả kinh tế lẫn chính trị.
Làm chủ tư liệu sản xuất trong xã hội.
Lũng đoạn về chính trị.
Chi phối nền kinh tế.
Sau cuộc cải cách Minh Trị, tầng lớp Samurai chủ trương xây dựng nước Nhật bằng:
sức mạnh quân sự.
sức mạnh kinh tế.
truyền thống văn hóa lâu đời.
sức mạnh áp chế về chính trị .
Đặc điểm của chủ nghĩa đế quốc Nhật?
Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến.
Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi.
Chủ nghĩa đế quốc thực dân.
Chủ nghĩa đế quốc phong kiến quân phiệt.
Sự bóc lột của giai cấp tư sản Nhật Bản đã dẫn đến hậu quả:
Phong trào đấu tranh của công nhân tăng.
Tư sản phương Tây tìm cách xâm nhập vào Nhật Bản.
Công nhân bỏ làm nên thiếu lao động .
Công nhân Nhật Bản tìm cách ra nước ngoài.
Chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản giữa thế kỉ XIX đứng trước nguy cơ và thử thách nghiêm trọng là:
Nhân dân trong nước nổi dậy chống đối.
Nhà Thanh - Trung Quốc chuẩn bị xâm lược.
Trong lòng xã hội phong kiến chứa đựng nhiều mâu thuẫn.
Các nước tư bản dùng vũ lực đòi Nhật Bản phải mở cửa.
Nguyên nhân nào dẫn đến chế độ Mạc Phủ ở Nhật Bản sụp đổ?
Các nước phương tây dùng quân sự đánh bại Nhật Bản.
Thất bại trong cuộc chiến tranh với nhà Thanh.
Phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân vào những năm 60 của thế kỉ XIX.
Chế độ Mạc Phủ suy yếu tự sụp đổ.
Tại sao Nhật Bản phải tiến hành cải cách?
Để duy trì chế độ phong kiến.
Để thoát khỏi nước phong kiến lạc hậu.
Để tiêu diệt Tướng quân.
Để bảo vệ quyền lợi quý tộc phong kiến.
Nội dung nào Không thể hiệnvai trò của cải cách Minh Trị?
Tạo nên những biến đổi xã hội sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực.
Có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản.
Đưa Nhật Bản trở thành nước tư bản hùng mạnh ở châu Á.
Dẫn tới sự thành lập của Đảng Xã hội dân chủ Nhật Bản.
Tại sao gọi cải cách của Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản không triệt để?
Giai cấp tư sản chưa thật sự nắm quyền.
Nông dân được phép mua bản ruộng đất.
Liên minh quý tộc – tư sản nắm quyền.
Chưa xóa bỏ những bất bình đẳng với đế quốc.
Điều kiện quan trọng để Nhật Bản có thể tiến hành được cải cách Minh Trị?
Tầng lớp quý tộc có ưu thế chính trị lớn và có vai trò quyết định.
Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế.
Lật đổ chế độ Mạc Phủ, Thiên hoàng Minh Trị nắm quyền.
Xác lập quyền thống trị của quý tộc, tư sản.
Hệ quả tích cực nhất trong cuộc cải cách trên lĩnh vực giáo dục ở Nhật Bản là
cử học sinh ưu tú du học ở phương Tây.
Tạo ra đội ngũ lao động có kĩ thuật, có kỉ luật lao động tốt.
thi hành chính sách giáo dục bắt buộc,chú trọng nội dung khoa học - kĩ thuật.
đào tạo con người Nhật Bản có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật, năng động, sáng tạo.
Cuộc Duy tân Minh Trị là một cuộc cách mạng tư sản không triệt để vì
Tầng lớp quý tộc vẫn có ưu thế chính trị lớn.
Đế quốc Nhật Bản có đặc điểm là đế quốc phong kiến quân phiệt.
Quần chúng nhân dân, tiêu biểu là công nhân bị bần cùng hoá.
Nhật Bản tiến lên chủ nghĩa tư bản song quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì.
Điểm khác của quá trình đi lên chủ nghĩa đế quốc của Nhật Bản sau cải cách so với các nước đế quốc khác ?
Phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa.
Đẩy mạnh quá trình xâm lược bành trướng thuộc địa.
Chủ trương xây dựng đất nước bằng sức mạnh quân sự.
sự ra đời và lũng đoạn của các công ti độc quyền đối với kinh tế, chính trị .
Ngoại cảnh chung nào đã tác động dẫn đến cuộc Duy tân ở Nhật Bản và cải cách ở Xiêm ?
đứng trước sự đe doạ xâm chiếm của các nước phương Tây.
sự phát triển của CNTB sau các cuộc cách mạng tư sản.
mầm mống kinh tế TBCN đang hình thành phát triển nhanh.
giai cấp tư sản trưởng thành, mâu thuẫn trong xã hội gia tăng.
Yếu tố được coi là “chìa khóa” trong cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản có thể áp dụng cho Việt Nam trong thời kì Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước hiện nay là
cải cách giáo dục.
cải cách kinh tế.
ổn định chính trị.
tăng cường sức mạnh quân sự.
Biện pháp đúng và mới để giải quyết khủng hoảng ở Nhật Bản cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
Tiếp tục duy trì chế độ phong kiến bảo thủ, trì trệ để bị các nước phương Tây sâu xé.
Thay đổi nhân sự trong chính quyền phong kiến Nhật Bản, đưa những người có tư tưởng tiến bộ lên nắm chính quyền.
Tiến hành Duy tân đất nước, đưa Nhật Bản phát triển theo con đường TBCN.
Tăng cường quan hệ, hợp tác với các nước TBCN phương Tây
Tại sao trong cùng bối cảnh lịch sử từ nửa sau thế kỉ XIX, ở Nhật Bản cải cách thành công, nhưng ở Việt Nam và Trung Quốc lại thất bại?
Thế lực phong kiến còn mạnh và không muốn cải cách.
Giai cấp tư sản ngày càng trưởng thành và có thế lực về kinh tế.
Thiên hoàng có vị trí tối cao nắm quyền hành.
Quyền sở hữu ruộng đất phong kiến vẫn được duy trì.
Đảng Quốc đại chủ trương dùng phương pháp gì để đấu tranh đòi Chính phủ Anh thực hiện cải cách ở Ấn Độ?
Dùng phương pháp ôn hòa.
Dùng phương pháp thương lượng
Dùng phương pháp bạo lực.
Dùng phương pháp đấu tranh chính trị.
Thực dân Anh tiến hành khai thác Ấn Độ về kinh tế nhằm mục đích
khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên
đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân
áp đặt sự nô dịch về chính trị, xã hội
chú trọng phát triển về kinh tế Ấn Độ
Trong khoảng 25 năm cuối thế kỉ XIX, dưới chính sách cai trị tàn bạo của thực dân Anh số người chết đói ở Ấn Độ là
36 triệu người.
26 triệu người.
27 triệu người.
16 triệu người.
Khẩu hiệu "Ấn Độ của người Ấn Độ" xuất hiện trong phong trào nào ?
Đấu tranh đòi thả Ti-lắc.
Khởi nghĩa Xi-Pay.
Đấu tranhôn hòa.
Chống đạo luật chia cắt Ben –gan.
Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc Đại là
đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang .
chuyển dần từ đấu tranh ôn hòa sang đấu tranh chính trị.
đấu tranh ôn hòa, yêu cầu thực dân Anh phải thực hiện cải cách.
đấu tranh vũ trang chống thực dân Anh.
Đảng Quốc đại ở Ấn Độ là chính đảng của giai cấp nào sau đây ?
Tư sản.
Vô sản.
Công nhân.
Nông dân.
Ý nghĩa của việc thành lập đảng Quốc đại ở Ấn Độ là
đánh dấu sự thắng lợi của giai cấp tư sản Ấn Độ.
giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.
bước ngoặt phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc.
thể hiện ý thức và lòng tự tôn dân tộc của nhân dân Ấn Độ.
Nguyên nhân nào đánh dâu sự thất bại của cao trào cách mạng 1905–1908 ở Ấn Độ ?
