wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa gk1

Total questions: 110

Worksheet time: 55mins

Name
Class
Date
1.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí

a)

Thuộc châu Á

b)

Nằm ven biền Đông, phía tây Thái Bình Dương

c)

Nằm trong vùng nội chí tuyền 

d)

Nằm trong vùng khí hậu gió mùa

2.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta biểu hiện ở

a)

Độ ẩm lớn, cân bằng ẩm luôn dương

b)

Lượng mưa lớn, trung bình năm từ 1500 đên 2000 mm

c)

Trong năm có hai mùa rõ rệt

d)

Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

3.

Hằng năm, lãnh thổ nước ta nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn là do

a)

Quanh năm có góc nhập xạ lớn và có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh

b)

Phần lớn diện tích nước ta là vùng đồi núi

c)

Có nhiệt độ cao quanh năm

d)

Quanh năm trời trong xanh ít nắng

4.

Nước ta có lượng mưa lớn, trung bình 1500 – 2000 mm/năm nguyên nhân chính là do

a)

Tín phong mang mưa tới

b)

Nhiệt độ cao nên lượng bốc hơi lớn

c)

Các khối không khí qua biển mang ẩm vào đất liền

d)

Địa hình cao đón gió gây mưa

5.

Nhận định nào dưới đây đúng?

a)

Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có một lần mặt trời lên thiên đỉnh

b)

Toàn lãnh thổ nước ta, trong năm có hai lần mặt trời lên thiên đỉnh

c)

Trong năm, miền Bắc có 1 lần còn miền Nam có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh

d)

Trong năm, miền Bắc có 2 lần còn miền Nam có 1 lần mặt trời lên thiên đỉnh

6.

Nhiệt độ trung bình năm ở nước ta cao, vượt tiêu chuẩn khí hậu nhiệt đới, cụ thể là

a)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC

b)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi Đông Bắc)

c)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi Tây Bắc)

d)

Nhiệt độ trung bình năm toàn quốc đều trên 20oC ( trừ vùng núi cao)

7.

ở nước ta, những nơi có lượng mưa lớn nhất là

a)

Các đồng bằng châu thổ (đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long)

b)

Các đồng bằng ven biển miền Trung

c)

Các sườn núi đón gió biển và các khối núi cao

d)

Các thung lung giữa núi

8.

Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời lên thiên đỉnh cách xa nhau nhất là

a)

Điểm cực Bắc 

b)

Điểm cực Nam

c)

Điểm cực Đông    

d)

Điểm cực Tây

9.

Trên đất liền nước ta, nơi có thời gian hai lần mặt trời len thiên đỉnh gần nhất là

a)

Điểm cực Bắc     

b)

Điểm cực Nam

c)

Điểm cực Đông 

d)

Điểm cực Tây

10.

Loại gió có cơ chế hoạt động quanh năm ở nước ta là:

a)

Gió mùa Đông Bắc 

b)

Tín phong

c)

Gió mùa Tây Nam

d)

Gió mùa Đông Nam

11.

Gió mùa đông goạt động ở nước ta trong thời gian nào?

a)

Từ tháng 5 đến tháng 10  

b)

Từ tháng 6 đến tháng 12

c)

Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

d)

Từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau

12.

khu vực chịu tác đọng mạnh nhất của gió mùa Đông bắc ở nước ta là

a)

Đồng bằng sông Hồng  

b)

Vùng núi Tây Bắc

c)

Vùng núi Đông Bắc    

d)

Vùng núi Trường Sơn Bắc

13.

Vùng núi Đông Bắc là nơi lạnh nhất nước ta, nguyên nhân là

a)

Có độ cao lướn nhất nước

b)

Nằm xa biển nhất nước

c)

Chịu tác động lớn của gió mùa Đông Bắc

d)

Nằm xa Xích đạo nhất cả nước

14.

Do tác động của gió mà Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết:

a)

ấm áp, khô ráo

b)

lạnh, khô

c)

ấm áp, ẩm ướt 

d)

lạnh, ẩm

15.

vào nửa sau mùa đông , mưa phùn thường xuất hiện ở

a)

vùng ven biển bắc bộ và các đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ

b)

vùng núi đông bắt và vùng núi tây bắc

c)

vùng ven biển bắc bộ và vùng núi đông bắc

d)

vùng núi tây bắc và các đồng bằng bắc bộ, bắc trung bộ

16.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

ấm áp, khô ráo   

b)

lạnh, khô

c)

ấm áp, ẩm ướt    

d)

lạnh, ẩm

17.

