wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa hk1

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Ý nào sâu đây không đúng về nguồn gốc hình thành Trái Đất?

a)

Hình thành từ một đám mây bụi và khí lạnh hình đĩa với các vành xoắn ốc quay chậm.

b)

Quá trình chuyển động, các hạt bụi va chạm lẫn nhau, nóng lên, dính kết với nhau.

c)

Khối bụi lớn nhất tập trung ở trung tâm, có phản ứng hạt nhân, hình thành Trái Đất.

d)

Những vành xoắn ốc ở ngoài cùng dần kết tụ lại do trọng lực, hình thành Trái Đất.

2.

Theo thứ tự từ trên xuống, các tầng đá của lớp vỏ Trái Đất lần lượt là

a)

Tầng đá trầm tích, tầng granit, tầng badan.

b)

Tầng đá trầm tích, tầng badan, tầng granit.

c)

Tầng đá granit, tầng trầm tích, tầng badan.

d)

Tầng đá badan, tầng trầm tích, tầng granit

3.

Đâu là những vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất?

a)

Khoáng vật và nhựa

b)

Khoáng vật và gỗ.         

c)

Khoáng vật và đất

d)

Khoáng vật và đá.

4.

Nguyên nhân làm cho các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp man-ti là do

a)

sự tự quay của Trái Đất theo hướng từ tây sang đông.

b)

sự chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời theo hướng ngược chiều kim đồng hồ.

c)

sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ thấp trong lớp man-ti trên.

d)

sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất quánh dẻo và có nhiệt độ cao trong lớp man-ti trên.

5.

Mảng kiến tạo không phải là

a)

chìm sâu mà nổi ở phần trên lớp Manti.

b)

bộ phận lục địa nổi trên bề mặt Trái Đất.

c)

ở tầng Manti trên, không dịch chuyển.

d)

di chuyển tách rời nhau hay xô vào nhau.

6.

Thạch quyển bao gồm

a)

 vỏ Trái Đất và phần trên của lớp man-ti.             

b)

     vỏ lục địa và phần trên của lớp man-ti.   

c)

vỏ đại dương và phần trên của lớp man-ti.          

d)

vỏ lục địa và lớp man-ti.

7.

Nội lực là lực phát sinh từ

a)

bên ngoài Trái Đất.

b)

bên trong Trái Đất.

c)

quá trình phá hủy đá và khoáng vật.

d)

năng lượng của bức xạ Mặt Trời.

8.

Vận động của nội lực theo phương nằm ngang làm cho

a)

các lớp đá bị gãy, tạo nên khe nứt.

b)

các lớp đá dịch chuyển ngược hướng nhau.

c)

các lớp đá uốn thành nếp.

d)

vỏ Trái Đất bị nén ép hay tách dãn.

9.

Hiện tượng biển tiến, biển thoái là kết quả từ

a)

sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời. 

b)

vỏ Trái Đất vận động theo phương nằm ngang.

c)

vận động của nội lực theo phương thẳng đứng.

d)

Trái Đất quay quanh trục và quanh Mặt Trời.

10.

Tác động của ngoại lực đến sự hình thành địa hình bề mặt Trái Đất được thể hiện qua các quá trình nào?

a)

Phong hóa, bóc mòn, uốn nếp, đứt gãy.

b)

Vận chuyển, bồi tụ, phong hóa, tạo núi.

c)

Vận chuyển, tạo núi, bóc mòn, đứt gãy.

d)

Phong hóa, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.

 

11.

Lớp không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước tiên là Mặt Trời được gọi là

a)

khí quyển.

b)

thủy quyển.

c)

sinh quyển.     

d)

thạch quyển.

12.

Do Trái Đất có dạng hình cầu nên góc chiếu của tia sáng Mặt Trời đến các vĩ độ khác nhau, làm cho ở các vĩ độ có

a)

nhiệt độ trung bình năm giống nhau.

b)

nhiệt độ trung bình năm khác nhau.

c)

biên độ nhiệt năm khác nhau

d)

khí áp khác nhau.

13.

Biên độ nhiệt trong năm theo vĩ độ có đặc điểm

a)

tăng dần từ xích đạo về cực.

b)

giảm dần từ chí tuyến về cực.

c)

giảm dần từ xích đạo về cực.

d)

tăng dần từ chí tuyến về cực

14.

Nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có xu hướng giảm dần từ vĩ độ thấp về vĩ độ cao là do càng về vĩ độ cao

a)

góc chiếu của tia sáng Mặt Trời càng nhỏ.

b)

góc chiếu của tia sáng Mặt Trời càng lớn.

c)

thời gian được Mặt Trời chiếu sáng càng ít.

d)

thời gian được Mặt Trời chiếu sáng càng nhiều.

15.

Ở tầng đối lưu, nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao, trung bình nhiệt độ giảm

a)

0,6 độ C khi lên cao 10 m     

b)

0,6 độ C khi lên cao 100 m.

c)

6 độ C khi lên cao 10 m.

d)

6 độ C khi lên cao 100 m.

16.

Nhận định nào dưới đây không đúng về nhiệt độ thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi đón ánh sáng Mặt Trời?

a)

Sườn núi có độ dốc càng lớn thì nhận được lượng nhiệt càng nhiều và ngược lại.

b)

Sườn núi có góc nhập xạ càng lớn thì nhận được lượng nhiệt càng nhiều và ngược lại.

c)

Sườn núi đón ánh sáng Mặt Trời có nhiệt độ thấp hơn sườn núi khuất ánh sáng Mặt Trời.

d)

Sườn núi đón ánh sáng Mặt Trời có nhiệt độ cao hơn sườn núi khuất ánh sáng Mặt Trời.

17.

Khí áp là sức nén của

a)

khí quyển sinh ra do lực côriôlit.

b)

không khí lên bề mặt biển.

c)

không khí xuống bề mặt đất.

d)

không khí sát bề mặt băng tuyết.

18.

Nguyên nhân hình thành gió mùa chủ yếu là do

a)

sự hấp thụ và bức xạ không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.

b)

sự hấp thụ và bức xạ không đều giữa lục địa và đại dương theo bán cầu.

c)

sự hấp thụ và tỏa nhiệt không đều giữa lục địa và đại dương theo bán cầu.

d)

sự hấp thụ và tỏa nhiệt không đều giữa lục địa và đại dương theo mùa.

19.

Đây không phải là đặc điểm của gió Đông cực:

a)

Hướng đông bắc ở bán cầu Bắc, đông nam ở bán cầu Nam.

b)

Tạo các đợt sóng lạnh ở khu vực ôn đới vào mùa đông.

c)

Mang tính chất lạnh và khô.  

d)

Không chịu ảnh hưởng của lực Coriolis.

20.

Gió Tây ôn đới là loại gió thổi quanh năm từ

a)

áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới.

b)

áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.

c)

áp thấp ở hai chí tuyến về áp thấp ôn đới.

d)

áp thấp ở hai chí tuyến về áp thấp xích đạo.

21.

Gió Mậu dịch là loại gió thổi đều đặn quanh năm từ

a)

áp cao cận chí tuyến về áp thấp ôn đới

b)

áp cao cận chí tuyến về áp thấp xích đạo.

c)

áp thấp ở hai chí tuyến về áp thấp ôn đới

d)

áp thấp ở hai chí tuyến về áp thấp xích đạo.

22.

Khí áp ảnh hưởng đến lượng mưa thể hiện ở

a)

áp thấp thường mưa ít hay không mưa, áp cao mưa nhiều.

b)

áp thấp thường mưa nhiều, áp cao mưa rất ít hoặc không mưa.

c)

áp thấp ở bán cầu Bắc có mưa nhiều còn bán cầu Nam có mưa ít.

d)

áp thấp ở bán cầu Nam có mưa nhiều còn bán cầu Bắc có mưa ít.

23.

Miền có frông hoặc dải hội tụ nhiệt đới đi qua thường có mưa

a)

ít.

b)

nhiều.

c)

trung bình.      

d)

rất ít.

24.

Khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa thường có mưa nhiều vì

a)

vào mùa đông có gió thổi từ lục địa ra đại dương.

b)

vào mùa hạ có gió thổi từ đại dương vào lục địa.

c)

cả gió mùa mùa hạ và mùa đông đều gây mưa lớn.

d)

thường xuyên chịu ảnh hưởng của áp thấp

25.

Những nơi có dòng biển nóng chảy qua thường mưa nhiều vì

a)

hơi nước bốc lên làm tăng khí áp gây mưa.

b)

hơi nước bốc lên làm giảm khí áp gây mưa.

c)

không khí bốc lên mang nhiều hơi nước, tạo gió gây mưa.

d)

không khí bốc lên mang nhiều hơi nước, tạo mây gây mưa.