Đảng Quốc đại thiếu quyết liệt trong các phong trào đấu tranh.
Đảng Quốc đại chưa đoàn kết được nhân dân .
Do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa trong nội bộ đảng Quốc đại.
Sự chênh lệch về lực lượng.
Năm 1885 ở Ấn Độ diễn ra sự kiện nào sau đây ?
Anh hoàn thành quá trình xâm lược Ấn Độ
Nữ hoàng Anh tuyên bố là nữ hoàng Ấn Độ
Sự thành lập Đảng Quốc Đại của giai cấp tư sản
Chính sách chia cắt xứ Ben-gan có hiệu lực
Anh đã thực hiện chính sách cai trị gì đối với đất nước Ấn Độ
Gián tiếp
Đàn áp
Mua chuộc
Trực tiếp
Thực dân Anh đã hoàn thành xâm lược, cai trị Ấn Độ trong khoảng thời gian nào?
Giữa thế kỉ XIX
Đầu thế kỉ XIX
Nửa sau thế kỉ XIX
Cuối thế kỉ XIX đầu XX
Sự kiện nào dẫn tới bùng nổ cao trào cách mạng 1905 - 1908 ở Ấn Độ?
Ngày đạo luật chia cắt Bengan có hiệu lực
Phái cực đoan trong Đảng quốc Đại thành lập
Thực dân Anh bắt giam Tilac
Ngày Tilac bị khai trừ khỏi Đảng quốc Đại
Đảng Quốc Đại là đảng của giai cấp nào ở Ấn Độ?
Đảng của giai cấp vô sản
Của giai cấp tư sản
Là đảng của tầng lớp quý tộc mới Ấn Độ
Giai cấp phong kiến
Trong phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc Ấn Độ nửa sau thế kỷ XIX tiểu biểu nhất là cuộc khởi nghĩa
Xi-pay
Mi-rút
Đê-li
Bom-bay
Đế quốc nào đã hoàn thành quá trình xâm lược Ấn Độ
anh
phap
mi
duc
Cuộc khởi nghĩa Xi-pay đã lan rộng ra những vùng nào của Ấn Độ
Miền Bắc
Miền Nam
Miền Trung
Miền Bắc, Miền trung
Những chính sách nào về chính trị, xã hội mà thực dân Anh không thực hiện ở Ấn Độ
Đưa đẳng cấp lớp trên vào bộ máy trực tiếp cai trị ấn Độ.
Khơi sâu sự cách biệt về chủng tộc, tôn giáo và đẳng cấp trong xã hội.
Chia để trị.
.
Mua chuộc tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến bản xứ.
Tình hình Ấn Độ đầu thế kỉ XVII có đặc điểm gì giống với các nước phương Đông khác?
Đứng trước nguy cơ xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.
Đi theo con đường chủ nghĩa tư bản
Là thuộc địa của các nước phương Tây
Trở thành nước độc lập tiến lên chủ nghĩa tư bản
Thực dân Anh đã thi hành chính sách nhượng bộ tầng lớp có thế lực trong giai cấp phong kiến Ấn Độ nhằm:
xoa dịu tinh thần đấu tranh của họ
cấu kết với họ để đàn áp nhân dân Ấn Độ
làm chỗ dựa vững chắc cho nền thống trị của mình
biến họ thành tay sai đắc lực
Đỉnh cao nhất phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân Ấn Độ trong những năm đầu thế kỉ XX là:
phong trào đấu tranh của công nhân Can – cut – ta năm 1905
phong trào đấu tranh của công nhân Bombay năm 1908
phong trào đấu tranh của công nhân Can – cut – ta năm 1908
phong trào của quần chúng nhân dân ở sông Hằng năm 1905
Do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa của Đảng Quốc Đại
Do chính sách chia rẽ của thực dân Anh và sự phân hóa của Đảng Quốc Đại
Thiếu đường lối đúng đắn
Phong trào diễn ra lẻ tẻ, tự phát
chưa tập hợp được lực lượng đông đảo quần chúng nhân dân
Hậu quả nặng nề nhất của chính sách cai trị thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ là:
biến Ấn Độ thành thuộc địa để vơ vét tài nguyên thiên nhiên.
khoét sâu sự mâu thuẫn tôn giáo, dân tộc, sắc tộc trong xã hội.
làm suy sụp đời sống công nhân và nông dân.
chia rẽ các giai cấp trong xã hội Ấn Độ.
