Font size
WorksheetsBài tập ôn tập chương 6 - Hóa 12
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Kim loại có khả năng tác dụng với
axit, oxi, dung dịch muối
axit, phi kim, dung dịch bazo
axit, oxi, phi kim khác, dung dịch muối
oxi, phi kim, muối, bazo
Dãy các kim loại tác dụng được với dung dịch axit HCl thu được H2 là:
Fe, Cu, Mg
Zn, Fe, Cu
Zn, Fe, Al
Fe, Zn, Au
Kim loại nào sau đây phản ứng cho vào nước ở điều kiện thường ( sản phẩm là dung dịch làm đổi màu quỳ tím thành xanh?
Na
Mg
Al
Cu
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với oxi?
Al ; Cu.
Zn ; Fe.
Au ; Ag.
Mg ; Pb.
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hoá học tăng dần?
Na, Al, Zn, Pb, Fe, Ag, Cu
Al, Zn, Fe, Na, Cu, Ag, Pb
Ag, Cu, Pb, Zn, Fe, Al, Na
Ag, Cu, Pb, Fe, Zn, Al, Na
Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may đánh vỡ nhiệt kế thủy ngân thì có thể dùng chất nào cho dưới đây để khử độc?
Bột sắt
Bột lưu huỳnh
Nước
Nước vôi
Ngâm một lá sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat. Hiện tượng nào sau đây xảy ra:
Không cố hiện tượng gì xảy ra
Đồng được giải phóng nhưng sắt không biến đổi
Sắt bị hòa tan một phần và đồng được giải phóng
Không có chất nào mới được sinh ra, chỉ sắt bị hòa tan
Kim loại X tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2 đi vào ống đựng oxit kim loại Y, đun nóng, oxit này bị khử cho kim loại Y. X và Y có thể là:
Cu và Pb
Pb và Al
Zn và Cu
Cu và Ag
Cho 13,5g kim loại hóa trị III tác dụng với Cl2 dư thu được 66,75 g muối. Kim loại đó là:
Fe
Cr (Crom)
Al
Cu
Có các kim loại: Al, Mg, Ca
Chỉ dùng thêm một chất nào trong số các chất cho dưới đây để nhận biết?
dung dịch HCl
dung dịch H2SO4 loãng
dung dịch CuSO4
Nước
Cho hỗn hợp K và BaO vào nước dư, thì dung dịch sau phản ứng thu được những chất nào?
KOH
KOH, Ba(OH)2
Ba(OH)2
BaO, KOH
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là
Pb.
Li.
Hg.
Ge.
Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là
W.
Cr.
Pt.
Au.
Cho hỗn hợp X gồm Mg, Fe và kim loại X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch X, khí Y và một chất rắn không tan. Kim loại X có thể là
Na.
Al.
Ag.
Zn.
Một bạn học sinh đã đổ nhầm một ít dung dịch sắt (II) sunfat vào lọ chứa sẵn dung dịch kẽm sunfat. Để thu được dung dịch chứa duy nhất muối kẽm sunfat, theo em dùng kim loại nào ?
Đồng.
Sắt.
Kẽm.
Nhôm.
Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp đúng theo chiều hoạt động hóa học giảm dần?
Fe, Zn, Al, K.
Cu, Fe, Zn, Al.
K, Cu, Al, Fe.
K, Al, Zn, Fe.
Cho các kim loại được ghi bằng chữ cái: A, B, C, D tác dụng riêng biệt với dung dịch HCl. Hiện tượng quan sát được ghi lại như sau:
- A: Giải phóng hidro chậm
- B: Giải phóng hidro nhanh, dung dịch nóng dần
- C: Không có hiện tượng gì
- D: Giải phóng hidro rất nhanh, dung dịch nóng lên
Nếu sắp xếp theo chiều hoá học GIẢM DẦN, thì cách sắp xếp nào sau đây đúng?
D, B, A, C
C, B, A, D
A, B, C, D
B, A, D, C
Cho hỗn hợp Al và Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch chứa AgNO3 và Cu(NO3)2 thu được dung dịch B và chất rắn D gồm 3 kim loại. Cho D tác dụng với dung dịch HCl dư, thấy có khí bay lên. Thành phần chất rắn D là:
Al, Fe, Cu
Fe, Cu, Ag
Al, Cu, Ag
Kết quả khác
Nhằm xác định vị trí của những kim loại X, Y, Z, T trong dãy hoạt động hóa học, người ta thực hiện phản ứng của kim loại với dung dịch muối của kim loại khác, thu được những kết quả sau:
- Thí nghiệm 1: Kim loại X đẩy kim loại Z ra khỏi muối.
- Thí nghiệm 2: Kim loại Y đẩy kim loại Z ra khỏi muối.
- Thí nghiệm 3: Kim loại X đẩy kim loại Y ra khỏi muối
- Thí nghiệm 1: Kim loại Z đẩy kim loại T ra khỏi muối.
