wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ba định luật newton

Total questions: 51

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Nếu một vật đang chuyển động mà tất cả các lực tác dụng vào nó bỗng nhiên ngừng tác dụng thì vật

a)

tiếp tục chuyển động chậm dần rồi dừng lại.

b)

lập tức dừng lại

c)

tiếp tục chuyển động thẳng đều.

d)

tiếp tục chuyển động chậm dần trong một thời gian, sau đó sẽ chuyển động thẳng đều.

2.

Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển. Đó là nhờ

a)

trọng lượng của xe

b)

lực ma sát nhỏ.

c)

quán tính của xe.

d)

phản lực của mặt đường

3.

Theo định luật I Newton thì

a)

lực là nguyên nhân duy trì chuyển động.

b)

một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lưc cân bằng nhau.

c)

một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng

d)

mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

4.

Một vật có khối lượng m = 8 kg đang chuyển động với gia tốc có độ lớn 2 m/s2 . Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng

a)

16 N

b)

8 N

c)

4 N

d)

32 N

5.

Một vật có khối lượng 50 kg chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 0,2 m/s và sau khi đi được quãng đường 50 cm thì vận tốc đạt được 0,9 m/s. Hợp lực tác dụng lên vật bằng

a)

38,5 N

b)

38 N

c)

24,5 N

d)

34,5 N

6.

Theo định luật III Newton thì lực và phản lực là cặp lực

a)

cân bằng.

b)

có cùng điểm đặt.

c)

cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

d)

xuất hiện và mất đi đồng thời.

7.

Một người kéo xe hàng trên mặt sàn nằm ngang, lực tác dụng lên người để làm người chuyển động về phía trước là

a)

lực do người tác dụng vào xe.

b)

lực do xe tác dụng vào người.

c)

lực do người tác dụng vào mặt đất.

d)

lực do mặt đất tác dụng vào người.

8.

Theo định luật II Newtơn:

a)

Gia tốc của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật

b)

Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với khối lượng của vật

c)

Lực tác dụng vào vật tỉ lệ thuận với gia tốc của vật

d)

Khối lượng của vật tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật

9.

Theo định luật III Niu-tơn, lực và phản lực

a)

là cặp lực cân bằng.

b)

là cặp lực có cùng điểm đặt.

c)

là cặp lực cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.

d)

là cặp lực xuất hiện và mất đi đồng thời.

10.

Biểu thức định luật II Niu tơn

a)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{F}{m}

b)

a=Fm\overrightarrow{a}=-\frac{\overrightarrow{F}}{m}

c)

a=Fm\overrightarrow{a}=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

d)

a=Fma=\frac{\overrightarrow{F}}{m}

11.

Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là

a)

trọng lượng.

b)

khối lượng.

c)

vận tốc.

d)

lực.

12.

Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho

a)

vật chuyển động.

b)

hình dạng của vật thay đổi.

c)

độ lớn vận tốc của vật thay đổi.

d)

hướng chuyển động của vật thay đổi.

13.

Dưới tác dụng của một lực vật đang thu gia tốc; nếu lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ

a)

tăng lên.

b)

giảm đi.

c)

không đổi.

d)

bằng 0.

14.

Trong các hiện tượng sau, hiện tượng xảy ra KHÔNG do quán tính là

a)

Bụi rơi khỏi áo khi ta rũ mạnh áo.

b)

Vận động viên chạy đà trước khi nhảy cao.

c)

Lưỡi búa được tra vào cán khi gõ cán búa xuống nền.

d)

Khi xe chạy, hành khách ngồi trên xe nghiêng sang trái, khi xe rẽ sang phải.

15.

Người ta dùng búa đóng một cây đinh vào một khối gỗ

a)

Lực của búa tác dụng vào đinh lớn hơn lực đinh tác dụng vào búa.

b)

Lực của búa tác dụng vào đinh về độ lớn bằng lực của đinh tác dụng vào búa.

c)

Lực của búa tác dụng vào đinh nhỏ hơn lực đinh tác dụng vào búa.

d)

Tùy thuộc đinh di chuyển nhiều hay ít mà lực do đinh tác dụng vào búa lớn hơn hay nhỏ hơn lực do búa tác dụng vào đinh.

16.

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó mất đi thì

a)

vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3m/s.

b)

vật chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại.

c)

vật đổi hướng chuyển động.

d)

vật dừng lại ngay.

17.

Trong một cơn lốc xoáy, một hòn đá bay trúng vào một cửa kính, làm vỡ kính.

a)

Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

b)

Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính về độ lớn bằng lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

c)

Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính nhỏ hơn lực của tấm kính tác dụng vào hòn đá.

d)

Lực của hòn đá tác dụng vào tấm kính lớn hơn trọng lượng của tấm kính.

18.