Đảng Quốc Đại được thành lập có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?
Đánh dấu giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.
Tạo điều kiện phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triển sang giai đoạn mới
Là chính đảng của giai cấp tư sản, có khả năng giải phóng dân tộc cho nhân dân Ấn Độ
Là đảng của giai cấp tư sản, có chủ trương giải phóng dân tộc đầu tiên ở Ấn Độ
Mâu thẫn chủ yếu trong xã hội Ấn Độ là mâu thuẫn giữa
Tư sản với công nhân
Nông dân với phong kiến
Thực dân Anh với tư sản
Toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh
Chủ trương đấu tranh của Đảng Quốc đại khoảng hai mươi năm đầu là:
đấu tranh ôn hòa
bạo động vũ trang
chính trị kết hợp vũ trang
thỏa hiệp để đạt được quyền lợi chính trị
Trước đòi hỏi của tư sản Ấn Độ, thái độ của thực dân Anh
Đồng ý những đòi hỏi của tư sản Ấn Độ.
Đồng ý những đòi hỏi đó nhưng phải có điều kiện
Thực dân Anh kìm hãm tư sản Ấn Độ phát triển bằng mọi cách
Thực dân Anh thẳng tay đàn áp
Mâu thẫn chủ yếu trong xã hội Ấn Độ là mâu thuẫn giữa
Tư sản với công nhân
Nông dân với phong kiến
Thực dân Anh với tư sản
Toàn thể dân tộc Ấn Độ với thực dân Anh
Sự khác biệt của cao trào 1905 - 1908 so với các phong trào đấu tranh giai đoạn trước là
Do bộ phận tư sản lãnh đạo, mang đậm ý thức dân tộc, vì độc lập dân chủ
Do tầng lớp tư sản lãnh đạo, mạng đậm tính giai cấp, vì quyền lợi chính trị, kinh tế
Có sự lãnh đạo của Đảng Quốc Đại, sự tham gia của công nhân, nông dân
Tập hợp được đông đảo quần chúng nhân dân tham gia
Nguyên nhân sâu xa dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) ?
Sự thù địch giữa Anh và Pháp.
Sự hình thành phe liên minh
Mâu thuẫn về vấn đề thuộc địa.
Sự tranh chấp lãnh thổ châu Âu
Phe Liên Minh trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) gồm những nước nào ?
Đức-Ý-Nhật.
Đức-Áo Hung.
Đức-Nhật-Áo.
Đức-Nhật-Mĩ
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến bùng nổ cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) là
Mâu thuẫn giữa nhân dân các nước thuộc địa với các nước đế quốc.
Mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản.
Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa.
Mâu thuẫn giữa phe Hiệp ước với phe Liên minh
Đâu là duyên cớ của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)
sự phát triển không đều của các nước tư bản
mâu thuẫn giữa các nước về thuộc địa
thái tử Áo- Hung bị ám sát
các nước đế quốc hình thành hai khối quân sự đối lập
Để chuẩn bị cho một cuộc chiến tranh lớn các nước đế quốc đã hình thành những khối quân sự nào
Cấp tiến, Ôn hòa
Liên minh, Hiệp Ước
Đồng minh, Hiệp Ước
Liên minh, Phát xít
Chiến tranh thế giới thứ nhất diễn ra trong khoảng thời gian nào?
1914-1917
1929-1933
1939-1945
1914-1918
Trong giai đoạn I của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) cả hai phe đều ở thế
tấn công
cầm cự
phòng ngự
.phòng thủ
Tháng 4-1917, Mĩ tham chiến đứng về phe nào?