Nước ta có Tín phong hoạt động là di vị trí nước ta

a)

Thuôc châu Á

b)

Thuộc nửa cầu Bắc

c)

Nằm trong vùng nội chí tuyến

d)

Nằm ven biển Đông, phía Tây Thái Bình Dương

18.

Gió mùa Đông Bắc ở nước ta xuất phát từ

a)

Trung tâm áp cao Nam Ấn Đô Dương

b)

Trung tâm áp cao Xibia

c)

Trung tâm áp cao Haoai

d)

Trung tâm áp cao Ôxtraylia

19.

Khi di chuyển xuống phía nam, gió mùa Đông Bắc hầu như bị chặn lại ở

a)

Sông Bến Hải 

b)

Dãy Bạch Mã

c)

Dãy HOành Sơn

d)

Các cao nguyên Nam Trung

20.

Gió phơn Tây Nam ( còn gọi là gió Tây, Gió Lào) thổi ở vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ vào đầu mùa hạ có nguồn gốc từ

a)

Tín phong

b)

Gió mùa Đông Bắc

c)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ Bắc Ấn Độ Dương 

d)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ dải cao áp chí tuyến bán cầu Nam

21.

Ở nước ta, nơi có gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh nhất là

a)

Vùng núi Tây Bắc 

b)

Phía đông của Trường Sơn Bắc

c)

Tây Nguyên  

d)

Cực Nam Trung Bộ

22.

Vào mùa hạ, loại gió gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên là

a)

Tín phong   

b)

Gió mùa Đông Bắc

c)

Gió mùa Tây Nam 

d)

Gió địa phương

23.

Vào giữa và cuối mùa hạ, gió mùa Tây Nam thổi vào nước ta xuất phát

a)

Cao áp Xibia  

b)

Cao áp Haoai

c)

Dải cao áp cận chí tuyến bán cầu Nam

d)

Bắc Ấn Độ Dương

24.

Vào giữa và cuối mùa hạ, dó áp thấp Bắc Bộ nên gió mùa Tây nam khi vào Bắc Bộ chuyển hướng thành

a)

Đông bắc   

b)

Đông nam

c)

Tay bắc 

d)

Bắc

25.

nguyên nhân chủ yếu nào gây ra mưa vào mùa hạ ở nước ta ( trừ Trung B) là do hoạt động của:

a)

Gió mùa Tây Nam và Tín phong

b)

Gió mùa TâY Nam và dải hội tụ nhiệt

c)

Tín phong và dải hội tụ nhiệt đới

d)

Gió Tây Nam và gió mùa Đông Bắc

26.

Câu 1. Địa hình nước ta không có đặc điểm nào dưới đây?

 

a)

 A. Cấu trúc địa hình khá đa dạng.

b)

B. Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

 C. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

d)

D. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.

27.

Câu 2. Đặc điểm nào sau đây không phải của đồng bằng ven biển miền trung?

a)

 A. Hẹp ngang.

b)

B. Bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.

c)

C. Được hình thành do phù sa sông bồi đắp.

d)

D. Chỉ có một số đồng bằng được mở rộng ở cửa sông.

28.

Câu 3. Bề mặt đồng bằng sông Hồng bị chia cắt thành nhiều ô là do

a)

A. có hệ thống đê ven sông ngăn lũ chia cắt.

b)

B. có hệ thống kênh mương thủy lợi rất phát triển.

c)

C. con người khai phá từ lâu đời và làm biến đổi mạnh

d)

D. phù sa sông bồi tụ trên một bề mặt không bằng phẳng.

29.

Câu 4. Đồng bằng châu thổ có diện tích lớn nhất của nước ta là

                                       

                                           

a)

 A. đồng bằng sông Hồng.

b)

B. đồng bằng sông Cửu Long.

c)

 C. đồng bằng sông Cả.

d)

D. đồng bằng sông Mã.

30.

Câu 5. Vùng núi Trường Sơn Nam có đặc điểm:

 

a)

 A. địa hình núi thấp chiếm ưu thế.

b)

B. các dãy núi có hình cánh cung mở ra phía Bắc.

c)

C. sự tương phản về địa hình giữa hai sườn đông - tây.

d)

 D. các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông hướng tây bắc - đông nam.

31.

Câu 6. Ở nước ta, địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở

                                                       

                                                    

a)

A. Tây Nguyên.  

b)

B. Đông Nam Bộ.

c)

C. Nam Trung Bộ.

d)

D. Trung du Bắc Bộ.

32.