Hãy xác định thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng (theo chiều hoạt động hóa học tăng dần)
X, Y, Z, T
X, Z, Y, T
Z, T, Y, X
T, Z, Y, X
Mệnh đề nào sau đây đúng?
Sự phá hủy kim loại hay hợp kim dưới tác dụng hóa học của môi trường gọi là sự ăn mòn kim loại.
Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại bởi chất khí hay hơi nước ở nhiệt độ cao.
Sự ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch axit.
Các mệnh đề A, B, C đều đúng
Cho 10 gam kim loại tác dụng hết với nước thu được 5,6 lít khí ( đktc). Kim loại là:
Na
Ba
Ca
K
Khi cho 2,8 gam Fe tác dụng với H2SO4 loãng. Thể tích khí H2 (đktc) thu được là:
1,68
1,12
2,24
3,36
Kim loại vonfam được dùng làm dây tóc bóng đèn vì những nguyên nhân nào sau đây?
Là kim loại rất cứng.
Là kim loại rất mềm.
Là kim loại có nhiệt độ nóng chảy rất cao.
Là kim loại có khối lượng phân tử lớn.
Để bảo vệ vỏ tàu biển (bằng thép), người ta gắn vào vỏ tàu (phần ngâm dưới nước) một miếng kim loại :
Fe.
Zn.
Ag.
Cu .
Cho một mẫu Na vào dung dịch CuSO4. Tìm phát biểu đúng cho thí nghiệm trên
Phương trình phản ứng: 2Na + CuSO4 → Na2SO4 + Cu.
Có kim loại Cu màu đỏ xuất hiện, dung dịch nhạt dần.
Có khí H2 sinh ra và có kết tủa xanh trong ống nghiệm.
Có kim loại Cu màu đỏ xuất hiện.
Để bảo quản kim loại kiềm Na, người ta ngâm kim loại này trong
H2O
Dầu hỏa
Dung dịch NH3
Dung dịch H2SO4 đặc, nguội
Cây đinh sắt nào trong các trường hợp dưới đây bị gỉ sét nhiều hơn?
Nơi ẩm ướt
Ngâm trong nhớt máy
Ngâm trong dung dịch nước muối
Ngâm trong dầu ăn
Để bảo vệ các đường ống dẫn nước làm bằng thép chôn sâu trong lòng đất có thể gắn miếng kim loại nào sau đây vào các đường ống đó?
Ni
Cu
Mg
Ag
Chỉ dùng dung dịch NaOH có thể phân biệt được cặp kim loại
Fe, Cu
Fe, Mg
Fe, Al
Fe, Ag
Các vật dụng bằng sắt trong đời sống đều không phải hoàn toàn là sắt, mà còn lẫn một số kim loại khác. Đó là nguyên nhân khiến các vật dụng này
Bị ăn mòn
Kém bền
Dẫn điện tốt
Dẫn nhiệt kém
Vỏ đồ hộp làm bằng sắt, đựng thức ăn có vị mặn, không bị gỉ là do
Trong thức ăn có chất bảo quản
Vỏ hộp có mạ lớp kim loại bảo vệ
Không có không khí
Vỏ hộp có sơn bảo vệ
Cấu hình electron của nguyên tử Mg (Z = 12) là
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p73s1.
1s22s22p63s23p1.
Nguyên tử kim loại M có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p1. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, M thuộc nhóm
IVA.
IIA.
IIIA.
IA.
Nguyên tử X có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d54s2. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
ô 27, chu kì 4, nhóm VIIA.
ô 27, chu kì 4, nhóm VIIB.
ô 27, chu kì 4, nhóm IIA.
ô 27, chu kì 4, nhóm IIB.
Cation M+ có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3p6. Vị trí của M (chu kì, nhóm) trong bảng tuần hoàn là
chu kì 3, nhóm VIIIA.
chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 4, nhóm VIIA.
chu kì 4, nhóm IA.
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử kim loại?
1s22s22p63s23p4.
1s22s22p63s23p5.
1s22s22p63s1.
1s22s22p6.
Nhận xét nào sau đây sai?
Kim loại có mặt ở hầu hết các nhóm nguyên tố.
So với các phi kim cùng chu kì thì kim loại có bán kính lớn hơn.
Các nguyên tố thuộc các nhóm IA, IIA và IIIA đều là kim loại.
Các nguyên tố nhóm B đều là kim loại.
Nguyên tố X thuộc chu kì 2, nhóm IIA. Tổng số hạt mang điện có trong nguyên tử X là
8.
10.
6.
4.
Chọn phát biểu đúng.
Trong mạng tinh thể kim loại gồm: nguyên tử, ion kim loại và các electron độc thân.
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử kim loại thường nhận electron để tạo thành ion kim loại.