26.

Dọc các frông nóng và frông lạnh luôn có tranh chấp giữa các khối không khí đã gây nên các nhiễu loạn không khí

a)

tạo gió và sinh ra mưa.

b)

tạo mưa và sinh ra bão.

c)

tạo mây và sinh ra mưa.

d)

tạo áp thấp và sinh ra bão.

27.

Miền nằm trong đới gió Tín phong thường có mưa ít do chủ yếu là

a)

gió khô.

b)

gió nóng

c)

gió lạnh.

d)

gió ẩm.

28.

Hiện tượng mưa ngâu ở nước ta có liên quan đến sự xuất hiện của

a)

frông cực.       

b)

frông nóng.         

c)

dải hội tụ nhiệt đới.

d)

frông lạnh.

29.

Thuỷ quyển là lớp nước trên Trái Đất, bao gồm nước

a)

 biển, đại dương; nước ngầm, băng tuyết; nước sông, suối, hồ.

b)

sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.

c)

sông, suối, hồ; băng tuyết, nước trong các đại dương, hơi nước.

d)

biển, đại dương; nước trên lục địa, hơi nước trong khí quyển.

30.

Tùy vào nguồn cung cấp nước cho sông mà

a)

mùa lũ ở các sông khác nhau

b)

mùa khô ở các sông khác nhau.

c)

sự bồi đắp phù sa các sông khác nhau.

d)

nguồn thủy sản các sông khác nhau.

31.

Nước ngầm có vai trò quan trọng trong việc

a)

điều hòa chế độ nước biển.

b)

điều hòa chế độ nước sông.

c)

quá trình hình thành đất.

d)

qúa trình quang hợp của cây.

32.

Những vùng có khả năng thấm nước, tạo nguồn nước ngầm phong phú, nên sông ngòi có lượng nước dồi dào là do những nơi đó được cấu tạo bởi   

a)

đá biến chất và đá trầm tích

b)

đá biến chất và đá hoa cương

c)

đá granit và đá biến chất

d)

đá granit và đá badan

33.

Ở miền núi, sông có tốc độ dòng chảy nhanh hơn ở đồng bằng do

a)

độ dốc địa hình.

b)

cấu tạo địa hình

c)

có gió thổi mạnh.       

d)

có nhiều thực vật.

34.

Rừng ở thượng nguồn các con sông có vai trò gì?

a)

Điều hòa chế độ nước biển.

b)

Điều hòa dòng chảy, giảm lũ lụt,

c)

Giúp hình thành đất dễ dàng.

d)

Cung cấp phù sa cho sông.

35.

Hồ kiến tạo hình thành do các đứt gãy lớn và hồ núi lửa hình thành trên miệng núi lửa đã tắt là các loại hồ có nguồn gốc hình thành

a)

nội sinh.

b)

ngoại sinh

c)

nhân tạo.

d)

thiên tạo

36.

Hồ Hoàn Kiếm là loại hồ có nguồn gốc hình thành từ

a)

miệng núi lửa đã tắt

b)

bồi tụ do sông

c)

con người

d)

các đứt gãy lớn

37.

Đâu không phải là đặc điểm nhiệt độ trung bình của nước biển và đại dương?

a)

Nhiệt độ trung bình trên bề mặt khoảng 19 độ C.

b)

Nhiệt độ trung bình trên bề mặt khoảng 17 độ C.

c)

  Nhiệt độ trung bình trên bề mặt có sự khác nhau giữa các biển.

d)

Nhiệt độ trung bình thay đổi phụ thuộc vào các yếu tố tự nhiên.

38.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sóng biển là do

a)

các dòng biển.

b)

gió thổi.   

c)

hoạt động của tàu bè

d)

động đất, núi lửa.

39.

Đâu không phải là nguyên nhân gây ra sóng thần?

a)

Động đất ở biển và đại dương

b)

Núi lửa phun trào dưới đáy biển

c)

Bão lớn

d)

Tàu lớn di chuyển.

40.

Thủy triều được hình thành do ảnh hưởng của

a)

sức hút của Mặt Trời, Mặt Trăng và lực li tâm của Trái Đất.

b)

sức hút của Mặt Trời và Mặt Trăng, chủ yếu là sức hút của Mặt Trời.

c)

sức hút thiên thể trong Hệ Mặt Trời, chủ yếu là sức hút của Mặt Trời.

d)

sức hút thiên thể trong hệ Mặt Trời, chủ yếu là sức hút của các hành tinh

41.

Dao động thủy triều nhỏ nhất (triều kém) khi

a)

Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 120o.

b)

Mặt Trăng, Trái Đất, Mặt Trời tạo thành một góc 45o.

c)

Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất vuông góc.

d)

Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất thẳng hàng.

42.

Các dòng biển nóng có nguồn gốc xuất phát và hướng di chuyển như thế nào?

a)

Xuất phát từ vùng vĩ độ cao chảy về vùng vĩ độ thấp.

b)

Xuất phát từ cực chảy về xích đạo.

c)

Xuất phát từ vùng vĩ độ thấp chảy về vùng vĩ độ cao.

d)

Xuất phát từ xích đạo chảy về chí tuyến.

43.

Đây không phải là vai trò quan trọng của biển và đại dương đối với phát triển kinh tế:

a)

là nguồn sinh kế cho cộng đồng dân cư ven biển.

b)

cung cấp nguồn tài nguyên phong phú.

c)

cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp.

d)

là không gian để phát triển các ngành kinh tế.

44.

Đất là

a)

lớp vật chất vụn bở ở bề mặt lục địa, hình thành từ quá trình phong hóa.

b)

lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.

c)

lớp vật chất vụn bở, nơi con người tiến hành các hoạt động trồng trọt.

d)

lớp vật chất tự nhiên, con người cải tạo, đưa vào sản xuất nông nghiệp.

45.

Nhân tố nào dưới đây làm cho đá gốc bị phá hủy thành các sản phẩm phong hóa – vật liệu cơ bản?

a)

Khí hậu.

b)

Địa hình.

c)

Sinh vật.

d)

Đá mẹ.

46.

Địa hình tác động đến sự hình thành đất thông qua yếu tố

a)

độ cao, nhiệt độ và độ ẩm.

b)

độ dốc, tơi xốp và thay đổi cấu trúc đất.

c)

độ cao, độ dốc và hướng địa hình.

d)

độ phì, độ dốc và hướng địa hình.

47.

Đất hình thành trên những loại đá mẹ khác nhau sẽ không giống nhau về

a)

thành phần, độ tơi xốp và màu sắc của đất

b)

thành phần, chất dinh dưỡng, màu sắc, cấu trúc của đất

c)

thành phần, cấu trúc, khả nắng thẩm thấu nước và không khí của đất

d)

thành phần khoáng vật, cấu trúc, tính chất lí hoá và cả màu sắc

48.

Bên cạnh vai trò đắp đê ngăn lũ, hệ thống đê điều ở vùng đồng bằng sông Hồng có ảnh hưởng như thế nào đến đất sản xuất nông nghiệp?

a)

Tăng lượng phù sa đất trong và ngoài đê.

b)

Gia tăng quá trình trửa trôi đất ở vùng ngoài đê.

c)

Hạn chế rửa trôi, xói mòn đất ở vùng trong đê.

d)

Đất trong đê ngày càng bạc màu hơn.

49.

Vùng có tuổi đất già nhất là

a)

nhiệt đới.

b)

cực.

c)

ôn đới.

d)

cận cực.

50.

Giới hạn của sinh quyển bao gồm

a)

thủy quyển, phần thấp khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng.

b)

thủy quyển, toàn bộ khí quyển, thổ nhưỡng quyển

c)

thủy quyển, phần thấp khí quyển, thổ nhưỡng quyển, lớp vỏ địa lí.

d)

thủy quyển, phần thấp khí quyển, phần trên của thạch quyển.

51.

Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố sinh vật là

a)

khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, đá mẹ.

b)

khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, thời gian.

c)

khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, đá gốc.

d)

khí hậu, đất, sinh vật, địa hình, con người.

52.

Trong những nhân tố tự nhiên, nhân tố quyết định sự phát triển và phân bố của sinh vật là

a)

khí hậu.

b)

đất.

c)

địa hình

d)

sinh vật.

53.

Các sinh vật cùng sống trong môi trường có mối quan hệ với nhau thể hiện qua

a)

chuỗi thức ăn – lưới thức ăn và nơi cư trú.

b)

lưới thức ăn, nơi ở và điều kiện sinh thái.

c)

nơi ở, môi trường sinh thái và dinh dưỡng.

d)

chuỗi thức ăn – lưới thức ăn và dinh dưỡng

54.

Một số động vật bị suy giảm do hoạt động nào dưới đây của con người?

a)

Khai thác khoáng sản.

b)

Mở đường giao thông

c)

Thâm canh lúa nước. 

d)

Khai thác rừng bừa bãi.

55.

Hướng sườn và độ dốc khác nhau ảnh hưởng tới

a)

độ cao xuất hiện của các vành đai thực vật

b)

độ cao kết thúc của các vành đai thực vật.

c)

sự khác nhau của các vành đai thực vật

d)

độ cao xuất hiện - kết thúc vành đai thực vật.

56.

Phát biểu nào sau đây đúng với ảnh hưởng của đất tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?

a)

Loại cây ưa nhiệt thường phân bố ở nhiệt đới, xích đạo

b)

Những nơi khô hạn như hoang mạc có ít loại sinh vật.

c)

Những cây chịu bóng thường sống trong các bóng râm.

d)

Cây lá rộng trên đất đỏ vàng ở rừng xích đạo.

57.

Ánh sáng là yếu tố quyết định tới quá trình nào dưới đây của cây xanh?

a)

Sinh trưởng.

b)

Hấp thụ

c)

Quang hợp.

d)

Phát triển.

58.

Lớp vỏ địa lí là lớp vỏ

a)

vỏ cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.

b)

cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.

c)

của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển

d)

của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.

59.

Lớp vỏ địa lí được cấu tạo bởi các thành phần nào sau đây?

a)

Tầng trầm tích, tầng granit, tầng badan, lớp Manti.

b)

Khí hậu, thực vật, động vật, địa hình, thổ nhưỡng

c)

Đất, đá, sinh vật, địa hình, khí hậu, cảnh quan.

d)

Khí quyển, thủy quyển, thạch quyển, sinh quyển.

60.

Nguyên nhân tạo nên sự thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là

a)

được hình hành với sự góp mặt từ thành phần của tất cả các địa quyển.

b)

lớp vỏ địa lí là một thể liên tục, không cắt rời trên bề mặt trái đất.

c)

các thành phần luôn xâm nhập, trao đổi vật chất và năng lượng.

d)

các thành phần và toàn bộ lớp vỏ địa lí không ngừng biến đổi.

61.

Ý kiến nào sau đấy không phải biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?

a)

Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm các thành phần ảnh hưởng qua lại và phụ thuộc lẫn nhau.

b)

Sự thay đổi khí hậu thường dẫn tới thay đổi các thành phần tự nhiên khác như sông ngòi, đất, sinh vật.

c)

Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn bộ lãnh thổ.

d)

Trong tự nhiên một thành phần thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi của một vài thành phần tự nhiên khác.

62.

Ý nghĩa quan trọng của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh trong vỏ địa lí là giúp con người ở mọi nơi trên Trái Đất

a)

gia tăng sản xuất và phát triển kinh tế.

b)

đẩy mạnh khai thác tài nguyên thiên nhiên.

c)

không tác động vào các yếu tố tự nhiên

d)

khai thác và sử dụng tự nhiên hợp lí.

63.

Biểu hiện nào không thể hiện qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí ở nước ta?

a)

Quá trình hình thành đất chủ yếu là quá trình feralit.

b)

Mưa phùn vào cuối đông, mưa ngâu vào tháng bảy.

c)

Các địa phương lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng.

d)

Địa hình bờ biển Trung bộ bị chia cắt, nhiều vũng vịnh.

64.

Mối quan hệ chặt chẽ giữa các thành phần tự nhiên trong vỏ địa lí bị can thiệp chủ yếu bởi

a)

sự biến đổi của khí hậu toàn cầu

b)

mực nước biển ngày càng dâng cao.

c)

các hoạt động du lịch của con người.

d)

sản xuất và sinh hoạt của con người.

65.

Biểu hiện nào dưới đây không thể hiện qui luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí?

a)

Nhiệt độ và độ ẩm lớn thúc đẩy quá trình phong hóa.

b)

Gió thổi từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp.

c)

Rừng đầu nguồn mất làm chế độ nước sông thất thường

d)

Mùa lũ của sông diễn ra trùng với mùa mưa.