wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề 3

Total questions: 40

Worksheet time: 13mins

Name
Class
Date
1.
Chọn đáp án đúng nhất. Nước ta hiện nay tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập vì:
a)
Còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh.
b)
Còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất.
c)
Do lực lượng sản xuất có nhiều trình độ khác nhau.
d)
Còn tồn tại nhiều kiểu quan hệ sản xuất khác nhau.
2.
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là gì?
a)
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước.
b)
Có sự điều tiết của nhà nước XHCN.
c)
Nền kinh tế nhiều thành phần.
d)
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX.
3.
Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta:
a)
Để tăng trưởng kinh tế nhanh, đuổi kịp các nước trong khu vực và trên thế giới.
b)
Để đáp ứng xu thế xuất khẩu hàng hoá, chiếm lĩnh thị trường thế giới.
c)
Tranh thủ được sự ủng hộ của các nước có nền kinh tế phát triển.
d)
Giải phóng LLSX, huy động mọi nguồn lực cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cải thiện đời sống nhân dân.
4.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Đặc trưng chủ yếu của kinh tế thị trường:
a)
Các chủ thể kinh tế có tính độc lập, tự chủ cao, giá cả do thị trường quyết định.
b)
Nền kinh tế vận động theo các quy luật của kinh tế thị trường.
c)
Các tập đoàn kinh tế lớn điều tiết thị trường hàng hoá, dịch vụ.
d)
Có sự điều tiết của nhà nước.
5.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Nguyên nhân hình thành các công ty xuyên quốc gia là:
a)
Cạnh tranh quốc tế.
b)
Do thị trường tiêu thụ trong nước đã đạt điểm bảo hoà.
c)
Do sự điều tiết của các nước tư bản chủ nghĩa.
d)
Lực lượng sản xuất phát triển cao, xuất hiện quá trình quốc tế hoá kinh tế.
6.
Trong cơ chế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước thì:
a)
Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền.
b)
Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
c)
Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền.
d)
Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền.
7.
Chọn đáp án ĐÚNG:
a)
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh.
b)
Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau.
c)
Độc quyền sinh ra cạnh tranh, chúng không đối lập nhau.
d)
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh.
8.
Trong CNTB độc quyền, cạnh tranh không bị thủ tiêu vì:
a)
Các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.
b)
Tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền.
c)
Cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá.
d)
Các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau.
9.
Nhà kinh điển nghiên cứu sâu về CNTB độc quyền là ai?
a)
C. Mác.
b)
V.I.Lênin.
c)
D. Ricardo.
d)
Ph.Ăng ghen.
10.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện:
a)
Giá cả thị trường xoay xung quanh giá trị cá biệt.
b)
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả độc quyền.
c)
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất.
d)
Giá cả thị trường xoay quanh giá trị xã hội của hàng hoá.
11.
Hình thức xuất khẩu chủ yếu của chủ nghĩa tư bản ngày nay là gì?
a)
Đầu tư trực tiếp.
b)
Đầu tư gián tiếp.
c)
Đầu tư trực tiếp kết hợp đầu tư gián tiếp.
d)
Xuất khẩu tư bản kết hợp xuất khẩu hàng hoá.
12.
Trong chủ nghĩa tư bản ngày nay, các trùm tài chính thống trị nền kinh tế thông qua:
a)
“Chế độ tham dự”.
b)
“Chế độ uỷ nhiệm”.
c)
Kết hợp “chế độ tham dự” với “chế độ uỷ nhiệm”.
d)
Các tổ chức tài chính quốc tế.
13.
Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
a)
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền.
b)
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản.
c)
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước.
d)
Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền.
14.
Chọn đáp án đúng nhất. Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền:
a)
Mâu thuẫn trên ngày càng sâu sắc hơn.
b)
Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi.
c)
Mâu thuẫn trên có phần dịu đi.
d)
Đời sống của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dần dần được cải thiện hơn.
15.
Trình độ xã hội hoá lực lượng sản xuất phát triển cao đặt ra nhiệm vụ cho nhà nước là gì?
a)
Nhà nước chỉ nên can thiệp vào kinh tế đối ngoại.
b)
Nhà nước chỉ nên đóng vai trò “người gác cổng”.
c)
Nhà nước không nên can thiệp vào kinh tế.
d)
Nhà nước can thiệp vào kinh tế với vai trò quản lý chung.
16.
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành:
a)
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít.
b)
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao.
c)
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít.
d)
Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao.
17.
Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là gì?
a)
Do mâu thuẫn trong lòng xã hội tư bản chủ nghĩa.
b)
Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất.
c)
Xu hướng phát triển tất yếu của phương thức sản xuất tư bản.
d)
Các tập đoàn muốn kiểm soát hoạt động của nhà nước.
18.