So với nguyên tử của nguyên tố phi kim cùng chu kì, nguyên tử kim loại có điện tích hạt nhân lớn hơn.
Cation R+ có cấu hình electron ở phân lớp ngoài cùng là 2p6. Cấu hình electron của nguyên tố R là cấu hình electron nào sau đây?
1s22s22p5
1s22s22p63s1
1s22s22p63s2
1s22s22p6
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Mg2+
Na+
Ag+
Cu2+
Kim loại X là kim loại cứng nhất, được sử dụng để mạ các dụng cụ kim loại, chế tạo các loại thép chống gỉ, không gỉ…Kim loại X là?
W
Ag
Cr
Fe
Để thu được kim loại Fe từ dung dịch Fe(NO3)2 theo phương pháp thuỷ luyện, có thể dùng kim loại nào sau đây?
Na
Zn
Mg
Ca
M + HNO3 ----> M(NO3)3 + N2 + H2O
Hệ số cân bằng của các phương trình phản ứng trên là
10 , 36 , 10 , 3 , 18
4 , 10 , 4 , 1 , 5
8 , 30 , 8 , 3 , 15
5 , 12 , 5 , 1 , 6
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là (biết thứ tự trong dãy thế điện hóa: Fe3+/Fe2+ đứng trước Ag+/Ag)
Fe, Cu.
Cu, Fe.
Ag, Mg.
Mg, Ag.
Nhiệt luyện là phương pháp: dùng chất khử như CO, C, Al, H2 để khử ion kim loại trong
oxit
bazo
muối
hợp kim
Trong sự ăn mòn điện hoá, điện cực đóng vai trò cực âm là
Kim loại có tính khử mạnh hơn.
Kim loại có tính khử yếu hơn.
Kim loại có tính oxi hoá mạnh hơn.
Kim loại có tính oxi hoá yếu hơn.
Trường hợp nào sau đây ăn mòn điện hóa?
Al để trong không khí ẩm.
Zn bị phá hủy trong khí Cl2.
Fe cháy trong oxi.
Thép để trong không khí ẩm.
Dung dịch nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH không tạo thành kết tủa?
Fe(NO3)2.
MgCl2.
HCl
CuSO4.
Ở điều kiện thường kim loại ở thể lỏng là
Br
Hg
Na
K
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung kim loại?
Tính dẻo.
Tính ánh kim.
Tính cứng.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Kim loại có độ dẫn điện tốt nhất là
Al
Cu
Ag
Fe
Kim loại có độ cứng lớn nhất là
W
Cr
Cu
Au
Kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất trong các kim loại?
Fe.
Cu.
W.
Cr.
Cho hỗn hợp các kim loại Fe, Mg, Cu hòa tan trong dung dịch axit HCl dư. Sau phản ứng thu được chất rắn A. Thành phần của A là?
Mg, Cu
Fe, Cu
Fe
Cu
Dãy các kim loại nào sau đây đều tác dụng với H2O ở điều kiện thường?
Na, K, Ca, Mg
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Be
Ca, Ba, Fe, Mg
Cho kim loại M tác dụng với Cl2 được muối X; cho kim loại M tác dụng với dung dịch HCl được muối Y. Nếu cho kim loại M tác dụng với dung dịch muối X ta cũng được muối Y.
Kim loại M có thể là
A. Mg.
B. Zn.
C. Al.
D. Fe.
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ: Oxit X là
CuO.
Al2O3.
K2O.
MgO.
Khi cho luồng khí hidro (có dư) đi qua ống nghiệm chứa Al2O3, FeO, CuO, MgO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Chất rắn còn lại trong ống nghiệm gồm:
Al2O3, FeO, CuO, MgO
Al2O3, Fe, Cu, MgO
Al, Fe, Cu, MgO
Al, Fe, Cu, Mg
Trong số các kim loại Mg, Fe, Cu, kim loại có thể đẩy Fe ra khỏi dung dịch Fe(NO3)3 là
A. Mg.
B. Mg và Cu.
C. Fe và Mg.
D. Cu và Fe.
Khi cho các chất: Ag, Cu, CuO, Al, Fe vào dung dịch axit HCl thì số chất đều bị tan hết là:
1
2
3
4
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Kim loại nào sau đây có tính dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại?
Vàng.
Bạc.
Đồng.
Nhôm.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
tính bazơ.
tính oxi hóa.
tính axit.
tính khử.
Kim loại nào thụ động trong axit HNO3 đặc nguội.
Al
Cu
Zn
Ag
Tính chất nào sau đây không phải là tính chất vật lí chung kim loại?
Tính dẻo.
Tính ánh kim.
Tính cứng.
Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
Phản ứng nào sau đây viết sai?
2Al + N2 --> 2AlN
2Fe + 3S --> Fe2S3
Ca + Cl2 --> CaCl2
2Cu + O2 --> 2CuO