Nếu độ lớn lực tác dụng lên vật tăng lên hai lần và khối lượng của vật giảm đi 2 lần thì gia tốc của vật

a)

tăng lên hai lần.

b)

giảm đi hai lần.

c)

tăng lên bốn lần.

d)

không đổi

19.

Một viên bi chuyển động đều trên mặt sàn nằm ngang, phẳng, nhẵn (ma sát không đáng kể). Nhận xét nào sau đây là sai?

a)

Gia tốc của vật bằng không.

b)

Hợp lực tác dụng lên vật bằng không.

c)

Gia tốc của vật khác không.

d)

Vận tốc trung bình có giá trị bằng vận tốc tức thời tại bất kỳ thời điểm nào.

20.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc 2 m/s², truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc 6m/s². Lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 gia tốc bằng

a)

1,5 m/s².

b)

2 m/s².

c)

4 m/s².

d)

8 m/s².

21.

Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng

a)

32 ms232\ \frac{m}{s^2}

b)

0,005 ms20,005\ \frac{m}{s^2}

c)

3,2 ms23,2\ \frac{m}{s^2}

d)

5 ms25\ \frac{m}{s^2}

22.

Tác dụng vào vật có khối lượng 5kg, đang đứng yên, một lực theo phương ngang thì vật này chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1 m/s2. Độ lớn của lực bằng

a)

3 N

b)

4 N

c)

5 N

d)

6 N

23.

Một lực có độ lớn 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 1 kg lúc đầu đứng yên. Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian 2s là

a)

2 m

b)

0,5 m

c)

4 m

d)

1 m

24.

Lần lượt tác dụng có độ lớn F1 và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1 và a2. Biết 3F1 = 2F2.. Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2/a1

a)

3/2

b)

2/3

c)

3

d)

1/3

25.

Dưới tác dụng của một lực 20 N thì một vật chuyển động với gia tốc 0,4 m/s2. Nếu tác dụng vào vật này một lực 50 N thì vật này chuyển động với gia tốc bằng

a)

1 m/s2

b)

0,5 m/s2

c)

2 m/s2

d)

4 m/s2

26.

Một vật có khối lượng 5,0kg, chịu tác dụng của một lực không đổi làm vận tốc của nó tăng từ 2,0m/s đến 8,0m/s trong thời gian 3,0 giây. Lực tác dụng vào vật là

a)

15N.

b)

10N.

c)

1,0N

d)

5,0N.

27.

Chọn câu sai. Trong tương tác giữa hai vật:

a)

Gia tốc mà hai vật thu được luôn ngược chiều nhau và có độ lớn tỉ lệ thuận với khối lượng của chúng.

b)

Hai lực trực đối đặt vào hai vật khác nhau nên không cân bằng nhau.

c)

Các lực tương tác giữa hai vật là hai lực trực đối.

d)

Lực và phản lực có độ lớn bằng nhau.

28.

(NB) Nguyên nhân để một chất điểm ở trạng thái cân bằng là

a)

Gia tốc của nó bằng 0.

b)

Vận tốc của nó bằng 0.

c)

Hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

d)

Vật phải ở tọa độ bằng 0.

29.

(NB) Quán tính là tính chất của vật có xu hướng

a)

giữ nguyên vận tốc của nó.

b)

giữ nguyên gia tốc của nó.

c)

giữ nguyên khối lượng của nó.

d)

giữ nguyên tọa độ của nó.

30.

(TH) Lực mà Trái Đất hút các vật có độ lớn

a)

lớn hơn lực vật hút Trái Đất.

b)

nhỏ hơn lực vật hút Trái Đất.

c)

bằng lực vật hút Trái Đất.

d)

đáng kể còn vật thì không hút Trái Đất.

31.

Một quả bóng có khối lượng 500g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200N. Nếu thời gian quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng

a)

0,008m/s.

b)

2m/s.

c)

8m/s.

d)

0,8m/s.

32.

Theo định luật III Newton thì hai lực trực đối là hai lực

a)

Cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều

b)

Cùng giá, ngược chiều, tác dụng vào một vật

c)

Cùng giá, cùng độ lớn, cùng chiều

d)

Cùng giá, độ lớn khác nhau, ngược chiều

33.

Theo định luật I Niu-tơn thì

a)

Với mỗi lực tác dụng luôn có một phản lực trực đối với nó.

b)

Một vật sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều nếu nó không chịu tác dụng của bất kì lực nào khác.

c)

Một vật không thể chuyển động được nếu hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.

d)

Mọi vật đang chuyển động đều có xu hướng dừng lại do quán tính.

34.

Một ôtô có khối lượng 1 tấn đang chuyển động với v = 54km/h thì tắt máy, hãm phanh, chuyển động chậm dần đều. Biết độ lớn lực hãm 3000N. Xác định quãng đường xe đi được cho đến khi dừng lại.

a)

A. 18,75 m.

b)

B. 486 m.

c)

C. 0,486 m.

d)

D. 37,5 m.

35.