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao:
a)
Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền.
b)
Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền.
c)
Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ.
d)
Khả năng điều tiết chi phí đầu vào của sản xuất.
19.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Quan hệ giá cả độc quyền với giá trị:
a)
Giá cả độc quyền cao > giá trị.
b)
Giá cả độc quyền thấp < giá trị.
c)
Giá cả độc quyền vẫn dựa trên cơ sở giá trị.
d)
Giá cả độc quyền thoát ly giá trị.
20.
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là gì?
a)
Do cạnh tranh nội bộ ngành.
b)
Do sự thèm kkhát giá trị thặng dư của các nhà tư bản.
c)
Do địa vị độc quyền đem lại.
d)
Do cạnh tranh không lành mạnh.
21.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
a)
Quy luật giá cả độc quyền.
b)
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao.
c)
Quy luật lợi nhuận bình quân.
d)
Quy luật giá cả sản xuất.
22.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền quy luật giá trị có biểu hiện mới thành:
a)
Quy luật giá cả độc quyền.
b)
Quy luật giá cả sản xuất.
c)
Quy luật lợi nhuận độc quyền.
d)
Quy luật lợi nhuận bình quân.
23.
Thuật ngữ “kinh tế - chính trị” được sử dụng lần đầu tiên vào thời gian nào?
a)
Năm 1615.
b)
Năm 1610.
c)
Năm 1618.
d)
Năm 1612.
24.
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền:
a)
Quy luật giá trị không còn hoạt động.
b)
Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không hoạt động.
c)
Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả.
d)
Quy luật giá trị vẫn hoạt động.
25.
Việc cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành mang lại kết quả gì?
a)
Một sự thoả hiệp.
b)
Một bên phá sản.
c)
Một sự thoả hiệp hoặc một bên phá sản.
d)
Hai bên cùng phát triển.
26.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Các cường quốc đế quốc xâm chiếm thuộc địa nhằm:
a)
Đảm bảo nguồn nguyên liệu.
b)
Xây dựng chế độ mới, tiến bộ.
c)
Thực hiện mục đích kinh tế, chính trị, quân sự.
d)
Khống chế thị trường.
27.
Các tổ chức độc quyền của các quốc gia cạnh tranh trên thị trường quốc tế dẫn đến:
a)
Thôn tính nhau.
b)
Cùng nhau phân chi thị trường thế giới.
c)
Thoả hiệp với nhau cùng khai thác nguồn lực.
d)
Hợp tác với nhau cùng phát triển.
28.
Xuất khẩu tư bản tư nhân thường hướng vào ngành:
a)
Vốn chu chuyển nhanh.
b)
Lợi nhuận cao, vốn chu chuyển chậm.
c)
Kết cấu hạ tầng sản xuất, xã hội.
d)
Vốn chu chuyển nhanh, lợi nhuận cao.
29.
Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích:
a)
Thu nhiều lợi nhuận.
b)
Tạo điều kiện cho các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
c)
Tạo môi trường thuận lợi cho xuất khẩu tư bản tư nhân.
d)
Khống chế kinh tế các nước nhập khẩu tư bản.
30.
Về kinh tế, xuất khẩu tư bản nhà nước thường hướng vào:
a)
Ngành có lợi nhuận cao.
b)
Ngành kết cấu hạ tầng.
c)
Ngành công nghệ mới.
d)
Ngành có vốn chu chuyển nhanh.
31.
Chọn đáp án KHÔNG đúng. Xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích:
a)
Văn hóa.
b)
Chính trị.
c)
Quân sự.
d)
Kinh tế.
32.
Xuất khẩu hàng hoá phát triển mạnh từ thời kỳ nào?
a)
Cuối thế kỷ XVII.
b)
Thế kỷ XVIII.
c)
Cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX.
d)
Cuối thế kỷ XVIII - thế kỷ XIX.
33.
Chọn đáp án đúng nhất. Mục đích của xuất khẩu tư bản là gì?
a)
Để giải quyết nguồn tư bản “thừa” trong nước.
b)
Thực hiện giá trị và chiếm các nguồn lợi khác của nước nhập khẩu tư bản.
c)
Chiếm đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi ở nước nhập khẩu tư bản.
d)
Giúp đỡ các nước nhập khẩu tư bản phát triển.
34.
Xuất khẩu tư bản là đặc điểm của:
a)
Các nước giàu có.
b)
Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
c)
Chủ nghĩa tư bản.
d)
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
35.
Xuất khẩu tư bản là:
a)
Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài.
b)
Đầu tư gián tiếp.
c)
Mang hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị.
d)
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài.
36.
Chọn đáp án đúng nhất. Xuất khẩu hàng hoá là:
a)
Đưa hàng hoá ra nước ngoài.
b)
Xuất khẩu giá trị ra nước ngoài.
c)
Đầu tư trực tiếp nước ngoài.
d)
Đưa hàng hoá ra bán ở nước ngoài để thực hiện giá trị.
37.
Chọn đáp án đúng nhất. Xuất khẩu hàng hoá là đặc điểm của:
a)
Chủ nghĩa tư bản.
b)
Sản xuất hàng hoá giản đơn.
c)
Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
d)
Chủ nghĩa tư bản độc quyền.
38.
Chế độ tham dự của tư bản tài chính được thiết lập do:
a)
Quyết định của nhà nước.
b)
Số cổ phiếu khống chế nắm công ty mẹ, con, cháu.
c)
Yêu cầu của các tổ chức độc quyền công nghiệp.
d)
Yêu cầu tổ chức của các ngân hàng.
39.
Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là gì?
a)
Khống chế hoạt động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.
b)
Đầu tư tư bản.
c)
Trung tâm tín dụng.
d)
Trung tâm thanh toán.
40.
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của:
a)
Độc quyền ngân hàng.
b)
Sự phát triển của thị trường tài chính.
c)
Độc quyền công nghiệp.
d)
Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp.