NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Sinh học bài 1, 2, 3, 4, 5-6
Total questions: 58
Worksheet time: 58mins
Ở thực vật sống trên cạn, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây ?
Thân
Hoa
Lá
Rễ
Ở thực vật thủy sinh, nước và ion khoáng được hấp thụ chủ yếu bởi cơ quan nào sau đây?
Thân
TB biểu bì của cơ thể
Lá
Rễ
Thành phần nào sau đây của rễ cây có chức năng hấp thụ nước?
Miền lông hút
Miến sinh trưởng
Chóp rễ
Rễ phụ
Lông hút của rễ cây được phát triển từ loại tế bào nào sau đây ?
Tế bào mạch gỗ của rễ
Tế bào mạch rây của rễ
Tế bào biểu bì của rễ
Tế bào nội bộ của rễ
Rễ cây trên cạn có bao nhiêu dặc điểm sau dây thích nghi với chức năng hấp thu nước và côn
khoảng?
I. Có nhiều loại rẻ (rễ cọc, rễ chùm; rễ cái, rễ bên...).
II. Rễ có khả năng đâm sâu, lan rộng
III. Có rất nhiều tế bào lông hút
IV. Có khả năng hưởng nước, hướng hóa
1
4
3
2
Nước được hấp thụ vào rễ cây trên cạn theo cơ chế nào sau đây?
Chủ động
Thụ động
Thụ động và chủ động
Khuếch tán
Ở thực vật trên cạn, các lôn khoảng có thể được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?
Chủ động
Khuếch tán
Thụ động và chủ động
Thụ động
Ở thực vật trên cạn, các lôn khoảng cần thiết cho cây được hấp thụ chủ yếu vào rễ theo cơ chế
Chủ động
Thụ động
Thụ động và chủ động
Khuếch tán
Khi nói về cơ chế hấp thu nước và iôn khoang ở rễ cây, phát biểu nào sau đây không dùng?
Hấp thu nước ở rễ cây theo cơ chế thụ động và không cần tiêu tốn năng lượng
Hấp thu nước ở rễ cây theo cơ chế chủ động và cần tiêu tốn năng lượng
Hấp thu tồn khoang có thể theo cơ chế thụ động hoặc theo cơ chế chủ động có sử dụng năng lượng.
Hấp thu nước và tôn khoảng ở rễ cây chủ yếu được thực hiện ở miền lông hút
Các tồn khoang mà cây có nhu cầu cao được hấp thụ vào cây theo cơ chế chủ động như sau
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp vào rễ cây, cần tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp vào rễ cây, không cần tiêu tốn năng
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao vào rễ cây, không cần tiêu tốn năng lượng.
Vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao vào rễ cây, cần tiêu tốn năng lượng.
Cây trên cạn khi bị ngập úng lâu sẽ chết. Có bao nhiều nguyên nhân sau đây giải thích dùng cho hiện tượng trên?
I. Rễ cây thiếu ôxi nên không hô hấp được
II. Chất độc hại tích lũy làm hư, làm chết tế bào lông hút.
III. Rể không hấp thu được nước do mất cân bằng nước.
IV. Khi không no nước làm ngưng trệ các hoạt động sinh lý
1
2
3
4
Khi nói về di chuyển nước - ion khoáng từ đất vào rễ cây phát biểu nào sau đây không đúng?
Nước - con khoảng từ đất vào rễ theo hai con dưởng gian bảo và tế bao chất.
Nước - ion khoảng từ đất vào rễ theo con đường gian bảo nhanh và không chọn lọc.
Nước ion khoảng từ đất vào rễ theo con đường tế bào chất nhanh và không chọn lọc.
Nước - ion khoáng từ đất vào rễ theo con đường tế bào chất đậm và có chọn lọc
Nước và iên khoảng được vận chuyển trong cây từ dưới lên trên chủ yếu qua con đường nào?
Qua lỗ bên nối mạch gỗ và mạch rây.
Dòng mạch gỗ
Dòng mạch rây
Qua đồng mạch gỗ và dòng mạch rây.
Chất hữu cơ được được vận chuyển cây từ trên lá xuống thân, rễ... chủ yếu qua con đường nào?
Qua lỗ bên nối mạch gỗ và mạch rây.
Dòng mạch rây.
Dòng mạch gỗ.
Qua đông mạch gỗ và dòng mạch rây.
Những động lực thành sau đây ta dộng lên khúc dày dòng mạch gỗ?
l Luc day (áp suất rễ)
II. Lực hút (do quá trình thoát hơi nước ở lá)
III. Lục liên kết giữa các phân tử nước với nhau và các phân tử nước với thành mạch gỗ
IV. Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
I,II
I, II, III
I, II, IV
II, III, IV
Lực nào sau đây đóng vai trò chủ yếu trong việc đẩy dòng mạch gỗ di chuyển với chiều của trọng lực từ rễ cây lên dinh của các cây gỗ lớn?
Lực đẩy (do áp suất rễ - lực dầu dưới).
Lực hút (do thoát hơi nước ở lá - lực đầu trên).
Lục liên kết giữa các phân tử nước với nhau.