Lần lượt tác dụng có độ lớn F1và F2 lên một vật khối lượng m, vật thu được gia tốc có độ lớn lần lượt là a1và a2. Biết 3F1= 2F2.Bỏ qua mọi ma sát. Tỉ số a2/a1 là

a)

A. 3/2.

b)

B. 2/3.

c)

C. 3.

d)

D. 1/3.

36.

Một quả bóng khối lượng 200 g bay với vận tốc 90 km/h đến đập vuông góc vào tường rồi bật trở lại theo phương cũ với vận tốc 54 km/h. Thời gian va chạm giữa bóng và tường là 0,05s. Độ lớn lực của tường tác dụng lên quả bóng là

a)

A. 120 N.

b)

B. 210 N.

c)

C. 200 N.

d)

D. 160 N.

37.

Lực F truyền cho vật khối lượng m1 gia tốc a1 = 2 m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 gia tốc a2 = 3m/s2. Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m3 = m1 + m2 gia tốc là bao nhiêu?

a)

A. 5 m/s2.

b)

B. 1 m/s2.

c)

C. 1,2 m/s2.

d)

D. 5/6 m/s2.

38.

Một quả bóng có khối lượng 0,4 (kg) đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với lực 300 (N). Tính gia tốc của quả bóng lúc bay đi.

a)

750 (ms2).750\ \left(\frac{m}{s^2}\right).  

b)

120(ms2).120\left(\frac{m}{s^2}\right).  

c)

300,4(ms2).300,4\left(\frac{m}{s^2}\right).  

d)

1,33.103(ms2).1,33.10^{-3}\left(\frac{m}{s^2}\right).  

39.

Xe có khối lượng m = 800kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều. Biết quãng đường đi được trong giây cuối cùng của chuyển động là 1,5m. Lực hãm của xe bằng

a)

Fh = 240N

b)

Fh = 2400N.

c)

Fh= 2600N.

d)

Fh = 260N.

40.

Một chiếc xe nặng 500kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh để xe chuyển động chậm dần đều. Biết trong giây cuối cùng xe đi được 1m. Độ lớn lực hãm phanh bằng

a)

250N.

b)

500N.

c)

1000N.

d)

1250N.

41.

Mức quán tính của một vật phụ thuộc vào

a)

lực tác dụng lên vật.

b)

thể tích của vật.

c)

mật độ khối lượng vật.

d)

khối lượng vật.

42.

Nếu một vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng 0 thì vật đó

a)

sẽ giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều.

b)

luôn đứng yên.

c)

có thể chuyển động chậm dần đều.

d)

đang rơi tự do.

43.

Cặp "lực và phản lực" trong định luật III Niutơn

a)

tác dụng vào cùng một vật.

b)

tác dụng vào hai vật khác nhau.

c)

không bằng nhau về độ lớn.

d)

bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.

44.

Hãy chỉ ra kết luận sai. Lực là nguyên nhân làm cho

a)

vật chuyển động.

b)

hình dạng của vật thay đổi.

c)

độ lớn vận tốc của vật thay đổi.

d)

hướng chuyển động của vật thay đổi.

45.

Lực được biểu diễn bằng một vectơ cùng phương,

a)

cùng chiều với vectơ vận tốc.

b)

cùng chiều chuyển động.

c)

cùng chiều với vectơ gia tốc mà nó gây ra cho vật.

d)

trái chiều với vectơ gia tốc mà nó gây ra cho vật.

46.

Gia tốc của một vật

a)

tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và tỉ lệ nghịch với lực tác dụng vào vật.

b)

tỉ lệ thuận với lực tác dụng vào vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

c)

không phụ thuộc vào khối lượng vật.

d)

tỉ lệ thuận với lực tác dụng và với khối lượng của nó.

47.

Một ô tô đang chuyển động đều với vận tốc 36 km/h, tài xế tăng vận tốc đến 72 km/h trong thời gian 10 s. Biết xe có khối lượng 5 tấn thì lực kéo của động cơ là:

a)

75 000 N

b)

150 000N

c)

50 000N

d)

5 000N

48.

Một vật có khối lượng 200 g chuyển động với gia tốc 0,3 m/s2. Lực tác dụng vào vật có độ lớn bằng

a)

60N

b)

0,06N

c)

0,6N

d)

6N

49.

Một vật có khối lượng m = 8 kg đang chuyển động với gia tốc có độ lớn a = 2 m/s2. Hợp lực tác dụng lên vật có độ lớn bằng

a)

16 N

b)

8 N

c)

4 N

d)

32 N

50.

Chọn câu sai. Theo định luật II Niu- tơn :

a)

F = m/a.

b)

F = m.a.

c)

m = F/a.

d)

a = F/m.

51.

Điền các cụm từ  thích hợp vào chỗ trống : Lực và phản lực là hai lực …….

a)

Gia tốc.

b)

Trực đối.

c)

Vận tốc.

d)

Cân bằng.