Hiệp ước
Liên minh
cả hai phe
trung lập
Trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) nước nào đã rút khỏi cuộc chiến
Anh
Pháp
Nga
Đức
Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) mang tính chất phi nghĩa vì
gây nhiều thảm họa cho nhân loại,thiệt hại về kinh tế.
gây thảm họa cho nhân loại, chỉ mang lại lợi ích cho các nước đế quốc thắng trận.
không đem lại lợi ích cho nhân dân lao động.
chỉ đem lại lợi ích cho các nước tham chiến.
Mĩ tham chiến muộn trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) vì
nhân dân Mĩ phản đối chiến tranh.
Mĩ không muốn chiến tranh lan sang nước mình.
Mĩ muốn lợi dụng chiến tranh để buôn bán vũ khí.
.Mĩ giữ thái độ trung lập trong chiến tranh.
Trong cuộc đua giành giật thuộc địa, đế quốc nào hung hãn nhất ?
Mĩ.
Anh.
Đức.
Nhật.
Tính chất của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) ?
Chính nghĩa thuộc về phe Liên minh.
Chính nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.
Chiến tranh đế quốc xâm lược phi nghĩa.
Chính nghĩa thuộc về nhân dân.
Trong quá trình Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) sự kiện nào đánh dấu bước chuyển biến lớn trong cục diện chính trị thế giới ?
Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.
Thất bại thuộc về phe liên minh.
Chiến thắng Véc- đoong.
Mĩ tham chiến.
Thái độ của Đức làm cho quan hệ giữa các nước đế quốc ở Châu Âu như thế nào ?
Hòa hoãn.
Bình thường.
Hợp tác cùng phát triển.
Căng thẳng, đối đầu nhau.
thẳng, đối đầu nhau.
Câu 17. Mở đầu Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918) Đức có dự định gì?
Đánh bại Pháp một cách chớp nhoáng.
Đánh bại Pháp một cách chớp nhoáng.
Đánh bại Anh.
Chiếm cả Châu Âu.
Trong giai đoạn 1 của Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), vì sao quân Pháp thoát khỏi nguy cơ bị quân Đức tiêu diệt ?
Quân Anh giúp đỡ quân Pháp mở mặt trận phía Tây.
Nhân dân Pháp nổi dậy chống lại quân Đức.
Quân Nga tấn công Đức ở Đông Phổ.
Quân Pháp có vũ khí mới.
Tháng 2 năm 1917, ở nước Nga có sự kiện gì đặc biệt?
Chế độ Nga hoàng bị lật đổ.
Chính quyền Xô viết được thành lập.
Chính phủ tư sản chấm dứt chiến tranh.
Lê- nin về nước lãnh đạo cách mạng Nga.
Trận đánh nào được coi là “mồ chôn người” trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918)?
Trận Oa- téc- lô.
Trận Véc- đoong.
Trận Xa-ra-tô-ga
Trận I-ooc-tao.
Sau hòa ước Bret Litốp(3/3/1918),tình hình nước Nga như thế nào?
Nước Nga ra khỏi chiến tranh đế quốc.
Nước Nga tiếp tục chiến tranh đế quốc.
Nước Nga đầu hàng nước Đức.
Nước Nga lâm vào khủng hoảng.
Điều không mong muốn của các nước đế quốc sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) là
chiến tranh đã gây ra hậu quả nặng nề cho nhân loại.
nhiều loại vũ khí,phương tiện chiến tranh mới được sử dụng.
Mĩ tham chiến và trở thành nước đứng đầu phe Hiệp ước.
Cách mạng tháng Mười Nga thành công, nước Nga Xô Viết ra đời.
Điểm nổi bật trong mối quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) là
các nước đế quốc có sự phân chia về quyền lợi.
.sự đối đầu giữa các nước đế quốc với Liên Xô.
một trật tự thế giới mới được thiết lập.
thế giới vẫn giữ nguyên như cũ.
Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918) nước nào thu được lợi nhuận lớn nhất ?
Nước Anh.
Nước Pháp.
Nước Mĩ.
Nước Đức.
Những phương tiện chiến tranh lần đầu tiên được sử dụng trong Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918 ) là
Máy bay tàng hình.
Xe tăng, xe bọc thép.
Tàu ngầm, thủy lôi.
Xe tăng, máy bay,hơi độc