Lực liên kết giữa nước với thành mạch gỗ.
Động lực nào sau đây là động lực chính của dòng mạch rây?
Lực đẩy (áp suất rễ).
Lực hút (do quá trình thoát hơi nước ở lá)
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và các phân tử nước với thành mạch gỗ.
Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về vai trò của quá trình thoát hơi nước ở lá đối với thực vật?
I. Tạo lực hủi nước ở rễ (lực hút đầu tiên).
II. Giảm nhiệt độ bề mặt lá, đảm bảo cho các quá trình sinh lí xảy ra binh thường.
III. Tạo độ cứng cho các thực vật thân thảo.
IV. Tạo điều kiện dễ CO2 di vào thực hiện quá trình quang hợp.
1
2
3
4
Ở ngô, qua trình thoát hơi nước chủ yếu diễn ra ở cơ quan nào sau đây?
Lá
Rễ
Thân
Hoa
Thoát hơi nước ở lá cây được thực hiện qua những con đường nào sau đây
I. Qua cutin
II. Qua khí khổng
III. Qua biểu bì
IV. Tế bào mô giậu
II, III
I, II
I,II, III
II, III, IV
Ở thực vật sống trên cạn, loại tế bào nào sau đây điều tiết quá trình thoát hơi nước ở lá?
Tế bào mô giậu.
Tế bào mạch rây
Tế bào mạch gỗ
Tế bào khí khổng
Khi nói về thoát hơi nước ở là qua cutin phát hiểu nào sau đây đúng
Cây ngoài ảnh sáng thoát hơi nước qua cutin nhiều hơn các cây ưa bóng
Thoát hơi nước qua cutin nhanh và không được điều chỉnh
Thoát hơi nước qua cutin nhanh và có điều chỉnh
Thoái hơi nước qua cutin chậm và không được điều chỉnh.
Khi nói về quá trình thoát hơi nước ở là phát biểu nào sau đây không đúng?
Thoát hơi nước ở lá cây qua hai con đường là qua cutin và qua khí khổng.
Việc thoát hơi nước ở là qua cutin ở nhóm cây ngoài ánh sáng lớn hơn nhóm cây ưa bóng.
Thoát hơi nước qua cutin thường chậm và không được điều chỉnh,
Thoát hơi nước ở lá qua khi không là con đường chủ yếu.
Khi nói về quá trình thoát hơi nước ở lá, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng
I. Thoát hơi nước ở lá cây được thực hiện qua hai con đường là qua khi không và qua cutin, nhưng chủ yếu qua khí khổng
II. Bề mặt là ở những nơi ánh sáng mạnh được phủ lớp cutin dày và thoát hơi nước bằng con đường này càng giảm.
III. Thoát hơi nước qua khí khổng vận tốc lớn và được điều chỉnh bằng đóng mở khí khổng
IV. Thoát hơi nước qua tầng cutin vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh.
1
2
4
3
Phát biểu nào sau đây không đúng
Thoát hơi nước có thể qua hai con đường qua khí khổng và qua cutin phù ở mặt lá, nhưng chủ yếu là qua cutin
Tế bào hạt đậu cấu tạo khí khổng có thành trong dày, thành ngoài mỏng để phù hợp với việc đóng mở khí khổng
Khi tế bào no nước, thành mong của tế bào khí khổng căng ra làm thành đầy căng theo làm cho khí ong mo ra.
Khi tế bảo mất nước, thành mỏng của tế bào khí khổng hết cũng làm thành dày duỗi thẳng và khí
khổng đóng lại
Sự mở chủ động của khí khổng diễn ra trong điều kiện nào sau đây?
Khi cây được chiếu sáng và tế bào khi khổng no nước
Khi cây thiếu nước.
Khi lượng axit abxixic (AAB) tăng lên
Khi độ ẩm không khí cao.
Cân bằng nước được tính bằng sự so sánh lượng lượng hút vào (A) và lượng nước thoát ra B. Trường hợp nào sau đây gây mất cân bằng nước ở cây, gây hẻo lá và có thể gây chết cho cây?
A<B
A=B
A>B
A>B và A=B
Có bao nhiêu nguyên tố khoáng thiết yếu cần thiết cho cây?
9
8
20
17
Trong số 17 nguyên tố khoảng thiết yếu cần thiết cho cây, có bao nhiêu nguyên tố khoáng thuộc nhóm đa lượng (đại lượng)
9
8
20
17
Trong 17 nguyên tố khoáng thiết yếu cần thiết cho cây, có bao nhiêu nguyên tố thuộc nhóm vi lượng
9
8
20
17
Các nguyên tố khoảng đại lượng (đa lượng) thiết yếu cho cây gồm:
C. H. O, N, P, K, S, Ca, Fe.
C. H. O, N, P, K, S, Ca, Mg.
Fe, Mn, B. Cl, Cu, Mo. Ni.
Fe, Mn, B. Cl. Cu, Na, Si.
Các nguyên tố khoáng vi lượng thiết yếu cho cây gồm:
C. H. O, N, P, K, S. Ca, Fe.
C. H. O. N. P. K. S. Ca, Mg.
Fe, Mn, Al, Cl, Cu, Na, Si.
Fe, Mn, B. Cl, Zn, Cu, Mo. Ni.
Trong mỗi kg chất khô của cây, hàm lượng của nguyên tố vi lượng chiếm bao nhiêu?
≥ 200mg
≤ 200mg.
≥ 100mg
≤ 100mg
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoảng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố đại lượng?
Nitơ
Sắt
Mangan
Bo
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoảng thiết yếu nào sau đây là nguyên tố vi lượng?
Nitơ
Sắt
Cacbon
Photpho
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoảng thiết yếu nào sau đây không phải là nguyên tố vi lượng?
Sắt
Magie
Kẽm
Đồng
Ở thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoảng thiết yếu nào sau đây không phải là nguyên tố đa lượng?
Kali
Magie
Kẽm
Đồng
Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoảng thiết yếu nào sau đây là thành phần của prôtêin?
Nitơ
Kẽm
Đồng
Kali
Trong cơ thể thực vật, có bao nhiêu nguyên tố khoáng thiết yếu là thành phần của axit nuclêic
4
3
6
5
Trong cơ thể thực vật, có bao nhiêu nguyên tố khoáng thiết yếu là thành phần của prôtêin
4
5
6
3
4, 6
Ở thực vật, trong thành phần của phôtpholipit không thể thiếu nguyên tố nào sau đây
Phôtpho
Clo
Đồng
Magiê
Ở thực vật, trong thành phần của chất diệp lục không thể thiếu nguyên tố nào sau đây
Kẽm
Sắt
Đồng
Magiê
Dấu hiệu thiếu nguyên tố khoang ở thực vật được biểu hiện rõ nhất ở bộ phận nào sau đây của cây?
Lá cây
Ngọn cây
Thân cây
Rễ cây
Vai trò chủ yếu của nguyên tố vi lượng là
cấu trúc tế bào.
hoạt hóa enzim
cấu tạo protein.
cấu tạo axit nuclêic.
Những dụng nito nào sau đây cây có thể hấp thụ được?
NO2- và NO3-
NO2- và NH4+
NO3- và NH4+
NO2- và N2
Cho những vai trò sau:
I. Cấu trúc axit nucleic II. Cấu trúc protein III Cấu trúc chim
IV. Cấu trúc diệp lục V. Cấu trúc ATP VI. Cấu trúc Coenzim
Nitơ tham gia cấu trúc về bao nhiêu vai trò nói trên?
3
6
5
4
Rễ cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây ?
N2.
N2O
NO
NH4+
Rễ cây có thể hấp thụ nitơ ở dạng nào sau đây?
N2.
N2O
NO
NO3-
Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa
NH4+ thành NO2-
NO3- thành NH4+
NO3- thành NO2-
NO2- thành NO3-
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là
Lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân khống bình thường, sinh trường rễ bị tiêu giảm.
Cây còi cọc, sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
Lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
là màu vàng nhạt, mép là màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá
Vi khuẩn Rhizðbium sống cộng sinh trong rễ cây họ đậu có khả năng cố định đạm vì chúng có
Nucleaza.
Caboxilaza
Nitrogenaza
Amilaza
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển
hóa nitơ hữu cơ thành nitơ khoáng dạng NH4+
Vi khuan amôn hoá
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn cố định đạm
Vi khuẩn phản nitat hóa.
Nhóm vi khuẩn nào sau đây có khả năng chuyển hóa nito tự do (N2) thành nitơ khoảng dạng NH4+
Vi khuan amôn hoá
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn cố định đạm
Vi khuẩn phản nitat hóa.
Nhóm vi khuẩn nào sau dãy có khả năng chuyển hoa nitơ khoáng NH4+ thành dạng NO3-?
Vi khuan amôn hoá
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn cố định đạm
Vi khuẩn phản nitat hóa.
Nhóm vi khuẩn nào sau dãy có khả năng chuyển hoa nitơ khoáng NO3- thành dạng N2?
Vi khuan amôn hoá
Vi khuẩn nitrat hóa
Vi khuẩn cố định đạm
Vi khuẩn phản nitat hóa.
Bón phân hợp lí là
phải bón thưởng xuyên cho cây.
sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất.
sau khi thu hoạch phải bổ sung ngay lượng phân bón cần thiết cho đất.
bón đúng lúc, đúng lượng, đúng loại và đúng cách.
Bạn Hùng sử dụng dung dịch phân bón để bón qua lá cho cây cảnh trong vườn. Để bón phân hợp li bạn Hùng cân thực hiện bao nhiêu chỉ dẫn sau đây?
I. Bản đúng liều lượng
II. Không bón khi trời dạng năng gắt
III. Không bón khi trời dạng mưa
IV. Bón phân phù hợp với thời kì sinh trưởng của cây.
1
2
3
4
Bón phân cho cây trồng quá liều lượng, có thể gây những hậu quả nào sau đây?
I. Gây độc hại đối với cây.
II. Gây ô nhiễm nông phẩm.
III. Gây ô nhiễm môi trường.
IV, Làm xấu đến hệ vi sinh vật trong đất.
1
2
3
4