Câu 7. Các cao nguyên badan của nước ta phân bố chủ yếu ở vùng

                                                   

                                               

a)

A. Tây Bắc.    

b)

C. Bắc Trung Bộ.     

c)

B. Tây Nguyên.

d)

   D. Đông Nam Bộ.

33.

Câu 8. Dải đồi trung du rộng lớn nhất của nước ta phân bố ở

 

 

a)

 A. Đông Nam Bộ.

b)

B. rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Hồng.

c)

C. rìa phía bắc và phía tây đồng bằng sông Cửu Long.

d)

 D. rìa phía phía tây đồng bằng sông ven biển miền Trung.

34.

Câu 9. Ở Đồng bằng sông Hồng vùng đất ngoài đê là nơi

            

                 

a)

 A. không được bồi đắp phù sa hàng năm.

b)

B. có nhiều ô trũng ngập nước.

c)

C. Thường xuyên được bồi phù sa.      

d)

  D. có bậc ruộng cao bạc màu.

35.

Câu 10. Khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi là

                           

                  

a)

 A. động đất, bão và lũ lụt.    

b)

        B. lũ quét, sạt lở, xói mòn.

c)

 C. bão nhiệt đới, mưa kèm lốc xoáy. 

d)

  D. mưa giông, hạn hán, cát bay.

36.

Điểm cực Bắc phần đất liền nước ta ở vĩ độ 23°23' B tại xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, thuộc

a)

Lào Cai

b)

Cao Bằng

c)

Hà Giang

d)

Lạng Sơn

37.

Nước ta có hơn 4600 km đường biên giới trên đất liền, giáp với các nước

a)

Trung Quốc, Mianma, Lào

b)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

c)

Trung Quốc, Lào, Thái Lan

d)

Trung Quốc, Lào, Campucia, Thái Lan

38.

Đường biên giới dài nhất trên đất liền nước ta là với

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Campuchia

d)

Thái Lan

39.

Đường bờ biển của nước ta dài 3260 km, chạy từ

a)

Quảng Ninh - Cà Mau

b)

Lạng Sơn - Cà Mau

c)

Lạng Sơn - Kiên Giang

d)

Quảng Ninh - Kiên Giang

40.

Huyện đảo Hoàng Sa trực thuộc

a)

Tỉnh Quảng Trị

b)

Thành phố Đà Nẵng

c)

Tỉnh Khánh Hòa

d)

Tỉnh Quảng Ngãi

41.

Các nước xếp theo thứ tự giảm dần về độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta là

a)

Trung Quốc, Lào, Campuchia

b)

Trung Quốc, Campuchia, Lào

c)

Lào, Campuchia, Trung Quốc

d)

Lào, Trung Quốc, Campuchia

42.

Các vùng biển đánh theo thứ tự I, II, III, IV lần lượt là

a)

Lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, nội thủy, vùng đặc quyền về kinh tế

b)

Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế, nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Nội thủy, vùng tiếp giáp lãnh hải, lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế

43.

Vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở là

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

b)

Lãnh hải

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế

d)

Nội thủy

44.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?

a)

Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.

b)

Tiếp giáp với Biển Đông.

c)

Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc

d)

Trong vùng nhiều thiên tai.

45.

Vùng biển mà ranh giới ngoài của nó chính là biên giới trên biển của quốc gia, được gọi là:

a)

Nội thủy

b)

Lãnh hải

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải

d)

Vùng đặc quyền về kinh tế

46.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

địa hình đa dạng.

c)

khoáng sản phong phú.

d)

tổng bức xạ lớn.

47.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất toàn vẹn, bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng trời, vùng biển

b)

Vùng đất, hải đảo, thềm lục địa

c)

Vùng núi, vùng đồng bằng, vùng biển

d)

Vùng đồi núi cao, vùng đồi núi thấp, vùng đồng bằng

48.

Nước ta tiếp giáp với Biển Đông, nên có

a)

nhiệt độ trung bình cao.

b)

độ ẩm không khí lớn

c)

địa hình nhiều đồi núi.

d)

sự phân mùa khí hậu.

49.

Thách thức lớn nhất đối với nước ta khi nằm trong khu vực có nền kinh tế phát triển năng động trên thế giới là

a)

phải nhập khẩu nhiều hàng hóa, công nghệ, kĩ thuật tiên tiến

b)

trở thành thị trường tiêu thụ của các nước phát triển.

c)

đội ngũ lao động có trình độ khoa học – kĩ thuật di cư đến các nước phát triển

d)

chịu sự cạnh tranh quyết liệt trên thị trường khu vực và quốc tế.

50.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

vị trí địa lí.

b)

vai trò của Biển Đông

c)

sự hiện diện của các khối khí

d)

. hướng các dãy núi

51.

Câu : Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:

a)

Đồng bằng

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình

d)

Núi cao

52.

Câu : Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở:

a)

sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.

b)

sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…

c)

sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung

53.

Câu : Sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng là biểu hiện đặc điểm nào của địa hình nước ta?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

Địa hình nước ta khá đa dạng

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

54.

Câu : Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.

55.

Câu : Ranh giới tự nhiên của vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là:

a)

dãy Hoàng Liên Sơn

b)

dãy Hoành Sơn

c)

sông Cả

d)

dãy Bạch Mã

56.

Câu : Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên

b)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

c)

Có bốn cánh cung

d)

Địa hình thấp và hẹp ngang.

57.

Câu : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào:

a)

Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.

b)

Hà Tĩnh và Quảng Bình.

c)

Quảng Trị và Quảng Bình.

d)

Thanh Hóa và Nghệ An

58.

Câu : Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

59.

Câu : Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

60.

Câu : Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

b)

có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.

c)

gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.

d)

giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.

61.

Địa hình núi cao trên 2000m chiếm khoảng bao nhiêu % của phần đất liền Việt Nam:

a)

85%

b)

50%

c)

1%

d)

10%

62.

Hướng nghiêng của địa hình Việt Nam:

a)

Tây- Đông

b)

Bắc - Nam

c)

Tây Bắc-Đông Nam, hướng vòng cung

d)

Đông Bắc – Tây Nam

63.

Phanxipăng – đỉnh núi cao nhất Việt Nam, nằm ở dãy núi nào?

a)

Trường Sơn Bắc

b)

Trường Sơn Nam

c)

Hoành Sơn

d)

Hoàng Liên Sơn

64.

Các cao nguyên badan phân bố ở:

a)

Đông Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Bắc Trung Bộ

d)

Tây Bắc

65.

Vùng núi Tây Bắc nằm giữa hai con sông:

a)

Sông Hồng và sông Mã

b)

Sông Đà và sông Mã

c)

Sông Đà và sông Cả

d)

Sông Hồng và sông Cả

66.

Vùng núi Đông Bắc nổi bật với những cánh cung lớn theo thứ tự từ tây sang đông bao quanh khối nền cổ Việt Bắc là:

a)

Các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều

b)

Các cánh cung sông Gâm, Ngân Sơn, Đông Triều, Lục Nam

c)

Các cánh cung sông Gâm, Bắc Sơn, Ngân Sơn

d)

Các cánh cung sông Gâm, Bắc Sơn, Đông Triều

67.

Địa hình nước ta được nâng cao và phân thành nhiều bậc kế tiếp nhau trong giai đoạn:

a)

Tân kiến tạo

b)

Tiền Cambri

c)

Cổ sinh

d)

Trung sinh

68.

Địa hình chủ yếu trong cấu trúc địa hình của phần đất liền Việt Nam là:

a)

Đồng bằng

b)

Bán bình nguyên

c)

Đồi trung du

d)

Đồi núi

69.

Địa hình đặc trưng của vùng núi đá vôi ở nước ta là:

a)

Địa hình bán bình nguyên

b)

Địa hình đồng bằng

c)

Địa hình cacxtơ

d)

Địa hình cao nguyên

70.

Câu : Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

b)

có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.

c)

gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.

d)

giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.

71.

Biển Đông là biển bộ phận của

a)

Ấn Độ Dương.

b)

Thái Bình Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Bắc Băng Dương.

72.

Tác động toàn diện của biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

b)

làm ho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

c)

làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông

d)

làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

73.

Thiên tai mang lại thiệt hại lớn nhất cho cư dân vùng biển là

a)

Sạt lở bờ biển

b)

Nạn cát bay

c)

Triều cường

d)

Bão

74.

Hệ sinh thái vùng ven biển nước ta chiếm ưu thế nhất là

a)

Hệ sinh thái trên đất phèn

b)

Hệ sinh thái rừng trên đất, đá pha cát ven biển

c)

Hệ sinh thái rừng trên đảo và rạn san hô

d)

Hệ sinh thái rừng ngập mặn

75.

Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông không được thể hiện qua

a)

nhiệt độ

b)

các dòng hải lưu

c)

sinh vật biển

d)

khoáng sản

76.

Loại khoáng sản nào dưới đây mang lại giá trị kinh tế cao mà chúng ta đang khai thác ở các vùng của Biển Đông?

a)

Vàng.

b)

Sa khoáng.

c)

Titan.

d)

Dầu mỏ, khí đốt.

77.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn điển hình nhất của nước ta tập trung chủ yếu ở vùng nào dưới đây?

a)

Bắc Bộ.

b)

Bắc Trung Bộ.

c)

Nam Trung Bộ.

d)

Nam Bộ.

78.

Giải thích vì sao ở vùng cực Nam Trung Bộ ở nước ta lại là nơi có nghề làm muối rất lí tưởng?

a)

Không có bão lại ít chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc.

b)

Có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.

c)

Có những hệ núi cao ăn lan ra tận biển nên bờ biển khúc khuỷu.

d)

Có thềm lục địa thoai thoải kéo dài sang tận Ma-lai-xi-a.

79.

Lượng ẩm cao do biển Đông mang lại đã ảnh hưởng như thế nào đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta?

a)

Thiên nhiên nước ta phong phú, đa dạng.

b)

Làm cho cảnh quan thiên nhiên rừng chiếm ưu thế.

c)

Thảm thực vật xanh tươi quanh năm (trừ những nơi có khí hậu khô hạn).

d)

Làm cho quá trình tái sinh, phục hồi rừng diễn ra nhanh chóng.

80.

Tác động toàn diện của biển Đông lên khí hậu nước ta là

a)

Mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn

b)

Làm cho khí hậu nước ta mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn

c)

Làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh, khô trong mùa đông

d)

Làm giảm bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ

81.

75% địa hình việt Nam là

a)

địa hình núi

b)

địa hình đồng bằng

c)

địa hình bán bình nguyên

d)

sa mạc

82.

Câu : Dạng địa hình chiếm diện tích lớn nhất trên lãnh thổ nước ta là:

a)

Đồng bằng

b)

Đồi núi thấp

c)

Núi trung bình

d)

Núi cao

83.

Câu : Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa của nước ta được biểu hiện rõ rệt ở:

a)

sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng.

b)

sự đa dạng của địa hình: đồi núi, cao nguyên, đồng bằng…

c)

sự phân hóa rõ theo độ cao với nhiều bậc địa hình

d)

cấu trúc địa hình gồm 2 hướng chính: tây bắc – đông nam và vòng cung

84.

Câu : Sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng là biểu hiện đặc điểm nào của địa hình nước ta?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

Địa hình nước ta khá đa dạng

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

85.

Câu : Sự xâm thực mạnh mẽ tại miền đồi núi và bồi lắng phù sa tại các vùng trũng là biểu hiện đặc điểm nào của địa hình nước ta?

a)

Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

Địa hình nước ta khá đa dạng

d)

Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.

86.

Câu : Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng là:

a)

Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn.

87.

Câu : Ranh giới tự nhiên của vùng núi Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam là:

a)

dãy Hoàng Liên Sơn

b)

dãy Hoành Sơn

c)

sông Cả

d)

dãy Bạch Mã

88.

Câu : Nét nổi bật của địa hình vùng núi Tây Bắc là:

a)

Gồm các khối núi và cao nguyên

b)

Có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta.

c)

Có bốn cánh cung

d)

Địa hình thấp và hẹp ngang.

89.

Câu : Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết Đèo Ngang nằm giữa hai tỉnh nào:

a)

Thừa Thiên Huế và Đà Nẵng.

b)

Hà Tĩnh và Quảng Bình.

c)

Quảng Trị và Quảng Bình.

d)

Thanh Hóa và Nghệ An

90.

Câu : Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

91.

Câu : Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Bắc là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

92.

Câu : Đặc điểm chung của vùng đồi núi Trường Sơn Nam là:

a)

Có các cánh cung lớn mở ra về phía Bắc và Đông

b)

Địa hình cao nhất nước ta với các dãy núi lớn, hướng Tây bắc – Đông Nam

c)

Gồm các dãy núi song song và so le theo hướng Tây bắc – Đông nam

d)

Gồm các khối núi và các cao nguyên xếp tầng đất đỏ badan.

93.

Câu : Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

b)

có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.

c)

gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.

d)

giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.

94.

Độ dốc chung của địa hình nước ta là

a)

A. thấp dần từ Bắc xuống Nam

b)

B. thấp dần từ Tây sang Đông

c)

C. thấp dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam

d)

D. thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

95.

Cấu trúc địa hình của nước ta gồm hai hướng chính là

a)

A. hướng bắc – nam và hướng vòng cung

b)

B. hướng tây bắc- đông nam và hướng vòng cung

c)

C. hướng đông – tây và hướng vòng cung

d)

D. hướng đông bắc- tây nam và hướng vòng cung

96.

Hướng tây bắc – đông nam của địa hình nước ta thể hiện rõ rệt trong các khu vực

a)

A. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc

b)

B. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

C. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

D. Vùng núi Trường Sớn Bắ và vùng núi Trường Sơn Nam

97.

Hướng vòng cung của địa hình nước ta thể hiện trong các khu vực

a)

A. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc

b)

B. Vùng núi Trường Sơn Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

c)

C. Vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc

d)

D. Vùng núi Đông Bắc và vùng núi Trường Sơn Nam

98.

Địa hình núi nước ta được chia thành bốn vùng:

a)

A. Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam.

b)

B. Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Tây Bắc

c)

C. Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam.

d)

D. Hoàng Liên Sơn, Tây Bắc, Đông Bắc, Trường Sơn

99.

vùng núi Trường Sơn Bắc có vị trí

a)

A. nằm ở phía đông của thung lũng sông Hồng

b)

B. nằm giữa sông Hồng và sông Cả

c)

C. nằm từ phía nam sông Cả tới dãy Bạch Mã

d)

D. nằm ở phía nam dãy Bạch Mã

100.

Câu : Đây không phải là đặc điểm chung của vùng núi Đông Bắc:

a)

địa hình đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

b)

có 4 cánh cung lớn chụm lại ở Tam Đảo.

c)

gồm các dãy núi song song và so le hướng Tây Bắc – Đông Nam.

d)

giáp biên giới Việt - Trung là các khối núi đá vôi đồ sộ.

101.

Ở nước ta, các đồng bằng hạ lưu sông được bồi tụ, mở mang nhanh chóng là hệ quả của

a)

Sông ngòi nhiều nước

b)

Chế độ nước sông theo mùa

c)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

d)

Quá trình xâm thực, bóc mòn mạnh mẽ ở miền núi

102.

Đặc điểm nào dưới đây của sông ngòi nước ta thể hiện tính chất gió mùa của khí hậu

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Sông ngòi nhiều nước giàu phù sa

c)

Chế độ nước sông theo mùa

d)

Dòng sông ở đồng bằng thường quanh co

103.

Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta thất thường do

a)

Chế độ mưa thất thường

b)

Độ dốc lòng sông lớn, nhiều thác ghềnh

c)

Sông ngòi chảy trên nhiều dạng địa hình

d)

Lòng sông nhiều nơi bị phù sa bồi đắp

104.

Ở nước ta loại đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm là

a)

Đất phèn, đất mặn

b)

Đất cát, đát pha cát

c)

Đất feralit

d)

Đất phù sa ngọt

105.

Tính chất đất của nước ta thường chua là do

a)

Tích tụ nhiều oxit sắt, oxit nhôm

b)

Lượng phù sa trong đất lớn

c)

Bị rửa trôi các chất badơ dễ tan

d)

Trong đất chứa nhiều khoáng sản

106.

Ở nước ta, hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm là

a)

Rừng gió mùa thường xanh

b)

Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

c)

Rừng gió mùa nửa rụng lá

d)

Rừng thưa khô rựng lá

107.

Hàm lượng phù sa của sông ngòi nước ta lớn là do

a)

Mạng lưới sông ngòi dày đặc

b)

Tổng lượng nước sông lớn

c)

Chế độ nước sông thay đổi theo mùa

d)

Quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ ở miền núi

108.

Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở vùng

a)

đồi núi.

b)

thềm lục địa.

c)

đồng bằng ven biển.

d)

đồng bằng châu thổ.

109.

Chế độ nước sông phân hóa theo mùa là do

a)

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn

b)

Sông ngòi nước ta nhiều nhưng phần lớn là sông ngòi nhỏ

c)

60% lượng nước sông là từ phần lưu vực ngoài lãnh thổ

d)

Nhịp điệu dòng chảy của sông theo sát nhịp điệu mùa mưa

110.

Đất feralit có màu đỏ vàng là do

a)

Tích tụ nhiều oxit sắt, oxit nhôm

b)

Lượng phù sa trong đất lớn

c)

Hình thành trên đất mẹ có nhiều chất xơ

d)

Trong đất chứa nhiều khoáng sản